Trƣờng Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin
oOo Giáo trình thực hành:
TIN HỌC ĐẠI CƢƠNG
(Lưu hành nội bộ) Tp. HCM, năm 2011
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 1
PHẦN 1: Căn bản và Hệ Điều Hành Windows XP SP3
BUỔI 1:
Hƣớng dẫn một số thao tác cơ bản khi sử dụng máy tính
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 2
- Đọc các thông báo trên màn hình và cho biết ý nghĩa của từng thông báo.
- Kết thúc quá trình khởi động, trên màn hình xuất hiện giao diện
- Tìm hiểu màn hình trên và cho biết tên các thành phần tƣơng ứng.
- Thực hiện Start->Log Off … : Thực hiện Switch User ,Log Off và cho biết ý nghĩa của từng thao
tác trên
- Thực hiện Start->Turn Off Computer: Cho biết ý nghĩa và trƣờng hợp sử dụng của từng nút
lệnh :
+ Stand By:
+ Turn Off:
+ Restart:
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 3
Làm quen với bàn phím và chuột.
bàn phím:
Phím NUMLOCK
chuyển đổi chức năng của Phần phím số giữa soạn thảo và
nhập số liệu.
(8)
Phím CTRL (Control)
kết hợp với một phím khác để thực hiện các chức năng của
một phần mềm.
(9)
Phím ENTER
xuống dòng trong quá trình soạn thảo, hoặc để xác nhận (thực
hiện) một câu lệnh.
(10)
Phím ALT (Alternate)
kết hợp với một phím khác để thực hiện các chức năng của
một phần mềm.
(11)
Phím DELETE
xoá một ký tự nằm bên phải con trỏ soạn thảo.
(12)
Phím INSERT
thƣờng sử dụng để chuyển đổi giữa chế độ gõ chèn và gõ đè
trong quá trình soạn thảo.
(13)
Phím TAB
Chèn một khoảng trắng dài, hoặc di chuyển con trỏ đến một
vị trí xác định trƣớc.
(14)
Phím CAPS LOCK
bật/tắt chế độ gõ chữ hoa.
(15)
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 5 Hình 3: Hƣớng di chuyển các ngón tay
- Chơi game gõ phím do giáo viên cung cấp.
Sử dụng chuột:
- Chơi một số game trong: start -> programs -> game đễ làm quen với cách sử dụng chuột.
Thao tác với cửa sổ:
Cửa sổ Windows Explorer
1. Mở cửa sổ Windows Explorer bằng cách R_Click vào My Computer trên desktop ->
Explorer , sau đó thực hiện cách thao tác:
a. Thay đổi kích thƣớc của cửa sổ bằng các nút Mininize, Maximize/Restore.
b. Thay đổi kích thƣớc của cửa sổ bằng cách sử dụng chuột (thay đổi chiều rộng, cao và
cả hai chiều).
c. Di chuyển cửa sổ đến những vị trí khác nhau trên màn hình.
2. Chọn một ổ đĩa trong cửa sổ Windows Explorer để xem các thƣ mục và tập tin bên trong.
Nếu số lƣợng thƣ mục và tập tin trong cửa sổ nhiều không thể hiển thị hết trên màn hình, sử
dụng thanh trƣợt ngang và đứng để tìm xem các thƣ mục và tập tin.
3. Xem nội dung thƣ mục với các hình thức khác nhau với biểu tƣợng View (icons, list, detail,
…).
Application Windows
Khởi động các chƣơng trình ứng dụng : MS Paint, Calculator, MS Word, MS Excel,… bằng các
cách khác nhau. Mở cửa sổ các ứng dụng này trên màn hình, thực hiện thao tác chuyển đổi qua
lại giữa các ứng dụng ( ALT+TAB) .
Sử dụng ổ cứng USB
- Đễ sao chép dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác thì thƣờng sử dụng nhất là dùng ổ
cứng USB.
1. Thiết lập ngày giờ hệ thống(Date and Time)
Kiểm tra ngày giờ của hệ thống đã đúng chƣa, nếu chƣa thì hiệu chỉnh lại ngày giờ hệ thống theo
ngày giờ hiện tại.
Lƣu ý : Có thể sinh viên không thay đổi đƣợc vì không có quyền thay đổi các tham số của hệ thống
trong phòng máy thực hành.
2***. Regional and language options (thực hành thật kỹ nội dung này)
Nếu chọn vùng ngôn ngữ là English (United States) và vị trí là United States.
Lớp Number: Xem các dạng thể hiện số
Decimal symbol (dấu phân cách thập phân) : Chọn dấu phẩy ―,‖
Digit grouping symbol (dấu phân cách hàng ngàn) : Chọn dấu chấm ―.‖
No of digits after decimal (số ký số sau dấu phân cách thập phân).
