bài giảng bảo trì sửa chữa máy tính - Pdf 25

MụC LụC

Chơng 1
Chức năng nhiệm vụ, cấu tạo các bộ phận máy tính
Trang
1.1 Sơ đồ tổng quát của hệ vi xử lý 3
1.2 Kiến trúc máy tính hiện đại ngày nay 5
1.3 Mainboard máy tính 6
Các kiểu mainboard: Bo AT và bo ATX
Chức năng, nhiệm vụ các đầu nối trên mainboard ATX
Các loại bus mở rộng: ISA, EISA, PCI, PCI-X
Một số chuẩn giao tiếp trong các máy tính hiện nay: IDE, EIDE, SCSI, USB
1.4 Bộ vi xử lý 7
Cấu trúc chung
Các thanh ghi họ 80x86
Bộ nhớ ẩn trong vi xử lý
Một số cải tiến mới nhất trong kỹ thuật vi xử lý của 1 số hãng sản xuất
1.5 Bộ nhớ máy tính 15
Vai trò của bộ nhớ với hoạt động của máy tính
Khả năng quản lý bộ nhớ của 1 bộ vi xử lý
Các đặc trng cơ bản của bộ nhớ bán dẫn
Bộ nhớ RAM: hai loại khối nhớ SIMM, DIMM
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ tế bào đa áp
Bộ nhớ ẩn trong vi xử lý
1.6 Đĩa mềm và ổ đĩa mềm 19
Khái niệm
Nguyên lý đọc ghi từ
Cấu tạo của đĩa từ 1.44MB
Cách thức ghi, đọc của đĩa
Cấu tạo ổ đọc đĩa từ


2.1 Khái niệm 77
2.2 Sử dụng chơng trình SETUP 77
2.3 Chống xâm nhập trái phép : 79
+ Quản lý các xâm nhập hệ thống bất hợp pháp - Các biện pháp thực hiện
+ Cất dấu công cụ, hạnc chế khả năng tác động tới hệ thống của công cụ
2.4 Bảo vệ dữ liệu 81
Chơng 3
Cài đặt chơng trình

3.1 Bản chất của quá trình cài đặt chơng trình 82
3.2 Tạo đĩa Bảo bối . 82
3.3 Vi rut máy tính -Cách phòng và chống. 83
3.4 Các bớc thực hiện để đa 1 ổ đĩa cứng vào hoạt động - Sử dụng các
công cụ phần mềm: 85
- Format cấp thấp đĩa cứng (Low format)
- Phân chia 1 ổ đĩa cứng thành các ổ đĩa logic (fdisk )
- Format cấp cao đĩa cứng (high format)
3.5 Sử dụng chơng trình GHOST 87
3.6 Cài đặt WIN98, XP 91
Yêu cầu cấu hình phần cứng cài đặt windows98
- Các cách ghép nối để lấy chơng trình: Ghép 2 ổ cứng, ghép qua dây
Link
- Quá trình cài đặt-Cài đặt các thiết bị ngoại vi: card âm thanh,
modem
- Cài đặt máy in. Xử lý các rắc rối về in ấn
3.6 Cài đặt modem sử dụng Intrnet 91
Thái Nguyên 1-2007
1
Phạm Đức Long

Thái Nguyên 1-2007
2
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTNChơng 1
Chức năng nhiệm vụ, cấu tạo các bộ phận máy tính g bộ vi xử lý còn phải kết hợp với các thành phần
c hệ vi xử lý kinh điển áp dụng cho
máy ính t hệ đ u.

hàng triệu tranzito trong 1 chip). Nó gồm có các phần:
CU: Control Unit Khối điều khiển có chức năng: đọc mã lệnh dới dạng
tập hợp các bit 0/1 từ các ô nhớ trong bộ nhớ. Giải mã các lệnh thành dãy
các xung điều khiển để điều khi
ALU, điều khiển ra ngoài àPC
ALU: Arithmetic Logic Unit Khối tính toán số học và logic: Tổ hợp các
mchj logic điện tử phức tạp cho phép
ghi nh +, -, *, /, AND, O
+ Registers: Các thanh ghi
Một CPU có thể có nhiều thanh ghi:
Thanh ghi con trỏ lệnh IP (bộ đếm chơng trình) chứa địa chỉ của lệnh
sắp thực hiện: Các chơng trình máy tính là tập hợp của các lệnh. CPU sẽ
lấy từng lệnh ra để chạy. Để đ
có một bộ đếm chơn
+ Các th

