Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
46
Mẫu số 10 - LĐTL
CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ
VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 474
Ban hành theo QĐ 15/2006 - QĐ - BTC
Ngày 20/03/2006 BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 10 năm 2011
Các khoản khấu trừ
Số
TT
12.500.000 73.000
12.573.000
1.435.300359.000 239.000 10.539.700
3
Quản lý phân
xưởng
8.400.000
0
8.400.000
413.400
103.300
Trường Đại học Hà Tĩnh
47
CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ
VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 474
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 10 năm 2011 Ghi Có TK
TK 334:
Phải trả công nhân viên
TK 338:
Phải trả, phải nộp khác
TK 335:
CP trả
trước
Tổng
Ghi Nợ TK
Các
khoản
0 8 400.000
1.515.8001.515.800
3 TK 642 22.000.000
953.000
22.953.000
6.171.7006.171.700 Cộng
42.900.000
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Chứng từ ghi sổ
Số: 53
Tháng 10/2011
Số hiệu TK
Diễn giải
Nợ Có
Số tiền
338 (3)
Trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh
622
3.827.500
Trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh Trích
BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh
627 1.102.400
Trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh 642
4.488.500
BHXH khấu trừ vào lương người lao động 334
3.531.900
Tổng cộng
12.950.200
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
43.926.000Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
49C.ty TNHH MTV QL&XDĐB 474
Mẫu số S02 – DN
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Chứng từ ghi sổ
Số: 55
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Số hiệu TK
Diễn giải
Nợ Có
Số tiền
338 (2)
Trích KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
622
478.400
Trích BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh
622
717.700
Trích BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh 627
206.700
Trích BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh 642
841.600
BHYT khấu trừ vào lương của người lao động 334
883.100
Tổng cộng
2.659.100 Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
50
1.176.600 Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng (Ký,
họ tên) (Ký,họ tên) Từ Chứng từ ghi sổ kế toán tiền hành vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ như sau:
C.ty TNHH MTV QL&XDĐB 474
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Số hiệu Ngày tháng
Số tiền
53 31/10/2011
12.950.200
54 31/10/2011
43.926.000
55 31/10/2011
1.177.300
56 31/10/2011
2.659.100
0
31/10/2011
Sx 622
12.573.000
31/10/2011
QLPX 627
8.400.000
31/10/2011
QLDN 642
22.953.00031/10/2011
BHXH khấu trừ vào lương
người lao động
338(3)
3.531.900
Cộng SPS
43.926.000
43.926.000
Số dư CK
0 Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Người lập
(ký tên)
Kế toán trưởng
(Ký tên)
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu) Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
52C.ty TNHH MTV QL&XDĐB 474
Mẫu số S38 – DN
31/10/2011
Trích KPCĐ vào chi phí sản
xuất kinh doanh
642
561.100SPS
1.177.300Số dư Cuối tháng
1.177.300 Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Người lập
(ký tên)
Kế toán trưởng
(Ký tên)
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Nợ Có
Số dư đầu 0
54 31/10/2011
SX 622
12.573.000
54 31/10/2011
QLPX 627
8.400.000
54 31/10/2011
QLDN 642
22.953.000
53
31/10/2011
BHXH khấu trừ vào lương ngư
ời
lao động
338(3)
3.531.90056 31/10/2011
0
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
54
C.ty TNHH MTV QL&XDĐB 474
Mẫu số S02C1- DN
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI (Trích)
Tháng 10/2011
Tên TK: Phải trả, phải nộp khác
Số hiệu TK: 338 (2)
CT GS Số tiền
Số
Ngày
Cộng phát sinh
0
1.177.300Số dư cuối tháng 1.177.300Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
C.ty TNHH MTV QL&XDĐB 474
Mẫu số S02C1- DN
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI (Trích)
Tháng 10/2011
Tên TK: Phải trả, phải nộp khác
Số hiệu TK: 338 (3)
CT GS Số tiền
Số Ngày tháng
BHXH khấu trừ vào lương người lao động 334
3.531.900SPS trong kỳ
0 12.950.200Số dư cuối tháng 12.950.200
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
55
C.ty TNHH MTV QL&XDĐB 474
Mẫu số S02C1- DN
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI (Trích)
56
31/10/2011
BHYT khấu trừ vào lương của người lao động
334
883.100Cộng phát sinh
0
2.659.100
Số dư cuối tháng
2.659.100 Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
C.ty TNHH MTV QL&XDĐB 474
Mẫu số S02C1- DN
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC
57
31/10/2011
BHTN khấu trừ vào lương của người lao động
334
588.300Cộng PS
0
1.176.600Số dư cuối tháng 1.176.600
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
56Tiền lương tại doanh nghiệp trong 2 tháng 11, 12 /2011 hầu như không có thay đổi
vì doanh nghiệp áp dụng tính lương theo cấp bậc và cả lương theo bình xét điểm dựa trên
* Ưu điểm:
Qua việc tìm hiểu về công tác hạch toán lao động của công ty QL &SC ĐB 474 trong
những năm gần đây cho ta thấy cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và lao động được sắp xếp
tương đối hợp lý. Lao động có trình độ Đại học và cao đẳng có tỷ lệ khá cao chiếm 11,73%
(36/307) tổng số lao động của công ty. Lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chiếm
13,03% và công nhân kỹ thuật lành nghề chiếm 57,33% trong tổng số lao động của công ty.