Display leading zeroes: (kiểu hiển thị số thập phân) : 0.7 hoặc .7
Measurement system (hệ đo) : chọn Metric
List separator (dấu phân cách danh sách, phân cách giữa các đối số trong hàm của Excel) :
Chọn dấu chấm phẩy ―;‖
Lớp Date/Time:
Thiết lập lại định dạng dữ liệu ngày nhập vào máy có dạng:
- Short date: dd/MM/yyyy (nhập từ bàn phím)
- Long date: dddd, MMMM dd, yyyy
Lớp Currency :
Khai báo đơn vị tiền tệ : VNĐ
Khai báo vị trí của đơn vị tiền tệ : phía sau và cách 1 khoảng trắng.
Khai báo dấu phẩy thập phân và dấu chấm phân cách hàng ngàn.
Sinh viên có thể xem các tham số đang sử dụng của hệ thống được thể hiện trong các mục
Sample. Cũng có thể vào Windows Explorer (chọn View : Detail) để xem lại cách thể hiện kiểu
ngày và số.
Sinh viên có thể thực hành thay đổi cách khai báo, nhƣng phải khai báo lần cuối theo quy định
của Việt Nam (thứ tự ngày tháng, tiền tệ, dấu phẩy thập phân, …).
Thao tác trên màn hình nền:
Click chuột phải vào giữa màn hình Desktop -> Properties
B2: Click vào Edit Copy (bấm Ctrl + C hoặc kích phải vùng chọn ->copy)
B3: Click vào ổ đĩa hoặc thƣ mục cần sao chép tới. xong vào Edit Paste ( bấm Ctrl + V hoặc
kích phải thƣ mục chứa ->paste)
3. Di chuyển thƣ mục, tập tin (Cut)
B1: Chọn một hoặc nhiều thƣ mục, tập tin cần sao chép (nhấn giữ phím Ctrl để chọn các thƣ
mục, tập tin không liên tục, phím Shift chọn liên tục)
B2: Click vào Edit Cut (bấm Ctrl + X )
B3: Click vào ổ đĩa hoặc thƣ mục cần sao chép tới. xong vào Edit Paste (Ctrl + V)
4. Đổi tên thƣ mục, tập tin (Rename)
B1: Click vào thƣ mục hoặc tập tin cần đổi tên
B2: Nhấn phím F2 xoá tên cũ và nhập tên cần đổi xong nhấn Enter
5. Xóa thƣ mục, tập tin (Delete)
B1: Chọn một hoặc nhiều thƣ mục hoặc tập tin cần xóa
B2: Nhấn phím Delete
B3: Chọn Yes để xoá.
Lưu ý: khi xóa các thƣ mục, tập tin trong máy tính thì các thƣ mục, tập tin này sẽ đƣợc gửi vào
Recycle Bin (hoặc không tùy thuộc vào cài đặt).
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 9
Để phục hồi lại các thƣ mục, tập tin này từ khung cửa sổ trái của Windows Explorer ta Click
vào Recycle Bin Click phải chuột vào thƣ mục, tập tin cần phục hồi chọn Restore. (khi phục hồi
lại các thƣ mục, tập tin thì các thƣ mục, tập tin này sẽ trở lại vị trí ban đầu)
BÀI TẬP
Bài 1: khởi động Windows Explorer lên và tạo cấu trúc cây thƣ mục nhƣ sau.
o WORD -> MS Word
- Phục hồi lại thƣ mục BAI TAP vừ xóa ở trên.
D:\ Bai 2
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 10
Bài 3: Tạo cấu trúc cây thƣ mục trong ỗ đĩa D:\ nhƣ sau: Yêu cầu: thao tác các câu lệnh nhƣ sau:
a. Sao chép các thƣ mục sau: AUTOCAD, NC, PHOTOSHOP, WINDOWS sang thƣ mục
NGOAI NGU
b. Lần lƣợt đổi tên lại các thƣ mục có bên trong NGOAI NGU nhƣ sau:
AUTOCAD NGHE
NC NOI
PHOTOSHOP DOC
WINDOWS VIET
c. Sao chéo tiếp các thƣ mục có bên trong thƣ mục DOHOA sang thƣ mục THVP và lần lƣợt
đổi tên lại các thƣ mục có bên trong thƣ mục THVP nhƣ sau:
AUTOCAD MS- WORD
COREL DRAW MS- EXCEL
PHOTOSHOP MS-ACC ESS
d. Di chuyển thƣ mục THVP vào trong thƣ mục TIN HOC
e. Xóa thƣ mục TRUNG TAM
f. Tạo thêm thƣ mục BACKUP chứa trong đĩa E:\
g. Phục hồi lại thƣ mục TRUNG TAM vừa xóa
h. Di chuyển thƣ mục TRUNG TAM vào trong thƣ mục BACKUP
(Lưu ý: Sinh viên thực hiện các câu trên bằng nhiều thao tác: Chuột, phím, menu tắt, thực đơn,
thanh công cụ)
D:\ Bai 3
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 12
All or part of the file name: nhập tên thƣ mục, tập tin cần tìm kiếm
Look in: chọn ổ đĩa cần tìm kiếm trên đó.
