Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
Ngày soạn: 25/7/2013 Tuần: 01
Tiết: 01, 02
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự)
Lê Hữu Trác
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy uyền uy nơi phủ chúa và tâm
trạng, thái độ của nhân vật “Tôi” khi vào phủ chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật;
lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
2. Kĩ năng:
Đọc – hiểu thể kí (kí sự) theo đặc trưng thể loại.
3. Thái độ:
- Phê phán lối sống xa hoa nơi phủ chúa, trân trọng lương y, có tâm có đức.
- Qua bài học giáo dục các em về môi trường sống.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức và kĩ năng,…
2. Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài, tìm hiểu lịch sử Việt Nam giai đoạn vua Lê – Chúa
Trịnh.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chung.
- HS đọc phần Tiểu dẫn trong Sgk và
cho biết nét cơ bản về tác giả và tác
nhận xét chéo.
- GV kết hợp khái quát và thuyết trình:
+ “những dãy hành lang quanh co nối
nhau liên tiếp”.
“đâu đâu cũng là cây cối um tùm chim
kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa
thoang thoảng mùi hương”.
+ “người giữ cửa truyền báo rộn ràng,
người có việc quan qua lại như mắc
cửi”.
“ mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của
ngon vật lạ”
“lạy bốn lạy”
- GV giảng về chi tiết miêu tả nơi ở của
thế tử Trịnh Cán ?
Nơi thế tử ngự: đặt sập vàng, cắm nến
to trên ghế đồng, bày ghế rồng sơn son
thiếp vàng, nệm gấm. ngót nghét chục
người đướng chầu trực sau tấm màn
che ngang sân. Đèn chiếu sáng làm nổi
bật màu phấn và màu áo đỏ, hương
hoa ngào ngạt.Thực chất là cậu bé lên
5 tuổi chưa đến tuổi đi học mà vây
quanh bao nhiêu là vật dụng gấm vóc,
lụa là vàng ngọc. Tất cả, bao chặt lấy
con người. Người đông nhưng đều êm
lặng thành ra không khí trở nên lạnh
lẽo, băng giá. Bao trùm lên các mùi
phấn son tuy ngào ngạt nhưng thiếu
sinh khí. Một cậu bé như Trịnh Cán rất
- Thái độ của nhân vật xưng “tôi”?
+ HS trả lời, nhận xét.
+ GV tổng hợp.
- Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm
chất của một thầy lang được thể hiện
như thế nào khi khám bệnh cho thế tử
Cán?
+ HS trả lời, nhận xét.
+ GV tổng hợp.
* GV giảng: Ông rất hiểu căn bệnh
của Trịnh Cán, đưa ra cách chữa hợp
lý, thuyết phục nhưng sợ chữa có hiệu
quả, chúa sẽ tin dùng, bị trói buộc
công danh. Để tránh được chữa cầm
chừng, dùng thuốc vô thưởng vô phạt.
Song trái lại với y đức, trái với lương
tâm, phụ lòng ông cha. Tâm trạng ấy
giằng co xung đột. Cuối cùng ông làm
tròn trách nhiệm – lấy việc trị người
làm mục đích chính.
- Dựa vào văn bản và các phần đã phân
tích hãy chỉ ra nghệ thuật tiêu biểu
được sử dụng trong đoạn trích?
+ HS trả lời.
+ GV nhận xét, khái quát.
- Gía trị, ý nghĩa của đoạn trích?
+ GV gợi ý dựa vào phần phân tích.
+ HS khái quát.
* GV hướng dẫn HS đọc và ghi nhớ
sgk.
- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích.
- Nêu suy nghĩ về thế tử Trịnh Cán.
- Đọc bài Từ ngôn ngữ cá nhân đến lời nói cá nhân và sưu tầm một số ngôn ngữ cá nhân.
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
BẢNG THEO DÕI SĨ SỐ HỌC SINH
TT LỚP HỌC SINH VẮNG LÍ DO GHI CHÚ
Tiết: 03
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời
nói của cá nhân, mối tương quan của chúng.
- Hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách
ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.
- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo,
góp phần sự phát triển ngôn ngữ của xã hội.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân nhất là các nhà văn có uy
tín.