Điều này chứng tỏ công ty có đội ngũ lao động có trình độ tay nghề tương đối cao. Công ty
luôn quan tâm đến việc xem xét trình độ lao động để phù hợp với mức độ công việc nhằm bố
trí lao động giữa các đơn vị sản xuất một cách đồng đều và hợp lý nhất, có được đội ngũ lao
động tay nghề và trình độ cao cũng nhờ công ty quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để họ có
thể nân cao trình độ tay nghề như : đi học các lớp tại chức đại học, các lớp công nhân kỹ
thuật bậc cao, để từ đó đap ứng, phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng phát
triển của xã hội và của Công ty.
* Những vấn đề hạn chế:
Mặc dù công ty có một đội ngũ lao động giỏi nhưng do đặc thù của Công ty là
quản lý và sửa chữa đường bộ, với nhiệm vụ lưu động thường xuyên và trải dài trên toàn
tuyến đường nên việc tuyển chọn và bố trí lao động gặp nhiều khó khăn. Việc sắp xếp và
bố trí công việc ở một số khâu, một số bộ phận vẫn chưa được hợp lý, còn để lãng phí
trong vệc sử dụng lao động, công việc chưa phù hợp với trình độ và ngược lại. Đặc biệt
lao động nữ có tay nghề cao nhưng không thể bố trí được ở các đội công trình vì không
phù hợp. Chưa xác định rõ ràng nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân, cũng như quy định
các quy tắc, quy trình thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng đối với từng nhiệm vụ một cách cụ
thể, hình thức trả lương chưa thực hiện tốt quy định về lương cấp bậc và chức vụ, trả
lương theo hình thức khoán nên một số lao động có bậc lương cao nhưng mức lương
được nhận còn thấp. Do đó các bộ phận, cá nhân chưa phát huy được tính tự chủ, năng
động, sáng tạo của mình, dẫn đến kết quả công việc còn kém hiệu quả.
2.4.2. Tình hình tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở
Công tyTNHH MTV QL &XD ĐB 474 :
* Ưu điểm:
- Về tình hình quản lý và sử dụng các quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
của năm kế hoạch, căn cứ vào lợi nhuận của năm trước để xây dựng mức lương cho năm nay
– công ty không trích lập quỹ dự phòng, các quỹ tiền thưởng mà chi hết 100% quỹ lương cho
CBCNV, chính vì như vậy nên tiền lương của CBCNV luôn ổn định.
* Quỹ BHXH của Công ty được lập ra để sử dụng khi CBCNV trong công ty gặp phải
rủi ro cần được trợ cấp như : ốm đau, thai sản, hơn thế nữa Công ty thực hiện nghĩa vụ của
mình đối với xã hội. Quỹ bảo hiểm xã hội được dùng cho những mục đích sau:
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
59
+ Chi trợ cấp ốm đau cho người lao động, bị tai nạn lao động, bị ốm phải nghỉ
việc. Tiền trợ cấp = 75% tiền lương.
+ Chi chế độ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp làm mất khả năng lao động,
tiền trợ cấp bằng 100% tiền lương.
Quỹ BHXH được quản lý tập trung ở tài khoản của người lao động . Hàng tháng Công
ty trích nộp lên cơ quan BHXH cấp trên theo tỷ lệ Nhà nước quy định và đúng thời hạn.
* Quỹ bảo hiểm y tế: Công ty lập quỹ BHYT nhằm mục đích trợ cấp cho CBCNV
trong công ty một phần nào đó trang trải tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc
thang
* Kinh phí công đoàn: Tổ chức công đoàn đại diện cho tập thể CBCNV trong công
ty tổ chức công đoàn luôn đứng ra đảm bảo sự công bằng quyền lợi cho CNV. Một công
ty phát triển thì cũng cần phải có một tổ chức công đoàn vững mạnh. Vì vậy hàng tháng
Công ty trích nộp KPCĐ dựa trên quỹ lương thực tế phát sinh để làm kinh phí hoạt động
cho công đoàn.