Lưu ý: nếu không nhớ tập tin, thƣ mục chứa trong ổ đĩa nào thì ta chọn nơi tìm kiếm là My
Computer
Khi xong ta bấm chuột vào nút Search để tiến hành tìm kiếm
Chú ý: Tìm kiếm xong nếu thấy máy sẽ liệt kê các tập tin, thƣ mục tìm đƣợc bên cửa sổ bên phải.
Name: hiển thị tên tập tin, thƣ mục tìm đƣợc
In folder: hiển thị nơi lƣu trữ tập tin, thƣ mục
Tạo Shortcut
Shortcut là một công cụ lối tắt dùng để mở một chƣơng trình hay một tập tin, thƣ mục một cách
nhanh chóng và tiện lơi
Lưu ý: Trƣớc khi tạo Shortcut ta phải xác định nơi chứa tập tin chƣơng trình trƣớc rồi mới tạo.
Tạo Shortcut ra ngoài màn hình nền (Desktop): để tạo Shortcut ra ngoài Desktop ta thực hiện nhƣ
sau: Nhấn phải vào tập tin chƣơng trình Chọn Send to Desktop (Create shortcut)
Chú ý: Nếu muốn đổi tên, xóa … các shortcut thì ta thao tác giống như bên thư mục, tập tin trong
Windows Explorer
Sử dụng bàn phím và thao tác tiếng Việt
1. Khởi động chƣơng trình UniKey để gõ tiếng Việt: Click chuột phải vào biểu tƣợng hình chử V
phía dƣới thanh taskbar chọn Bảng điều khiển sẽ xuất hiện bảng điều khiển dƣới.
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 13 Sinh viên phải chọn bảng mã và kiểu gõ trong bảng điều khiển trên theo font chử trong chƣơng
a3
a4
a5
a6
o6
u7
o7
a8
d9
Kết quả
á
à
ả
ã
ạ
â
ô
ư
ơ
ă
đ
ví dụ: Chao2 Ban5 > Chào Bạn
Kiểu gõ Telex
Cách gõ
as
af
ar
ax
aj
aa BÀI TẬP
Bài 1: Tìm kiếm tập tin.
1. Tạo cây thư mục:
Tại thư mục gốc D:\ tạo thư mục Bai 1
Hãy tạo 3 thư mục lần lượt là DIEN_THOAI, MAY_TINH, MAY_IN vào thư mục Bài 1
Trong thư mục DIEN_THOAI, tạo 2 thư mục con là SAMSUNG và NOKIA
Trong thư mục MAY_TINH, tạo 2 thư mục con là IBM và COMPAQ
Trong thư mục MAY_IN, tạo 2 thư mục con là HP và EPSON.
2. Tìm và sao chép:
a. 1 tập tin có phần kiểu là TXT và nội dung có chứa chữ “MICROSOFT” vào thư mục
SAMSUNG
b. 3 tập tin có ký tự thứ 2 của phần kiểu là “N” và kích thước >= 2 KB chứa chuỗi
“system” lưu vào thư mục IBM
c. 3 tập tin có kích thước <= 15 KB và ngày tạo sau ngày 08/03/1995 vào thư mục
EPSON
Bấm chuột vào
chọn ổ đĩa (D:)
Nhập tên tập tin
Cuối cùng bấm vào
nút Save
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 15
d. 2 tập tin có phần mở rộng là TTF và ký tự thứ 3 của phẩn tên là chữ “h” có kích
thước <= 500KB vào thư mục NOKIA
e. 1 tập tin Notepad và 1 tập tin Wordpad lƣu vào Document
f. Một vài tập tin Multimedia (Music, Video, Picture) vào các thƣ mục tƣơng ứng.
-Tìm kiếm thông tin trên IE.
-Tạo và sử dụng Mail.
-Sử dụng Yahoo trao đổi trực tuyến (Chat)
3.2. Thời gian thực hành tối đa : 135 phút.
3.3. Chuẩn bị thiết bị và phần mềm
-Có sẵn máy tính đã cài đặt hệ điều hành Microsoft Windows.
-Có sẵn máy tính đã cài đặt phần mềm Internet Explorer 6.
3.4. Đọc trƣớc tài liệu
-Đọc slide bài giảng tin học đại cƣơng: từ Slide 104 đến Slide 137.
3.5. Đánh giá kết quả thực hành
Kết quả thực hành
GV hướng dẫn xác nhận
3.6. Nội dung và hƣớng dẫn bài thực hành
Sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer 6,7,8
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 17
Bài tập 1: Mô hình Internet [*] Các bƣớc kiểm tra có mạng Internet chƣa?
1. Quan sát thanh Taskbar xem có biểu tƣợng kết nối chƣa?
-> Nếu có chứng tỏ máy đã kết nối mạng nội bộ.
2. Kiểm tra máy đã kết nối Internet chƣa bằng cách:
-> Click phải chuột lên biểu tƣợng kết nối >> Chọn Status >> chọn Tab Support >> chọn
- Phòng quản lý Internet đã mở Internet nhƣng vẫn ko vào đc Internet chúng ta cần kiểm
tra lại cấu hình trong trình duyệt IE nhƣ sau:
* Chạy trình duyệt IE.
* Vào Menu Tools >> Internet Options… >> chọn Tab Connections >> LAN
Settings…
* Kiểm tra phần Automatic configuration và Proxy server có nhập giá trị gì
không?
Xem hình minh họa.
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 19
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 20
Bài tập 2: Các thao tác khác trên trình duyệt IE
-Lƣu lại nội dung của một trang Web: Khi đang xem một trang web, muốn lƣu lại chọn
File -> Save as
* Trong Save As, chọn nơi muốn lƣu trang web trong Save in, nhập tên trong ô File
name, chọn Web Page, complete (*.htm, *.html) trong Save as type để lƣu hết toàn
bộ nội dung và hình ảnh của trang Web. Chọn Encoding là Unicode (UTF-8) cho các
trang Web tiếng Việt (phần này thƣờng đƣợc tự động chọn).
>> Nhấn Save để lƣu.
- Mở trang Web đã lƣu: Chọn File -> Open, nhập tên của trang Web muốn mở trong ô
Open hoặc nhấn Browse để tìm và chọn trang Web muốn mở, nhấn Ok để mở.
- Lƣu trữ hình ảnh: Để lƣu trữ những hình ảnh riêng biệt trên trang web ta phải lƣu theo
cách sau:
Alt + → tƣơng đƣơng Forward
Alt + Home tƣơng đƣơng trở về trang chủ đã cài đặt
ESC tƣơng đƣơng Stop
-Thiết lập trang chủ cho IE:
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 22
Trang này sẽ đƣợc hiển thị đầu tiên khi mở IE, thiết lập cho trang này bằng cách chọn
Menu: Tools -> Internet Options -> General, trong Home page nhập địa chỉ trang
Web muốn làm trang chủ vào mục Address (VD: ) . Có thể
nhấn Use Current để chọn trang hiện đăng xem làm trang chủ, nhấn Use Default để
chọn trang mặc định của Microsoft hoặc nhấn Use Blank để không chọn trang nào cả.
Sau khi chọn xong nhấn Ok. -Temporary Internet Files: Mặc nhiên khi xem các trang Web IE sẽ lƣu các địa chỉ của
chúng trong thƣ mục Temporary Internet Files, các thiết lập cho các File này nằm
trong Tools -> Internet Options -> General, trong Temporary Internet Files:
+ Chọn Delete Cookies để chỉ xóa các File lƣu trữ các thông số khi truy cập trang Web.
+ Chọn Delete Files, xuất hiện bảng thông báo chọn Delete all offile content và nhấn Ok
để xóa toàn bộ nội dung của tất cả các trang Web.
+ Chọn Settings, trong Settings chọn Move Folder để di chuyển thƣ mục Temporary
Internet Files đến nơi khác, View Files để xem các File chứa trong Temporary Internet Files,
View Objects để xem các File chƣơng trình đƣợc tải về từ IE, giới hạn dung lƣợng cho thƣ mục
Temporary Internet Files bằng cách chọn thông số cho Amount of disk space to use.
+ Xóa History: Để tránh ngƣời khác có thể biết đƣợc các trang Web đã đƣợc xem, chọn
Tools -> Internet Options -> General, trong History nhấn Clear History để xóa. Có thể chọn
thời gian lƣu trữ History bằng cách thay đổi số ngày trong ô Day to keep pages in history.
(Xem lại hình trên)
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thông Tin 23