- Sử dụng ngôn ngữ theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.
- Bước đầu sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả trong giao
tiếp.
3.Thái độ: Bảo vệ và phát huy ngôn ngữ trong nói và viết.
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 4
1. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.
- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng
đồng xã hội phải có phương tiện chung.
Phương tiện đó là ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng
được thể hiện qua các yếu tố, các qui tắt
chung. Các yếu tố và qui tắc ấy phải là của
mọi người trong cộng đồng xã hội mới tạo ra
sự thống nhất. Vì vậy ngôn ngữ là tài sản
chung.
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng dồng
được biểu hiện qua các yếu tố:
+ Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên
âm, thanh điệu)
+ Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và
thanh
Ví dụ: Nhà -> [/n/h/a]2
+ Các từ -> các tiếng (âm tiết) có nghĩa.
Ví dụ: cây, me, nhà
+ Các ngữ cố định - > Thành ngữ, quán
ngữ: Thuận vợ thuận chồng, cũng đáng tội,
nói toạc móng heo, cô đi đúc lại…
+ Đó là phương thức chuyển nghĩa từ.
Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa
phát sinh) hay còn gọi là phương thức ẩn dụ.
+ Quy tắc cấu tạo các loại câu.
Ví dụ: Câu đơn hai thành phần; câu đơn đặc
biệt…
2. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 5
- Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng
những từ ngữ nhất định) vốn từ ngữ cá nhân
phụ thuộc vào nhiều phương diện như lứa
tuổi, giới tính, vốn sống, trình độhiểu biết,
quan hệ xã hội
- Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung. Cá
nhân dựa vào nghĩa của từ (trồng cây ->
trồng người). Đó là sự sáng tạo của cá nhân.
- Tạo ra các từ mới. Những từ này lúc đầu do
cá nhân dùng.Sau đó được cộng đồng chấp
nhận và tự nhiên trở thành từ ngữ chung.
- Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất lời nói cá
nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà
văn. Ta gọi chung là phong cách.
II. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1/13
- Sự mất mát, đau đớn.
- Hư từ: cách nói tránh, nói giảm
2. Bài tập 2/13
- Lối đối lập, đảo ngữ: thể hiện nỗi niềm phẫn
uất.
- Tạo ấn tượng mạnh mẽ, làm nên cá tính…
4. Củng cố
- Ngôn ngữ chung là gì?
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 6
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
- Ngôn ngữ riêng là gì?
- Khi phát ngôn cần tuân thủ những qui tắc chung nào?
5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.
- Tìm những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong xã hội (Ví dụ
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Nghị luận về một
tư tưởng, đạo lí.
Viết được
một bài văn
nghị luận về
tư tưởng,
đạo lí.
Hiểu được
nội dung đề
bài yêu cầu
Kĩ năng trình
bày bố cục một
bài văn.
Khả năng lập luận,
dẫn chứng và liên
hệ thực tế.
Số câu
Số điểm
1
10
IV. Biên soạn đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 01, NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(Thời gian: 45 phút)
ĐỀ:
Trình bày suy nghĩ của em về lòng tự trọng trong cuộc sống ngày nay.
của bản thân. 1,5
*Lưu ý:
Có thể học sinh không tiến hành giống như hướng dẫn chấm,
giáo viên cần uyển chuyển cho điểm những bài viết có sáng tạo.
4. Củng cố
- Khi làm bài dạng này cần lưu ý xác định được từ khóa, giải thích từ khóa thì bài viết mới
có thể tốt được.
- Cần liên hệ thực tế
5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.
- Xem lại cách làm bài, tự mình làm các bài tập bổ sung.
- Soạn bài Tự tình:
+ Nội dung ở câu 1; cách ngắt nhịp ở câu 2
+ Nội dung câu 3,4
+ Nghệ thuật ở hai câu 5,6 và nêu tác dụng.
+ Nội dung và nghệ thuật câu 7,8
IV. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BẢNG THEO DÕI SĨ SỐ HỌC SINH
TT LỚP HỌC SINH VẮNG LÍ DO GHI CHÚ
P. H trưởng kí duyệt
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 9
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
Ngày soạn: 25/7/2013 Tuần: 02
Tiết: 05,06
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
hiểu.