Công ty không những chú trọng đến việc tăng năng suất lao động tối đa tiết kiệm
chi phí hạ giá thành, tăng lợi nhuận mà Công ty còn rất quan tâm đến trình độ tay nghề
cũng như đời sống CBCNV trong công ty, luôn đáp ứng đầy đủ yêu cầu nguyện vọng của
CBCNV. Chính vì thế mà đội ngũ CBCNV luôn hăng say nhiệt tình với công việc, không
ngừng sáng tạo học hỏi để góp phần đưa công ty ngày càng phát triển.
3.1. Phương hướng, mục tiêu chiến lược phát triển về lao động, tiền lương tại
công ty TNHH một thành viên Quản lý và xây dựng ĐB 474
Nhằm đáp ứng được đời sống cho người lao động nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần, công ty đã và đang quan tâm đến chế độ về lao động tiền lương cho cán bộ
công nhân viên tại công ty cụ thể đó là giao cho phòng quản lý lao động và tổ chức tiền
lương mở sổ theo dõi kết quả lao động của từng đơn vị để đánh giá chính xác lao động để
chi trả chế độ mang tính công bằng và chính xác, đồng thời doanh nghiệp đề ra kế hoạch
phân bổ lao động hợp lý, phản ánh đúng thực chất lao động của từng nhóm, từng cá nhân
lao động để khuyến khích người lao động tích cực sản xuất tăng năng suất lao động cho
hoạt động sản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao sự phát triển của công ty cũng như
của người lao động.
Công ty cũng đã đang và sẽ phân bố và quản lý hợp lý nguồn lực lao động trong
công ty, nâng cao trình độ học vấn và tay nghề cho người lao động tạo mọi điều kiện tốt
nhất có cho người lao động học tập về chuyên ngành và bậc thợ, đề từ đó đáp ứng được
nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty giúp công ty phát triển, điều đó giúp nâng cao
được chất lượng cuộc sống và tinh thần của người lao động
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty TNHH MTVQuản lý và xây dựng đường bộ 474.
Hoàn thiện hạch toán tiền lương trả cho người lao động trước hết phải phụ thuộc
vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số lượng và chất lượng lao động mà người lao
động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Qua thực tế ở Công ty em xin có một số ý kiến như sau:
- Về hạch toán số lượng lao động.
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
62
Qua thực tế cho thấy số công nhân trực tiếp sản xuất rất đông, chiếm tỷ lệ 79,8%
trong tổng số lao động ở Công ty. Đồng thời quá trình sản xuất nhiều công đoạn cho nên
để cung cấp thông tin về số lượng lao động cho bộ phận quản lý thường gặp không ít khó
sản phẩm. Vì vậy, ngay từ đầu kỳ kế toán các tổ, đội, hạt tiến hành lên kế hoạch nghỉ
phép sau đó gửi lên cho phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tổ chức hành chính căn cứ
vào kế hoạch được đưa lên từ các tổ, đội, hạt cùng với mức lương để xác định tổng quỹ
lương nghỉ phép . Tuy nhiên số lượng lao động nghỉ phép cũng phải quản lý cụ thể tránh
ảnh hưởng đến sản xuất. Kế toán tiền lương căn cứ vào quỹ lương nghỉ phép để xác định
tỷ lệ trích, mức trích trước hàng tháng cho phù hợp sau đó tiến hành phân bổ và hạch toán
cho từng đồi tượng lao động.
Nhìn chung, Công ty đã làm tốt công tác kế toán tiền lương, BHXH, BHYT và
KPCĐ. Thực hiện theo chế độ chính sách của Nhà nước quy định, quá trình hạch toán và
sổ sách, biểu mẫu rõ ràng, cụ thể, chi tiết. Tuy nhiên còn có một số hạn chế trong các
mặt, nhưng em tin rằng với vai trò lãnh đạo và sự chỉ đạo chặt chẽ của Ban Giám đốc và
tinh thần trách nhiệm, trình độ của cán bộ công nhân viên, Phòng kế toán và ban lãnh đạo
công ty sẽ nhanh chóng khắc phục được những hạn chế trên và bổ sung thêm những sáng
kiến và kế hoạch mới nhằm hòan thiện công tác kế tóan cũng như tất cả các khâu đang
thiếu sót để đưa công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn nữa.
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Quỳnh Hoa K3B-KTLT
Trường Đại học Hà Tĩnh
65MỤCLỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
2. Phương pháp nghiên cứu 2
3. Bố cục khóa luận 2
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY 3
1.1 Tiền lương và các khoản trích theo lương 3
1.2. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN
LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 474 13
2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV quản lý và XD ĐB 474 13
2.2. Các vấn đề chung về tiền lương, các khoản trích theo lương tại công ty TNHH
một thành viên quản lý và xây dựng đường bộ 474. 21
2.3. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty TNHH
một thành viên Quản lý và xây dựng đường bộ 474. 25
2.4. Nhận xét chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty TNHH MTV Quản lý và xây dựng đường bộ 474 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG