Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Môc lôc
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ NguyÖt Líp: QTDN - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một
nền sản xuất hàng hóa. Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới nhng
đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa cho các doanh nghiệp. Để
có thể đứng vững trên thị trờng trớc quy luật cạnh tranh khắc nhiệt của cơ chế
thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hớng đi
cho phù hợp. Việc đứng vững này chỉ có thể đợc khẳng định bằng các hoạt
động kinh doanh có hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi
phí bỏ ra và kết quả thu về cơ bản của nền kinh tế này. Sản xuất cái gì? Sản
xuất nh thế nào, và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề
nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh
nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến,
đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh
hoạt cao trong quá trình kinh doanh của mình trong điều kiện hiện nay, để
đứng vững trên thị trờng công ty luôn phấn đấu với khẩu hiệu: "Tất cả vì
quyền lợi của khách hàng vì sự phát triển lâu dài của công ty".
* Đảm bảo quản lý chặt chẽ các quy trình hoạt động đã cam kết với
khách hàng.
* Không ngừng cải tiến nâng cao hơn nữa sự thoải mái của khách hàng vì
vậy, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa Nguyễn,
với những kiến thức đã tích lũy đợc cùng với sự nhận thức đợc tầm quan trọng của
vấn đề này cho nên em quyết định chọn đề tài: "Thực trạng hoạt động kinh
doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
Công ty TNHH Thơng mại Hoa Nguyễn là Công ty TNHH gồm có 2
thành viên góp vốn.
1.4. Nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh của Công ty theo
quy chế hiện hành phù hợp.
- Thực hiện các chính sách về thuế nộp ngân sách nhà nớc.
- Kinh doanh đúng mặt hàng, theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục
đích chung của Công ty.
- Tăng cờng điều kiện vật chất cho cán bộ CNV của Công ty.
- Thực hiện phân phối theo lao động hợp lý và các biện pháp khuyến
khích vật chất, tinh thần đúng chế độ chính sách của Nhà nớc, đảm bảo mức
lơng tối thiểu và cải thiện đời sống ngời lao động.
- Đào tạo bồi dỡng, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụ
chuyên môn.
- Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, nâng cao trình
độ tổ chức quản lý, phát huy năng lực kinh doanh.
- Tổ chức và nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc nắm vững nhu
cầu thị hiếu tiêu dùng để hoạch định chiến lợc marketing đúng đắn, đảm
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: QTDN - K44
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bảo cho kinh doanh của đơn vị đợc chủ động ít rủi ro và mang lại hiệu
quả tốt.
1.5. Lịch sử phát triển của Công ty
Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa Nguyễn đợc chính thức
thành lập vào ngày 19/6/2003. Trụ sở của Công ty đặt tại 16A - Lê Duẩn -
Quận Ba Đình - Hà Nội. Tiền thân Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa
Nguyễn là một đại lý lớn bán buôn bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội và
những vùng lân cận. Tất cả mọi hoạt động của công ty đều dới sự chỉ đạo của
chủ sở hữu, theo điều lệ công ty và trong khuôn khổ pháp luật, công ty.
kế
toán
Phòng
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kinh
doanh
Bộ
phận
văn
phòng
Bộ
phận
văn
phòng
Kho
và
phòng
mẫu
Kho
và
phòng
mẫu
Phòng
bảo vệ
Phòng
khách hàng trong nớc cũng nh ngoài nớc, để tham mu cho giám đốc ký kết
các hợp đồng kinh tế. Có nhiệm vụ làm công tác xúc tiến thị trờng, nghiên
cứu và tìm hiểu đối tác trong và ngoài nớc nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ.
Tìm hiểu thị hiếu khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ. Đàm
phán và ký kết hợp đồng với các đối tác kinh doanh trong và ngoài nớc.
- Bộ phận văn phòng: tổ chức mua sắm phơng tiện phục vụ cho công
việc trong công ty, văn phòng phẩm phục vụ cho quá trình làm việc của các
phòng ban.
+ Tổng hợp truyền đạt các quyết định của giám đốc cho các phòng ban.
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: QTDN - K44
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty.
- Kho và phòng mẫu:
+ Kho: Cất trữ hàng hóa và sản phẩm của Công ty là kho chính.
+ Phòng mẫu: Trng bày hàng hóa - giúp khách hàng tận mắt nhìn thấy
các sản phẩm.
- Phòng bảo vệ: Kiểm tra, giám sát CBCNV thực hiện nội quy, quy chế
của công ty (giờ giấc đi làm, chấp hành mọi nội quy, quy chế trong sản xuất).
+ Kiểm tra giám sát vật t hàng hóa, máy móc thiết bị của công ty khi
mang ra, vào địa phận của Công ty.
+ Trông coi các tài sản của công ty về mặt hữu hình và phải chịu mọi
trách nhiệm về việc mất mát các tài sản đó trong Công ty.
* Đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty:
Đây là mô hình hệ thống quản trị kiểu trực tuyến. Nó có u điểm chủ yếu
là đảm bảo tính thống nhất. Mọi phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc.
Vì là doanh nghiệp nhỏ nên mọi hoạt động đều phải đợc thông qua ban giám
đốc. Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo kinh doanh và
báo cáo tình hình kinh doanh cùng với mọi hoạt động cho Giám đốc.
Do bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ công ty dễ dàng khởi sự và hoạt
Quy trình kinh doanh trên sẽ đợc thực hiện lặp lại sau một ngày
làm việc.
2. Đặc điểm công nghệ kinh doanh
2.1. Đặc điểm về phơng pháp kinh doanh
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: QTDN - K44
6
Kiểm tra
hàng tồn kho
Kiểm tra
hàng tồn kho
Lên danh
sách nhập
hàng
Lên danh
sách nhập
hàng
Nhập hàng
về kho
Nhập hàng
về kho
Vận chuyển
Vận chuyển
Lên danh sách
tuyến đ~ờng
giao hàng
Lên danh sách
tuyến đ~ờng
giao hàng
Nhận đơn
đặt hàng
tiên tiến. Công ty đã trang bị đầy đủ hệ thống máy móc, thiết bị tiên tiến
phục vụ cho công việc kinh doanh nh: hệ thống máy vi tính kết nối internet
nhằm cung cấp thông tin một cách nhanh nhất đến với khách hàng, hệ thống
máy in kim, máy fax, hệ thống máy palm để quản lý và điều hành các đơn
đặt hàng nhằm hiện đại hóa công tác quản lý và phân phối trong kinh doanh.
Ngoài ra, công ty cũng trang bị hệ thống điều hòa, điện thoại trong
phòng làm việc. Công ty đã đầu t hệ thống phơng tiện vận chuyển hàng hóa
với số lợng lớn.
Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa Nguyễn với các tiềm lực kinh
tế mạnh, với đội ngũ lao động có trình độ và cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết
bị khá hiện đại, dây chuyền công nghệ tiên tiến, công ty rất có lợi thế trong việc
kinh doanh cũng nh thu hút khách hàng. Với những thế mạnh đó trong những
năm qua công ty không những đứng vững trên thị trờng mà còn đạt đợc những
thành công đáng kể trong công việc kinh doanh của mình.
2.3. Đặc điểm về bố trí mặt hàng, nhà xởng
Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa Nguyễn có sự bố trí mặt bằng
khá hợp lý. Trụ sở đặt ở vị thế thuận tiện cho việc kinh doanh (nội thành Hà
Nội) có địa thế tốt và bố trí các yếu tố: ánh sáng thông gió khá hợp lý.
Diện tích mặt bằng hiện tại là 1000 m
2
, bao gồm tất cả các phòng ban
trong Công ty.
3. Tổ chức kinh doanh và kết cấu kinh doanh
3.1. Tổ chức kinh doanh
Loại hình kinh doanh của công ty là phân phối các mặt hàng: thiết bị vật
t y tế với số lợng lớn và phân phối liên tục đến tay ngời tiêu dùng. Công ty
luôn có những phơng pháp tổ chức, bố trí và sắp xếp công việc một cách
khoa học và hợp lý: đúng ngời, đúng việc. Phát triển mạng lới bán hàng của
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: QTDN - K44
7
vụ Hoa Nguyễn ta thông qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1. Mặt hàng 3 3 3 3 3
2. Doanh số Thùng 72465329 1723544 2120916 3356847.6 4117680.6
3. Doanh thu
Triệu đồng 25,760.387 32,629.484
37,348.35
5
41,712.66
2
47,501.047
4. Doanh thu XK Triệu đồng 0 0 0 0 0
5. Lợi nhuận trớc
thuế
Triệu đồng 1,306.823 1,933.774 2,397.189 3,249.315 4,012.220
6. Lợi nhuận sau
thuế
Triệu đồng 94.913 1,392.324 1,725.980 2,339.505 3,009.165
7. Giá trị TSCĐ
bình quân
Triệu đồng 10,131.5 9,706.5 9,458.5 9,281.5 9,104.5
8. VLĐ bình
quân
Triệu đồng 7,021.5 7,318.5 7,792.0 8,118.5 9,195.5
9. Số lao động Ngời 99 105 108 108 110
10. CPSXKD
Triệu đồng 24,423.564 30,695.710
34,951.16
6
bình quân
-425 -4,19 -248 -2,55 -177 -1,87 -177 -1,94
8. VLĐ bình quân 297 423 473,5 6,47 326.5 4,19 1077 13,27
9. Số lao động 6 5.71 3 286 0 0.00 2 1,85
10. Tổng CPSXKD
6,272.146
25.6
8
4,255.456
13,8
6
3,512.181 10,05 5,025.482 13,06
Nhận xét:
- Doanh thu:
Nhìn chung tình hình doanh thu của Công ty TNHH Thơng mại và dịch
vụ Hoa Nguyễn có xu hớng liên tục tăng qua các năm:
Năm 2007 doanh thu tăng 26,81% so với doanh thu năm 2006.
Năm 2008 doanh thu tăng 14,46% so với doanh thu năm 2007.
Năm 2009 doanh thu tăng 11,68% so với doanh thu năm 2008.
Năm 2010 doanh thu tăng 13,87% so với doanh thu năm 2009.
- Lợi nhuận trớc thuế và sau thuế:
Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận trớc thuế và sau thuế có xu hớng tăng
dần qua các năm:
Năm 2007 lợi nhuận tăng 47,97% so với năm 2006.
Năm 2008 lợi nhuận tăng 23,96% so với năm 2007.
Năm 2009 lợi nhuận tăng 35,54% so với năm 2008.
Năm 2010 lợi nhuận tăng 52,09% so với năm 2009.
- Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm:
Qua bảng phân tích biến động tình hình kinh doanh năm 2006 - 2010 ta
thấy giá trị TSCĐ bình quân giảm dần qua các năm.
Biểu đồ 1: Lợi nhuận trớc thuế
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: QTDN - K44
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
BiÓu ®å 2: Chi phÝ
BiÓu ®å 3: Doanh thu
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ NguyÖt Líp: QTDN - K44
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Phân tích hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh
hởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa Nguyễn
1. Nhận xét các yếu tố đầu vào và với các yếu tố đầu ra
1.1. Các yếu tố đầu vào
- Yếu tố đối tợng lao động:
Nguồn nguyên vật liệu công ty dựa vào sản xuất là hoàn toàn ngoại
nhập chủ yếu là từ Hàn Quốc và các nớc Đông Nam á thông qua các doanh
nghiệp chuyên nghiệp nhập khẩu các thiết bị vật t y tế.
Do vậy, sản phẩm có chất lợng cao, đảm bảo an toàn.
Tuy nhiên, do ảnh hởng của tỷ giá nên giá nguyên vật liệu còn biến
động nhiều gây khó khăn trong việc nhập nguyên liệu, sản xuất, và tính giá
thành sản phẩm.
- Yếu tố lao động:
Con ngời luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu để tạo ra thành công của
một doanh nghiệp. Với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ và giàu kinh
nghiệm cùng với đội ngũ nhân viên giàu lòng nhiệt tình và ham học hỏi Công
ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa Nguyễn luôn quan tâm cả về đời sống
vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên tạo môi trờng làm việc và cơ hội
phát triển bản thân của từng nhân viên, đó cũng là tạo sự phát triển bền vững
lâu dài cho công ty.
6 Kho và phòng mẫu 7 THCN trên 7 năm
7 Phòng bảo vệ 7 THPT 8 năm
8 Đội xe 28 THPT 13 năm
9 Nhân viên 22 THPT và THCN 7 - 12 năm
Trên đây là cơ cấu lao động trong năm 2008. Đây là cơ cấu trong ngành
thơng mại và dịch vụ lao động dới hình thức hợp đồng ngắn hạn. Vì thế do
tính chất đặc thù của nhiệm vụ chức năng hoạt động nên công ty phải đảm
nhiệm đội ngũ lao động có trình độ khá cao.
- Yếu tố vốn:
Vốn kinh doanh là một nhân tố quan trọng, nó ảnh hởng đến khả năng
mở rộng quy mô kinh doanh, khả năng chớp thời cơ và có tác động lớn đến
hoạt động kinh doanh của Công ty.
Bảng 5: Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa
Nguyễn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Tổng
tài sản
Trong đó
TSCĐ và đầu t
dài hạn
TSLĐ và đầu t
ngắn hạn
Trị giá % Trị giá %
2006 16,900 9,830.063 58.16 7,069.937 41.84
2007 17,150 9,583.054 55.87 7,566.946 44.13
2008 17,350 9,333.193 53.79 8,016.807 46.21
2009 17,450 9,230.193 52.89 8,219.776 47.11
2010 19,150 8,979.731 46.89 10,170.269 53.11
Qua bảng nguồn vốn của Công ty ta thấy:
- Năm 2006: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 64,50% tổng nguồn vốn của
công ty, cao gấp 1,82 lần so với nợ phải trả.
- Năm 2007: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 64,14% tổng nguồn vốn của
công ty, cao gấp 1,79 lần so với nợ phải trả.
- Năm 2008: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 64,55% tổng nguồn vốn của
công ty, cao gấp 1,82 lần với nợ phải trả.
- Năm 2009: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 65,65% tổng nguồn vốn của
công ty, cao gấp 1,91 lần so với nợ phải trả.
- Năm 2010: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 73,11% tổng nguồn vốn của
công ty, cao gấp 2,72 lần so với nợ phải trả.
1.2. Yếu tố đầu ra
- Hiện nay, trên thị trờng có khá nhiều công ty kinh doanh Thơng mại
và dịch vụ, vì vậy mà có sự cạnh tranh rất rõ nét mà ở đây là thị trờng cạnh
tranh hoàn hảo. Trên thị trờng có rất nhiều sản phẩm thay thế. Vì vậy, bắt
buộc công ty phải đẩy mạnh hoạt động marketing, xúc tiến bán hàng để
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: QTDN - K44
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giữ vững và mở rộng thị phần.
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trờng tiêu thụ: nhìn chung sản
phẩm của Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa Nguyễn đã đợc tiêu thụ
trên khắp thành phố Hà Nội và các vùng lân cận.
Các sản phẩm của công ty sản xuất ra không những đáp ứng đủ về số l-
ợng mà còn đảm bảo đạt yêu cầu về chất lợng, mẫu mã.
2. Xét các nhân tố môi trờng kinh doanh
2.1. Môi trờng vĩ mô
- Môi trờng kinh tế
Công ty đã nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế chung của Đảng và Nhà nớc, đã
nhận thức đợc xu hớng thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế nớc ta:
tốc độ phát triển của các công ty trong và ngoài nớc. Nhu cầu tiêu dùng sản
phẩm của ngời dân ngày càng tăng. Đây là xu hớng tốt tạo nhiều cơ hội cho
sự phát triển của Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Hoa Nguyễn.
- Môi trờng pháp luật
Sự đổi mới về cơ chế quản lý đã mang lại cho các doanh nghiệp một
môi trờng mới có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, các doanh nghiệp đợc tự do
kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, tự do quyết định vận mệnh của mình.
Môi trờng đó đã đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi. Luật doanh
nghiệp sửa đổi là một thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam, góp
phần làm giảm tình trạng tham nhũng lạm dụng chức quyền của các quan
chức những ngời có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh. Tuy nhiên, trong
thời kỳ chuyển đổi cơ chế hệ thống pháp luật không thể kịp thời hoàn thiện,
và tất yếu còn nhiều kẽ hở trong hệ thống luật pháp ít nhiều gây khó khăn
cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính và là cơ hội cho các doanh nghiệp
làm ăn phi pháp hoạt động. Hệ thống hành chính vẫn còn nhiều vấn đề gây
phiền phức cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính và là cơ hội cho các
doanh nghiệp làm ăn phi pháp hoạt động. Hệ thống hành chính vẫn còn nhiều
vấn đề gây phiền phức cho các doanh nghiệp, nh thủ tục phiền hà, nhiều cán
bộ còn quan liêu. Hiện nay nhà nớc đang cố gắng điều chỉnh bộ máy hành
chính coi việc tinh giảm bộ máy hành chính là một vấn đề phát triển chiến l-
ợc trong đờng lối phát triển kinh tế đất nớc. Xét về cơ chế và hệ thống pháp
lý hiện nay chúng ta thấy có một số đặc điểm ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động của Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa Nguyễn.
- Môi trờng quốc tế
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, việc chuyển giao công nghệ, kỹ
thuật giữa các quốc gia diễn ra dễ dàng hơn. Với sự ra đời của các khối liên
minh kinh tế, đặc biệt là sự ra đời của WTO đã thực sự thúc đẩy sự giao lu
buôn bán, trao đổi thông tin liên lạc, chuyển giao công nghệ rộng rãi giữa các
quốc gia, điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty TNHH Thơng
mại và dịch vụ Hoa Nguyễn.
Nguyễn phải luôn chú trọng đến chiến lợc kinh doanh của mình nhằm thu hút
các khách hàng và nâng cao uy tín trên thị trờng.
III. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty trong thời gian qua
1. Những thành tựu đạt đợc
Với những nỗ lực to lớn trong việc đổi mới và phát triển sản xuất, nâng
cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm đã đa công ty từ một doanh
nghiệp có cơ sở sản xuất nghèo nàn lạc hậu, chuyên sản xuất phục vụ thị tr-
ờng trong nớc đã trở thành doanh nghiệp hạng vừa, có điều kiện sản xuất quy
mô.
Công ty đã tạo lập đợc cơ sở sản xuất, trang bị những dây chuyền sản
xuất công nghệ hiện đại với công suất lớn nên sản phẩm làm ra có chất lợng
cao. Những thành tựu đó thể hiện ở quy mô sản xuất không ngừng mở rộng,
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: QTDN - K44
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ với nhà nớc đều tăng qua các năm, ngày càng
nâng cao mức thu nhập ngời lao động, cải thiện đời sống vật chất của ngời
lao động. Ngoài những nỗ lực không ngừng của công ty còn có những thuận
lợi của chính sách vĩ mô của nhà nớc tạo ra nh việc thực hiện chính sách kinh
tế mở. Sự tham gia của Việt Nam vào khu vực mậu dịch tự do Châu á
(AFTA), điều đó tạo ra thuận lợi cho chính sách doanh nghiệp.
- Công ty có một cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quả phù hợp với quy mô
sản xuất. Bộ máy tổ chức của công ty tuy hoạt động độc lập về công việc
nhiệm vụ nhng lại liên hệ rất sâu sắc, chặt chẽ với nhau để đạt đợc tới mục
tiêu nhất định.
- Công ty có quan hệ rất tốt với các nhà cung ứng trong và ngoài nớc.
Quan hệ giao dịch luôn đảm bảo chữ "tín" đặt quan hệ lâu dài trên cơ sở hợp
tác hai bên cùng có lợi.
- Công ty luôn vạch ra những hớng đi mới để tác động đến hiệu quả
- Giá các sản phẩm của công ty không tơng xứng với vị thế của công ty
trên thị trờng. Nhiều sản phẩm của công ty giá còn cao hơn hoặc bằng các
sản phẩm cùng loại do các công ty có uy tín lâu năm trên thị trờng. Chính
điều này làm cho sản phẩm của công ty chậm tiêu thụ dẫn đến doanh thu
tăng chậm, giảm hiệu quả kinh doanh.
- Công ty có khá nhiều cán bộ, công nhân viên giỏi và trách nhiệm với
công việc cao nhng bên cạnh đó vẫn còn một số trình độ lao động thấp, ngời
lao động cha ý thức lao động, sản xuất một cách máy móc, gặp sự cố không
chịu suy nghĩ tìm cách khắc phục, không gắn sự sống còn của công ty với
cuộc sống của mình.
- Số vòng quay vốn lu động cha cao hay hiệu quả sử dụng vốn lu động
còn thấp nguyên nhân chính là do hàng tồn kho nhiều, khả năng thu hồi nợ từ
các đơn vị khác còn kém cha có biện pháp hữu hiệu để thu hồi nợ.
Mặc dù có nhiều mối quan hệ làm ăn trong nớc cũng nh nớc ngoài, nh-
ng công ty vẫn cha có mối quan hệ nào mang tính chất liên kết kinh tế.
Qua thực tế nghiên cứu ở công ty ta thấy một số tồn tại cơ bản nói trên,
đây chính là những nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.
Nếu khắc phục đợc những vấn đề khó khăn, những tồn tại sẽ góp phần không
nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: QTDN - K44
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chơng iii:
Những kiến nghị, các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh thơng
mại và dịch vụ hoa nguyễn
I. Mục tiêu và phơng hớng nâng cao hiệu quả kinh
doanh
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong nớc và nớc ngoài nh hiện
nay, để đứng vững và phát triển mỗi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lợc
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011
Tổng doanh thu nghìn đồng 5.630.000
Lợi nhuận nghìn đồng 600.000
2. Định hớng phát triển công ty
- Lấy Hà Nội là khu vực trọng điểm bởi đây là khu vực có sức là khu
vực có sức tiêu thụ cao và có khả năng phát triển lâu dài. Tập trung chỉ đạo
và đầu t cho thị trờng này nhng cũng nghiên cứu và tìm hiểu các địa bàn lân
cận để mở rộng thị trờng phía Bắc.
Mục tiêu những năm tới thị trờng Hà Nội chiếm tỷ lệ %khoảng 65%
tổng doanh thu của Công ty.
- Đầu t mở rộng thị trờng phía Bắc, dự định đến năm 2012 khu vực thị
trờng này sẽ chiếm 30% thị trờng xuất khẩu.
- Trong những năm tiếp theo Công ty lên chiến lợc cho mặt hàng các thiết bị
vật t y tế sẽ đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty.
- Không ngừng cải tiến mẫu mã, tăng cờng chất lợng để cạnh tranh với
các công ty khác, giữ vững thị trờng và p hát triển.
- Nghiên cứu và đa ra kế hoạch nhằm khai thác triệt để tiềm năng của
thị trờng.
II. Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hoa Nguyễn
Trên cơ sở phân tích những nguyên nhân tạo nên những thuận lợi, khó
khăn và những tồn tại. Em xin mạnh dạn đa ra các giải pháp và kiến nghị
nhằm hoàn thiện các tồn tại nói trên.
Theo cách hiểu thông thờng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tơng
quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận đợc ở đầu ra của một quá trình. Để
có đợc một hiệu quả kinh doanh không ngừng tăng lên đòi hỏi chúng ta
chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lợng đầu vào lên: với nguyên
vật liệu tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại
hơn sẽ giảm đi lợng hao phí nguyên vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng
lợng đó là điều kiện để có những sản phẩm với số l ợng chất lợng cao, giá
vai trò quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing và nghiên cứu thị
trờng là mục tiêu mà các doanh nghiệp hớng tới. Công ty phải xây dựng cho
mình một chiến lợc cụ thể về việc nghiên cứu thị trờng. Đây là vấn đề cấp
thiết, phải xây dựng một hệ thống nghiên cứu thị trờng hoàn chỉnh.
- Xác định nguồn thông tin mục tiêu xây dựng hệ thống thu thập thông
tin đầy đủ về thị trờng.
Sau khi nghiên cứu thị trờng, phân tích đánh giá nhu cầu sản phẩm trên
thị trờng. Công ty áp dụng vào sản xuất thử, bán thử trên thị trờng kèm theo
khuyến mại, quảng cáo, xúc tiến bán hàng. Qua đó công ty tiến hành đánh
giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu thị trờng thông qua khả năng thâm nhập
đáp ứng thị hiếu ngời tiêu dùng của các loại sản phẩm mới hay của kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty nên lập dự đoán số đơn hàng mà công ty có quan hệ lâu dài với
công ty và khách hàng vãng lai để chủ động sản xuất. Nên khắc phục đợc
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: QTDN - K44
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tình trạng này sẽ giúp công ty ổn định đợc quá trình sản xuất kinh doanh.
Muốn làm đợc nh vậy công ty phải tăng cờng thiết kế mẫu mã đổi mới công
nghệ nâng cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm.
Mặc dù hiện nay đã có quan hệ với nhiều ngời nhng mối quan hệ này
cha rộng và chặt chẽ. Tơng lai muốn mở rộng thị trờng, quan hệ chặt chẽ với
các đối tác cần phải thực hiện các biện pháp sau.
+ áp dụng mọi biện pháp giữ vững thị trờng và khách hàng quan trọng,
khách hàng lớn, các đầu mối trung chuyển hàng hóa. Nghiên cứu để hình
thành nên các cam kết với khách hàng có quan hệ thờng xuyên nhằm đảm
bảo hai bên phát triển cùng có lợi.
+ Tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành, qua đây tiếp xúc với khách
hàng tiềm năng và nhu cầu khách hàng. Đồng thời đây là cơ hội để khách