- GV cho HS phát biểu các từ ngữ cần phân
tích trong từng cặp câu?
* Những từ ngữ: “dồn, trơ, cái hồng nhan”
có giá trị biểu cảm ra sao ?
- HS phân tích hình ảnh đối lập:
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Hồ Xuân Hương là một thiên tài kì nữ
nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh.
- Thơ của Hồ Xuân Hương là thơ của phụ
nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình,
đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến
ngôn ngữ, hình tượng.
2.Tác phẩm:
- Trong chùm thơ tự tình.
- Nhan đề: Tự tình là bộc lộ tâm tình.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung:
a. Hai câu đề:
- Bối cảnh không gian, thời gian.
- Nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 10
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
“Cái hồng nhan”><”nước non”
- Tâm trạng con người lúc ấy như thế nào?
- Hình ảnh “chén rượu hương đưa”; “vầng
trăng bóng xế” cho em biết được tâm trạng
tác giả như thế nào ?
- Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà
cháy bỏng khát vọng hạnh phúc.
- Nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng từ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh
sinh động.
- Đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ.
3. Ý nghĩa văn bản:
Bản lĩnh của Hồ Xuân Hương thể hiện qua
tân trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn
uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng
khát khao được sống hạnh phúc.
4. Củng cố
- Em hiểu như thế nào về câu số 4 trong bài thơ?
- Nghệ thuật của câu 5,6; tác dụng?
5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm thêm hai bài thơ Tự tình 1, 3
- Soạn bài Câu cá mùa thu:
+ Bốn câu đầu bài thơ tả cảnh như thế nào?
+ Bốn câu cuối bài thơ tả tâm trạng gì của tác giả.
IV. Rút kinh nghiệm
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 11
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BẢNG THEO DÕI SĨ SỐ HỌC SINH
+ HS trả lời.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nhà nho tài năng, có cốt cách thanh cao, có lòng
yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc.
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 12
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
+ GV tổng hợp và diễn giảng về
mùa thu (lưu ý các mùa ở các vùng,
miền).
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh
đọc- hiểu
- Chia lớp thành 4 nhóm: tìm hiểu
nội dung tựng cặp câu.
- HS trao đổi – trả lời.
* Hài hòa:
+ ao thu nhỏ - thuyền câu bé;
+ gió nhẹ - sóng gợn tí;
+ trời xanh - nước trong;
+ khách vắng teo – người ngồi câu
im lặng.
* Cảnh thu được nhìn từ con mắt
của một người ngồi trong ao: có ao,
có thu, có nước trong veo, có chiếc
thuyền câu nhỏ….
* Vận dụng từ láy : tăng tính nhạc,
tạo sự thuần Nôm:
+ lạnh lẽo – không hẳn nói về cái
lạnh của nước mà nói về không khí
có vẻ đượm hiu hắt;
chiều sâu.
+ Nét đặc trưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ
thanh, cao, trong, nhẹ…
- Hai câu kết:
+ Hình ảnh ông câu cá trong không gian thu tĩnh
lặng.
+ Tâm trạng u buồn trước thời thế.
2. Nghệ thuật:
- Bút pháp thuỷ mặt Đường thi và vẻ đẹp thu
trung hữu hoạ của bức tranh phong cảnh.
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
3. Ý nghĩa văn bản:
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên
nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 13
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
4. Củng cố
- Bốn câu đầu bài thơ tả cảnh gì?
- Bốn câu cuối bài thơ tả cảnh gì?
- Nghệ thuật được tác giả sư dụng trong bài thơ này là gì?
5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.
- Học thuộc lòng bài thơ và biết phân tích nội dung và nghệ thuật của từng cặp câu.
- Theo Xuân Diệu trong ba bài thơ thu chữ Nôm của Nguyễn Khuyến, Thu điếu “điển hình
hơn cả”. Anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến của nhà thơ.
- Chuẩn bị bài Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận; xem phần nội dung bài học để
chuẩn bị bài cho tốt.
IV. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
- Trước khi phân tích đề cần có những
thao tác nào ?
- Các bước của phân tích đề được thể hiện
cụ thể như thế nào ?
- Hãy nói rõ từng bước phải làm như thế
nào? Lấy ví dụ minh họa.
- HS đối thoại theo cặp.
- Tìm ý hay còn gọi là lập ý. Lập ý là xác
định luận điểm (ý lớn), luận cứ (ý nhỏ) và
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Phân tích đề:
- Ba thao tác trước khi phân tích đề:
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Gạch chân các từ quan trọng.
+ Ngăn vế (nếu có).
- Phân tích đề có bốn bước:
+ Kiểu đề.
+ Xác định yêu cầu nội dung (vấn đề nghị
luận).
+ Yêu cầu về hình thức (kiểu bài).
+ Phạm vi, giới hạn bài viết.
2. Lập dàn ý:
- Xác lập luận điểm.
- Xác lập luận cứ.
- Sắp xếp luận điểm, luận cứ.
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 15
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
luận chứng (ý nhỏ hơn). Luận chứng
thường là dẫn chứng.
- Tại sao phải lập ý trước khi làm bài văn
5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới
- Xem lại phần I, II.
- Tâm trạng Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình I.
IV. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BẢNG THEO DÕI SĨ SỐ HỌC SINH
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 16
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
TT LỚP HỌC SINH VẮNG LÍ DO GHI CHÚ
Tuần: 03
Tiết: 11
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Thao tac phân tích và mục đích của phân tích.
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn
bản.
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước.
- Viết bài phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.
Yêu cầu của thao tác này?
- HS trả lời, GV tổng hợp.
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh về cách
phân tích
- Hướng dẫn HS đọc ngữ liệu (1),(2) sgk
trang 26, 27.
- HS đọc ngữ liệu và trả lời các yêu cầu
trong sgk
*GV tổng hợp và hướng HS đọc ghi nhớ
sgk.
Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh luyện
tập
- Phân lớp thành 2 nhóm lớn.
- HS HĐ nhóm và sau đó đại diện trả lời.
- GV gợi ý HS nhận xét, hoàn chỉnh.
- Gợi ý:
- Các từ trái nghĩa
- Lặp từ, đảo ngữ…
- Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức,
cấu trúc.
- Các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của
đối tượng (sự vật, hiện tượng)
* Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng
hợp. Đó là bản chất của thao tác phân tích
trong văn nghị luận.
II. CÁCH PHÂN TÍCH
- Khi phân tích, cần chia, tách đối tượng
thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan
hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo
(Tự tình II- Hồ Xuân Hương)
- Soạn bài Thương Vợ - Trần Tế Xương. Trả lời một số câu hỏi theo gợi ý sau:
+ Chất liệu dân gian được tác giả vận dụng như thế nào trong bài thơ? Hãy chỉ ra các
chất liệu dân gian đó.
+ Bài thơ thể hiện tình cảm gì của ông Tú đối với bà Tú?
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BẢNG THEO DÕI SĨ SỐ HỌC SINH
TT LỚP HỌC SINH VẮNG LÍ DO GHI CHÚ
P.H trưởng kí duyệt
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 19
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
Ngày 25/ 8/2012 Tuần 04
Tiết: 12, 13
THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hy sinh và ân tình sâu nặng cùng
tiếng cười tự trào của Tú Xương.
- Phong cách Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp
giữ trữ tình và trào phúng
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu thơ trữ tình thewo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, bình giảng thơ.
phương diện nghệ thuật cho thơ ca dân
tộc.
2. Tác phảm:
- Phẩm chất cao quí của phụ nữ VN.
- Đề tài : viết về người vợ.
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 20
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu
văn bản
- Những từ ngữ thể hiện công việc tần tảo,
gian lao của bà Tú?
- HS: Thảo luận theo cặp, trả lời.
- Giảng:
Số từ 5 <= và => 1 tác giả đặt mình ngang
các con nhưng ở vị trí phía sau: coi mình như
một kẻ ăn bám, một gánh nặng mà đáng lẻ chỉ
có ở: mẹ và con.
- Phân tích nghệ thuật đảo ngữ và dùng từ của
tác giả?
Gợi ý để HS phát hiện: Biểu tượng con cò
(trở thành: thân cò – thân phận bà Tú) trong
ca dao?
- Sự thành công trong sử dụng câu đối
- Giảng : Tú Xương chuyển từ miêu tả sang
tâm sự của người vợ - đó là sự nhọc nhằn của
chính mình, bật ra thành tiếng chửi. Theo em,
tiếng chửi đó có ý nghĩa gì ?
II. ĐỌC - HIỂU:
1. Nội dung:
(vế I) 5 con (vế II) 1 chồng
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
- HS phát biểu.
- Nêu giá trị nghệ thuật ?
- HS dựa vào ghi nhớ sgk phát biểu.
- Giá trị của bài học?
- HS trả lời, GV tổng hợp
- Tiếng chửi, tự chửi mình.
- Chửi thói đời đen bạc.
=> thái độ tự giằn vặt, trách mình, bất
lực.
2. Nghệ thuật:
- Hình thức sử dụng từ ngữ, luật thơ đậm
chất dân tộc.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và
trào phúng.
3. Ý nghĩa:
- Chân dung người vợ qua cảm xúc yêu
thương và tiếng cười tự trào.
- Thể hiện một cách nhìn về thân phận
người phụ nữ.
4. Củng cố
- Chất liệu dân gian nào được sử dụng ở câu thơ 3,4? Tác dụng của nó.
- Câu 7,8 có nghĩa là gì?
5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài bài mới.
- Học thuộc lòng bài thơ; nắm được nội dung của từng cặp câu; biết phân tích nghệ thuật
ở các câu 3,4,5,6.
- Phân tích hai câu 7,8 để thấy được tâm trạng của ông Tú đối với bà Tú.
IV. Rút kinh nghiệm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả và bố
cục bài thơ.
- HS dựa vào tiểu dẫn để tìm hiểu.
- Hướng dẫn HS phân tích từ ngữ thể hiện
nỗi xót thương khi bạn qua đời?
- Phân tích những kĩ niệm vui - buồn của tình
bạn để thấy được họ là tri ân, tri kỉ.
GV: phân tích việc sử dụng điển cố điển tích
nhằm diễn tả nỗi mất mác khi không còn
người tri âm, tri kỉ.
- Hướng dẫn HS phân tích các biện pháp
dược sử dụng trong bài thơ.
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài thơ Vịnh khoa thi hương
- GV phân nhóm cho HS tảo luận.
I. KHÓC DƯƠNG KHUÊ.
1. Nội dung:
- Hai câu đầu: đau xót khi hay tin bạn mất.
- Câu 3->22: Tình bạn chân tình, thuỷ
chung gắn bó.
- Các câu còn lại: Nỗi hụt hẫng, trống
vắng khi bạn không còn.
=> Nỗi đau, sự trống vắng của nhà thơ
khi bạn qua đời.
2. Những biện pháp tu từ đặc sắc.
- Cách nói giảm: Bác Dương thôi đã thôi
rồi
- Biện pháp nhân hóa: Nước mây man
mác
- Cách nói so sánh: Tuổi già giọt lệ như
- Nghệ thuật chủ yếu của hai bài thơ.
5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới
- Học thuộc lòng hai bài thơ; nắm được nội dung của từng bài.
- Phân tích nội dung bốn câu thơ cuối của bài thơ Vịnh khoa thi hương
- Chuẩn bị bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, chuẩn bị các bài tập còn lại.
IV. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BẢNG THEO DÕI SĨ SỐ HỌC SINH
TT LỚP HỌC SINH VẮNG LÍ DO GHI CHÚ
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 24
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
Tiết: 16
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
(tiếp theo)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết phân tích, làm nổi bật cách tác giả vận dụng
ngôn ngữ chung vào việc tạo lập tác phẩm văn chương.
2. Kĩ năng: Phát hiện, phân tích một số bài thơ, câu thơ đã học…
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức và kĩ năng,…
2. Học sinh: Đọc bài, chuẩn bị trước phần bài tập …
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Bài tập 2.
- Xuân: (1) tuổi xuân, (2) mùa xuân
-> Sự đối lập giữa mùa xuân và tuổi trẻ:
khiến nhà thơ thêm buồn tủi, chán chường…
- Xuân: vẻ đẹp tủi xuân của người con gái
-> Tấm thân người con gái đã trao cho
người khác.
- Xuân: chất men say nồng của rượu ngon,
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 25