CP
U

M

I/O
Cbus
Abus
Dbus
Vào
Ra
Thái Nguyên 1-2007
3
Phạm Đức Long

đợc đa vào bộ nhớ trong (RAM). Sau đó đợc CPU lấy dần ra để xử lý.
CPU thực hiện:
+ Lấy lệnh
+ Giải mã lệnh
+ điều khiển thực hiện lệnh
Trong quá trình thực hiện nếu có tác động ngắt hoặc yêu cầu DMA CPU sẽ đáp
ứng các yêu cầu này sau đó lại quay trở laị chu trình hoạt động chính.
Thái Nguyên 1-2007
4
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTN1.5 Kiến trúc máy tính hiện đại ngày nay
t
PCI
AC97
66MHz
100MHz
SDRAM
Pentium 4
socket478
B - CPU
AGP 66MHz
400MHz
133MHz
66MHz
33MHz
14.318MHz
33MHz ATA 33/66/100 Chipset là 1 chip tích hợp chức năng của nhiều con chip làm nhiệm vụ điều
khiển hoạt động giữa CPU và các lớp bộ nhớ, thiết bị ngọai vi có tốc độ làm
việc khác nhau

Kiểu này hiện nay đã trở thành tiêu chuẩn cấu trúc cho bo mạch. Cấu trúc
của nó đợc thiết kế với xu hớng đơn giản và tiện lợi để cho ngời dùng có thể
sử dụng thiết bị hay phụ tùng của các hãng sản xuất khác nhau. Hình dáng bo
mạch này khác và xoay ngang 90
0
so với hớng kiểu bo PC/AT và có các đặc
điểm nh sau:
+ Tốc độ bus đến 133MHz, có khe cắm AGP
+ Khe cắm chíp Slot1 hoặc Socket370, Slot A, Socket 485
+ Nhiều thiết bị ngoại vi đợc tích hợp onboard
+ Tốc độ CPU có thể vẫn sử dụng bằng các jumper hoặc phần mềm
+ Rãnh PCI và ISA nằm thấp xuống dới và xa CPU để dễ gắn card giao
tiếp nhất là những loại có chiều dài bất thờng nh sound card, card
video, card TV, card giải mã hình và âm thanh cho DVD, mà không bị
vớng mắc (Các mainboard hiện nay không còn khe cắm ISA nữa)
+ Chức năng kiểm soát giao tiếp có sẵn (built-in inteface):
Chức năng điều khiển ổ đĩa mềm ( ở bo nào cũng có).
Chức năng điều khiển EIDE
Chức năng điều khiển SCSI. Những bo mạch có sẵn chức năng SCSI thờng
là SCSI3
Một cổng vào chỉ dùng đợc cho chuột PS/2
Một cổng vào cho bàn phím PS/2
Thái Nguyên 1-2007
6
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTN
Đầu nối USB

1.5 Bộ vi xử lý
Cấu trúc bên trong Bộ xử lý trung tâm CPU.
Thái Nguyên 1-2007
7
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTNGồm có:
- Bộ điều khiển CU (Control Unit)
- Bộ tính toán số học và logic ALU( Arithmetic and Logic Unit)
- Các thanh ghi Registers
Quan hệ hoạt động của chúng nh sau

Giải mã lệnh tạo
xung điều khiển
CU
ALU
Ô
nhớ lệnh
CU gồm có:
+ Thanh ghi lệnh ( Chứa lệnh đọc đợc từ bộ nhớ)
Thái Nguyên 1-2007
8
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTN+ Con trỏ lệnh PC( Bộ đếm lệnh) trỏ vào lệnh sắp thực hiện
+ Bộ giải mã lệnh
+ Khối tạo xung điều khiển clk
Lệnh
IR
Giải mã
lệnh

Khối tạo xun


Bộ
nhớ
CU
ALU
Reg
Đệm
Bus

Phối
ghép
I/O
Bus nội bộ
Thái Nguyên 1-2007
9
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTN
Thanh
ghi
đệm

Thanh
g
hi đa năn
g
Các thanh ghi:
Thanh ghi gồm những phần tử nhớ (bit nhớ) liên hệ với nhau 1 cách hợp
lý, có thể lu giữ đợc 1 trong 2 trạng thái thông tin ( 0 hoặc 1). Thanh ghi thực
chất là 1 bộ nhớ đợc cấy ngay trong CPU. Vì tốc độ truy cập các thanh ghi
nhanh hơn là với bộ nhớ chính RAM nên nó đợc dùng để lu trữ các dữ liệu
tạm thời cho các quá trình tính toán, xử lý của CPU. CPU 8086 có 14 thanh ghi.
Các CPU Pentium III, IV ngày nay có số thanh ghi nhiều hơn 14; nhng

Đầu đoạn

Các ô nh
ớ Ví dụ cặp thanh ghi CS:IP sẽ chỉ ra địa chỉ của lệnh sắp thực hiện trong đoạn
mã. Nếu tại 1 thời điểm nào đó ta có CS=F000h và IP = FFF0h thì địa chỉ của ô
nhớ vật lý sẽ là:
CS:IP ~ F000h * 16 + FFF0h = F0000h + FFF0h = FFFF0h
CS : thanh ghi đoạn mã. IP: thanh ghi con trỏ lệnh
Tơng tự với các thanh ghi dữ liệu :
DS: Thanh ghi đoạn dữ liệu. Các thanh ghi offset có thể là DI, SI, BX
Bản đồ bộ nhớ của 8086:
FFFFF
Phần 1MB cụ thể nh bên
(Địa chỉ vật lý) F0000

C0000
A0000
(0000:0400) 00400

11
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTN- DS: Data Segment
- SS: Stack Segment
- ES: extra Segment
Nội dung các thanh ghi đoạn xác định địa chỉ của ô nhớ nằm ở đầu đoạn(địa chỉ
cơ sở). Địa chỉ của các ô nhớ khác nằm trong đoạn tính đợc bằng cách cộng
thêm vào địa chỉ cơ sở 1 giá trị gọi là địa chỉ lệch (ofset)
Các thanh ghi của họ 80x86 nh sau:
Thanh ghi con trỏ lệnh IP kết hợp CS chỉ ra địa chỉ lệnh sắp thực hiện
Các thanh ghi dữ liệu: AX, BX, CX, DX
Các thanh ghi con trỏ,chỉ số: SP, BP, SI, DI
Các thanh ghi đoạn :CS, DS, SS, ES
Các thanh ghi có độ dài 16 bit gồm 8 bit phần thấp và 8 bit phần cao
VD: AX gồm AH và AL, BX gồm BH và BL
Thanh ghi cờ
Để xem các thanh ghi hoạt động ra sao ta có thể dùng chơng trình debug với
lệnh T( Chạy từng bớc) và lệnh R(xem các thanh ghi)
Chẳng hạn: C:\debug file.exe
Ta cũng có thể dùng 1 chơng trình Pascal đơn giản sau để xem hoạt động của
các thanh ghi:
uses crt;
begin
Repeat
asm


CPU Cache Bộ nhớ Bộ nhớ
chính ngoài

Registers Khi CPU làm việc với 1 đối tợng, thông tin (dữ liệu, lệnh) của đối tợng
và các thông tin lân cận sẽ đợc đa vào Cache. Khi CPU xử lý nó sẽ tìm thông
tin ở Cache. Nếu không có nó sẽ tìm ở bộ nhớ chính, khi copy thông tin vào
Cache nó sẽ copy luôn cả các thông tin lân cận vào Cache . Nếu thông tin
không có ở bộ nhớ chính thì nó sẽ tìm ở bộ nhớ phụ và khi copy nó cũng sẽ
copy luôn cả các thông tin lân cận vào bộ nhớ chính để dự phòng cho các lần
tiếp theo của CPU .
Ta có thể so sánh cơ chế này với mô hình mợn sách từ th viện nh sau:
Tủ sách(BN chính)
Th viện
CPU
Cache1 (Bộ nhớ ngoài) Cache2 Ngời đọc (CPU) sẽ nhanh chóng tìm đợc các quyển sách cần thiết liên
quan đến vấn đề anh ta đang quan tâm vì khi mợn sách từ th viện về đa vào
tủ anh đã mợn 1số các quyển có nội dung liên quan đến nhau. Và khi lấy từ tủ

Một số cải tiến mới nhất trong kỹ thuật vi xử lý của 1 số hãng sản xuất
Hạ thấp điện áp nuôi chip vi xử lý:
Các bộ vỉ xử lý thế hệ hiện nay đều dùng công nghệ CMOS(Công nghệ đơn
cực sử dụng các cặp MOSFET kênh n và kênh p ở chế độ tải tích cực) với kích
thớc đặc trng 0,35 micron (xấp xỉ kích thớc của mỗi tranzixtor và các đờng
dẫn kim loại nối chúng). Các phiên bản sau của chúng sẽ rút xuống kích thớc
0.25 micron.
Khi giảm nhỏ kích thớc thì công suất điện tiêu thụ( nhiệt lợng toả ra ) trên
mỗi đơn vị diện tích tăng lên theo quy luật bình phơng. May mắn thay 1 đặc
tính khác của công nghệ CMOS đã cứu nguy cho vấn đề này: điện áp và công
suất tiêu thụ của tranzistor cũng quan hệ với nhau theo quy luật bình phơng.
Điều này có nghĩa là sự giảm nhỏ điện áp cung cấp sẽ bù lại việc tăng công suất
tiêu thụ. Hạ điện áp hoạt động từ 5V xuống 2V sẽ tiết kiệm công suất 6 lần
(25/4); hạ xuống 1V sẽ giảm nhỏ sự tiêu hao công suất 25 lần(25/1). Đó chính là
lý do tại sao các nhà thiết kế chip hạ thấp điện áp nuôi từ 5V xuống 3,3V rồi
2,8V - 2,5V và ngày nay là 1,8V - 1,75V
Thái Nguyên 1-2007
14
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTN Vấn đề dùng đồng thay cho nhôm :
Cùng thời gian(9/1997) khi mà Intel công bố bộ nhớ tế bào đa áp (Chúng ta sẽ
khảo sát chúng ở phần sau Bộ nhớ máy tính) thì IBM đã công bố quy trình chế
tạo mới dùng đồng để tạo ra chip CPU. Họ đã giải quyết đợc các bế tắc trong
việc mạ kim loại đồng cho quá trình CMOS 7S mới của họ. Trớc đây các chip
thờng đợc dùng nhôm làm các mối dẫn. Nhng khi thu nhỏ kích thớc dới

15
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTN+ Giá thành , kích thớc.
Khả năng quản lý bộ nhớ của 1 bộ vi xử lý
8086 có 20 bit địa chỉ có khả năng phân biệt 2
20
ô nhớ = 1MB
8386 có 32 bit địa chỉ có khả năng phân biệt 2
32
ô nhớ = 4GB
8486 có 32 bit địa chỉ có khả năng phân biệt 2
32
ô nhớ = 4GB
Pentium có 32 bit địa chỉ có khả năng phân biệt 2
32
ô nhớ = 4GB
Pentium Pro150 có 36 bit địa chỉ có khả năng phân biệt 2
36
ô nhớ =
64GB
Pentium Pro 200 có 36 bit địa chỉ có khả năng phân biệt 2
36
ô nhớ
=64GB
Trên các mainboard hiện nay thờng nhà sản xuất cũng chỉ làm các khe cắm


DIMM (Dual Inline Memory Modules ): Môdul nhớ 2 hàng chân.
Dùng cho các loại máy 486, Pentium, các loại đời mới hiện nay
Có 3 kiểu DIMM:
loại 5V, 3,3V đệm và 3,3V không đệm. Trên mainboard
cũng có các jumper để thiết lập điện áp sử dụng. Với các
mainboard mới việc nhận biết loại RAM cắm vào là tự động.
- Các thế hệ đầu của các khối nhớ DIMM là loại
PC-66(SDRAM 66MHz)
- Hiện nay PC-133(VCSDRAM bus 133MHz)
Để biết thanh DIMM thuộc loại nào ta có thể xem trên nhãn:
Chẳng hạn: KVR100x64C2/64(Bus 100 64MB)
KVR66x64/32 (Bus 66 32MB)
KVR133x64C3/128(Bus133 128MB)
- Ký hiệu của 1 IC nhớ :

WWW XX YYYY ZZ
Mã sản phẩm Kiểu bộ nhớ Dung lợng Tốc độ truy nhập
EPROM : 27 Kilôbit nanô giây
SRAM : 62,7C
DRAM : 41,51
Ví dụ : 7C1024 - 15
là SRAM ,128KB , tốc độ truy nhập 15 nanô giây
Ta thấy 1 IC nhớ có dung lợng 128KB vậy
muốn có 512KB phải cần 4 IC ghép với nhau
muốn có 1MB phải cần 8 IC ghép với nhau
Các loại RAM mới đợc sử dụng trong thời gian gần đây:

Bộ nhớ ROM
Là bộ nhớ vẫn giữ đợc thông tin sau khi cắt điện nuôi vi mạch
Dung lợng của IC nhớ loại này thờng nhỏ. Chơng trình đợc nạp vào
trong ROM bằng thiết bị chuyên dùng. Một thiết bị nạp, xoá ROM mức
trung bình có giá khoảng hơn 200$(1-2005). Một vi mạch ROM trắng(Loại
EPROM: ghi đợc nhiều lần) dung lợng 512KB có giá khoảng 3$ (1-2005).
Bộ nhớ PROM (Programable Read Only Memory): Ghi đợc 1 lần.
Bộ nhớ EPROM(Erasable Programable ROM) : Ghi đợc nhiều lần.
Bộ nhớ EEPROM : Ghi đợc nhiều lần, khi xoá không cần dùng tia cực tím.
Bộ nhớ Flash ROM : Có cấu trúc cơ bản giống nh EEPROM, chỉ có lớp
kênh ô-xyt ở các ô nhớ mỏng hơn. Là loại ROM có thể thay đổi đợc nội
dung trực tiếp từ máy tính mà không cần có thiết bị ghi đặc biệt nào và cũng
không cần xoá bằng tia cực tím. Hầu hết các mainboard đời mới đều dùng
Flash ROM để chứa BIOS, nhờ đó giúp ngời dùng cập nhật version mới
đợc dễ dàng. Tuỳ theo hãng nào sản xuất, Flash ROM dùng 1 trong 2 mức
điện áp làm việc là +5V hay +12V. Ta chỉ cần có phần mềm ghi Flash ROM
(Của hãng tạo ra BIOS nh Award, AMI )rồi dùng nó để cập nhật ROM
BIOS. Chơng trình này chỉ đợc sử dụng khi thật cần thiết.
Ký hiệu của vi mạch :
Thái Nguyên 1-2007
18
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTN Dòng ROM có ký hiệu 27(x)xxx: Đây là ROM thờng ( Chỉ ghi 1 lần ) hoặc
EPROM (Có thể xoá, ghi lại - xoá bằng tia cực tím, ghi bằng điện )
27xxx ; 3 số sau chỉ dung lợng của ROM (KB)

Mỏy tính làm việc dựa trên sự hoạt động của các chơng trình chứa trong
bộ nhớ. Ngời ta chia bộ nhớ làm 2 loại :
+Bộ nhớ trong
Thái Nguyên 1-2007
19
Phạm Đức Long
B mụn Cụng ngh iu khin t ng
Bài giảng bảo trì và sửa chữa máy tính
Khoa Cụng ngh thụng tin - HTN+Bộ nhớ ngoài
Đĩa mềm là 1 dạng bộ nhớ ngoài.
Điểm lại sự phát triển của bộ nhớ ngoài:
Bắt đầu là các loại băng đục lỗ, bìa đục lỗ xuyến từ ổ đĩa mềm ổ đĩa
cứng ổ zip ổ CD ROM DVD ROM DVD RW, ổ Flash
Vậy đĩa mềm dã đến ngày tận số ? Việc nghiên cứu đĩa mềm có còn ý nghĩa
nữa không ? Việc sử dụng đĩa mềm ngày nay đã hạn chế do xuất hiện nhiều
thiết bị lu trữ có dung lợng lớn hơn và sử dụng tiện lợi hơn. Tuy vậy ngời
ta vẫn cha bỏ hẳn đĩa mềm vì dùng nó để lu trữ, vận chuyển các lợng
thông tin nhỏ vẫn tiện lợi, giá thành rẻ. Việc nghiên cứu hoạt động của đĩa
mềm và ổ đĩa mềm vẫn rất có ý nghĩa để tạo tiền đề cho việc tiếp thu kiến
thức về hoạt động của các loại đĩa khác.
Xin trích dẫn đoạn văn sau từ tạp chí US-PCWold :
Những báo cáo về sự lụi tàn của đĩa mềm đã cờng
điệu quá mức.Hàng năm, khi các nhà sản xuất cho ra
đời những phơng tiện lu trữ mới với dung lợng lớn,
ngời ta lại viết hàng loạt bài cáo phó. Nhng rồi
chiếc đĩa mềm 3,5 inch đáng kính vẫn cứ tồn tại ,
giống nh 1 con mèo già lắm mu nhiều mẹo sống dai

Đĩa từ : Là đĩa nhựa dẻo, trên bề mặt có phủ 1 lớp bột từ có đặc tính lu giữ
từ
Hoạt động :
Ghi : Thông tin cần ghi vào đĩa ở dạng 0-1 đợc biến đổi thành tín hiệu
điện. (Ví dụ theo chuẩn TTL : 0 : 0 +0,8 Volt
1 : +2,8 +5Volt)
Các tín hiệu điện 0-1 này chạy trên cuộn dây đầu từ sẽ
tạo ra từ trờng tỉ lệ với 0-1 Trong khi đĩa từ quay và
ở các vị trí khác nhau của đĩa sẽ đợc lu giữ các phần
đĩa nhiễm từ tỉ lệ với 0-1 khác nhau.
Đọc: Ngợc với quá trình ghi
Cấu tạo của đĩa từ 1.44MB
Là đĩa bằng nhựa dẻo ,ở giữa gắn 1 đĩa nhỏ hơn bằng sắt có khoét lỗ để trục
motơ kéo đĩa chuyển động (quay).
- Kích thớc đĩa : 3
1/2

- Đĩa đợc đặt trong 1 hộp nhựa vuông mỏng.
a- Tổ chức vật lý :
Một đĩa mềm đợc chia thành các đơn vị vật lý:
- Rãnh từ (Track): Là các vùng vành khuyên đồng tâm mà dữ liệu đợc ghi trên
đó. Với đĩa 1.44MB có 80 Track từ ngoài vào trong
- Cung từ (Sector): Mỗi Track đợc chia làm nhiều cung từ (Sector).
Số Sector/ 1 Track tuỳ theo cách định dạng đĩa (format).
Cùng 1 đĩa 3
1/2
nếu format 1,44 MB có 18 Sector
nếu format 1,66 MB có 20 Sector
nếu format 2,88 MB có 36 Sector
b- Tổ chức thông tin :

Một đĩa mềm đợc chia là 4 phần:

+ Boot Sector : Chiếm 1 sector
+ 2 bảng FAT: Chiếm 2x9=18 sector
+ Bảng th mục : Chiếm 14 sector
+ Còn lại là vùng dữ liệu

Boot Sector
Là sector vật lý 1, track 0, mặt 0. Nội dung của Boot sector gồm 2 thành
phần:
Bảng tham số đĩa: Bảng số liệu mô tả các thông số ổ đĩa sử dụng cho việc
đọc đĩa của ổ đĩa mềm.
Chơng trình khởi động: Kiểm tra sự tồn tại hợp lệ của 2 file io.sys và
msdos.sys và mã 55AA. Nếu các điều kiện đảm bảo sẽ nạp các file hệ thống
vào và chuyển quyền khởi động cho các chơng trình thành phần và cuối
cùng là command.com
Chúng ta có thể xem chơng trình khởi động đợc viết trên boot sector của
đĩa mềm bằng cách đọc sector 0 vào bộ nhớ, rồi hiển thị ra màn hình nh
sau:
Chạy debug.exe rồi gõ lệnh trực tiếp vào nh sau:
mov ax,0201
mov dx,0000
mov cx,0001
mov di,4000
mov es,di
mov bx,0
int 13
int 20

G

+ FF7h Cluster hỏng
+ FF8h - FFFh Cluster cuối của 1 file
+ xxxh Cluster kế tiếp của file
Do sử dụng 12 bit nên MS-DOS phải ghép các điểm vào FAT theo từng cặp
2 điểm vào 1 để có 2x1.5 = 3 byte, thí dụ: 0
2
30
0
0
0
20
0
0
00
Điẻm vào
FAT thứ 2

byte1
byte 3
byte 2
3
Điểm vào
FAT thứ nhất


Sectors per cluster: 1 1
Reserved sectors at beginning: 1 1
FAT Copies: 2 2
Root directory entries: 224 224
Total sectors on disk: 2880
Media descriptor byte: F0 Hex
Sectors per FAT: 9 9
Sectors per track: 18
Sides: 2
Special hidden sectors: 0
Big total number of sectors: (Unused)
Physical drive number: 0
Extended Boot Record Signature: 29 Hex
Volume Serial Number: 1C001360 Hex
Volume Label: NO NAME
File System ID: FAT12

Boot Record Sector 0
Drive A: Offset 3, hex 3 Thái Nguyên 1-2007
24

Trích đoạn Bộ nguồn máy tính Quá trình khởi động máy tính Vi rut máy tính Cách phòng và chống. Các b−ớc thực hiện để đ−a 1ổ đĩa cứng vào hoạt độn g Sử dụng các công cụ phần mềm: Sử dụng ch−ơng trình GHOST
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status