Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn Hà” potx - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
1 Đề tài:
“Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công
ty CP May Sơn Hà””

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
2

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN
DỤNG 7
I. Khái niệm 7
II. Nguyên tắc tuyển dụng 7
III. Nguồn tuyển dụng 7
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng 7
V. Quy trình tuyển dụng 8
1. Quy trình tuyển mộ 8
2. Quy trình tuyển chọn 10

2.2.1.1 Nguyên tắc tuyển mộ 28
2.2.1.2 Nguồn tuyển mộ 29
2.2.1.3 Phương pháp tuyển mộ 32
2.2.1.4 Quy trình tuyển mộ 32
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
4
2.2.1.5 Kết quả của công tác tuyển mộ 28
2.2.2 Thực trạng công tác tuyển chọn 34
2.2.2.1 Nguyên tắc tuyển chọn ở Công ty 34
2.2.2.2 Nguồn tuyển chọn 34
2.2.2.3 Quy trình tuyển chọn 35
2.2.2.4 Kết quả Công tác tuyển chọn 41
2.2.3 Kết quả của Công tác tuyển dụng 42
2.3 Các nhân tố tác động đến Công tác tuyển dụng 43
2.3.1 Các nhân tố chủ quan 43
2.3.2 Nhân tố khách quan 45
2.4 Đánh giá chung về công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty cổ phần may
sơn hà 45
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ 48
3.1: Định hướng phát triển của Công ty 48
3.1.1. Định hướng chung của Công ty 48
3.1.2. Kế hoạch quản trị nhân sự của Công ty 48
3.1.3. Kế hoạch tuyển dụng của Công ty năm 48
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần
May Sơn Hà 48
1. Thiết lập bộ phận quản trị nhân sự độc lập để tập trung mọi nỗ lực vào công
tác quản trị nhân sự nói chung và công tác tuyển dụng nói riêng 49

Bảng 4 : Bảng số liệu kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm
Bảng 5 : Bảng số liệu lao động tuyển dụng qua các năm
Biểu đồ 1 : Biều đồ biểu diễn lao động theo giới
Biểu đồ 2 : Biều đồ biểu diễn lao động theo trình độ chuyên môn
Biểu đồ3 : Biều đồ biểu diễn lao động theo tính chất công việc
Biểu đồ 4 : Biều đồ biểu diễn kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm
Sơ đồ 1 : Quy trình sản xuất
Sơ đồ 2 : Bộ máy tổ chức quản lý
Sơ đồ 3 : Quy trình tuyển mộ của Công ty
Sơ đồ 4 : Quy trình tuyển dụng của Công ty
Sơ đồ 5 : Quy trình tuyển dụng cán bộ quản lý
Sơ đồ 6 : Quy trình tuyển dụng có qua đào tạo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
7
LỜI MỞ ĐẦU
Con người là trọng tâm của tất cả các hoạt động là con người, mọi hoạt
động diễn ra cũng là nhờ con người. Để tồn tại và phát triển không có con đường
nào khác là duy trì và phát triển nguồn tài nguyên nhân sự một cách hiệu quả
nhất. Nhân sự sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức, của xã hội và
của quốc gia. Đặc biệt, trong xu thế ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế, sự
cạnh tranh diễn ra gay gắt và khốc liệt các doanh nghiệp để phát triển bền vững
cũng là do có nguồn lực con người vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, cả
về thể lực và trí lực.
Xuất phát từ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối
với sự phát triển của thời đại nói chung, nền kinh tế của một quốc gia cũng như
đối với một doanh nghiệp. Đồng thời, xuất phát từ thực trạng của đơn vị thực
tập, sự thuận lợi trong lấy dữ liệu và phân tích dữ liệu và ý nghĩa vô cùng to lớn
của công tác tuyển dụng nhân sự -một công tác của hoạt động quản trị nhân lực

- Tuyển mộ là quá trình tìm kiếm, thu hút ứng cử viên từ các nguồn khác
nhau đến nộp đơn đăng ký xin việc. Quá trình tuyển mộ kết thúc khi người tuyển
dụng đã có trong tay những hồ sơ của người xin việc.
- Tuyển dụng là quá trình sàng lọc trong những số những ứng cử viên và
lựa chọn trong số họ những ứng cử viên tốt nhất theo đạt được yêu cầu đề ra. Có
thể đồng thời cả tuyển mộ và tuyển chọn.
II. NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG
- Tuyển dụng cán bộ, nhân viên phải xuất phát từ lợi ích chung của doanh
nghiệp và xã hội.
- Phải dựa vào khối lượng công việc và yêu cầu cụ thể của từng loại công
việc để tính tới khả năng sử dụng tối đa năng lực của họ.
- Khi tuyển chọn phải nghiên cứu thận trọng và toàn diện cá nhân, phẩm
chất và năng lực cá nhân nhân viên.
III. NGUỒN TUYỂN DỤNG
- Nguồn bên trong doanh nghiệp: Nguồn nội bộ khuyến khích nhan viên
bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, có được đội ngũ nhân viên có kiến thức về doanh
nghiệp, lòng trung thành với doanh nghiệp, có đầy đủ thông tin về nhân viên,
tiết kiệm đựơc chi phí tuyển chọn. Tuy vậy, nguồn nội bộ này cũng có những
hạn chế như không thu hút được những người có trình độ cao ngoài doanh
nghiệp.
- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp
IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TUYỂN
DỤNG
- Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp.
- Tính hấp dẫn của công việc: vị trí, uy tín, quan niệm xã hội về công việc,
lương bổng, sự an toàn, sự “nhàn hạ”, tính chất lao động…
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
10

Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
11
- Thông báo công khai: tất cả các thông tin liên quan đến vị trí cần tuyển
đều được thông báo, triển khai đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp, những
người nào thấy mình có đủ yêu cầu đều có thể nộp đơn tham gia dự tuyển.
- Lưu trữ các kỹ năng: tát cả các thông tin về nhân sự được lưu lại trên
phần mềm máy tính, khi cần sẽ tìm người đáp ứng nhu cầu, giúp họ tìm được
người như mong muốn.
* Ưu điểm của nguồn nội bộ:
- Cho pháp tiết kiệm chi phí tuyển dụng, chi phí hội nhập
- Người lao động sẽ nắm rất rõ điểm mạnh, điểm yếu của ứng cử viên vì
thế học có định hướng phù hợp tránh được sự nhầm lẫn trong tuyển dụng.
- Sự nỗ lực của những người lao động được đánh giá, đền bù xứng đáng.
* Nhược điểm của nguồn nội bộ:
- Không tận dụng được phương pháp, phong cách của những người làm
việc bên ngoài, những người đựơc lựa chọn trong doanh nghiệp không phải lúc
nào cũng đáp ứng được những nhu cầu đặt ra. Nếu sự đề bạt không khách quan
hợp lý sẽ dẫn đến mâu thuẫn.
- Đảo lộn cơ cấu lao động của doanh nghiệp.
b.2. Nguồn bên ngoài:
- ứng cử viên là học sinh, sinh viên tốt nghiệp cơ sở đào tạo.
- Lao động tự do trên thị trường.
- Những người hiện đang làm trong doanh nghiệp khác.
- Những người hết tuổi lao động có khả năng và mong muốn làm việc
* Phương pháp tuyển mộ từ nguồn bên ngoài:
- Quảng cáo thông qua phương tiện thông tin đại chúng
- Cán bộ tuyển dụng trực tiếp đến cơ sở đào tạo để tìm kiếm và thu hút
ứng cử viên.
- Các trung tâm, tổ chức giới thiệu tư vấn việc làm.
- Thông qua sự giới thiệu của người thân, bạn bè.

- Khuyến khích nhân viên bồi dưỡng, tự bồi dưỡng.
- Có được một đội ngũ nhân viên có kiến thức về doanh nghiệp, lòng
trung thành với doanh nghiệp.
- Có đầy đủ thông tin về nhân viên.
Tuy vậy, tuyển chọn từ nguồn này có những hạn chế như không thu hút
được những nguời có trình độ cao ngoài doanh nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
13
* Nguồn bên ngoài: thông qua:
- Quảng cáo việc làm: Là những phương tiện thông báo cho toàn xã hội về
công việc còn thiếu người đảm nhận ở doanh nghiệp.
- Qua các văn phòng giới thiệu việc làm.
- Các trường phổ thông, dạy nghề, các trường cao đẳng, đại học.
- Những người xin việc tự tìm đến.
c. Quy trình tuyển chọn
Bước 1:
Nghiên cứu hồ sơ xin việc: Mục tiêu của nghiên cứu hồ sơ xin việc là nắm
bắt điểm cơ bản của ứng cử viên, loại ngay những ứng cử viên không đáp ứng
yêu cầu công việc hoặc yếu kém hơn hẳn những ứng cử viên khác trên cơ sở
nắm bắt những thông tin liên quan đến ứng cử viên. Bản yêu cầu công việc đối
với người thực hiện công việc được sử dụng để so sánh nó với khả năng thực tế
của ứng cử viên.
Bước 2:
Phỏng vấn sơ bộ, tiếp xúc sơ bộ: Mục tiêu của phỏng vấn, tiếp xúc sơ bộ
là muốn nắm bắt động cơ làm việc, phong cách của ứng cử viên. Cuộc tiếp xúc
sơ bộ diễn ra trong thời gian ngắn nhưng vẫn có đủ các bước nhỏ:
- Đón tiếp ứng cử viên: là công việc quan trọng vì đại bộ phận ứng cử
viên là lần đầu tham gia phỏng vấn, việc này giúp ứng cử viên tự tin hơn.

- Phỏng vấn theo mẫu
- Phỏng vấn tự do
- Phỏng vấn kết hợp
* Theo tính chất:
- Phỏng vấn tình huống
- Phỏng vấn căng thẳng
* Theo số lượng tham gia:
- Phỏng vấn cá nhân
- Phỏng vấn tập thể
Bước 5
Tiến hành thẩm tra trình độ, tiểu sử nghề nghiệp: Mục tiêu của công việc
này là kiểm tra những thông tin các ứng cử viên thông báo đã chính xác hay
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
15
chưa và phát hiện thêm các tiềm năng của ứng cử viên mà các bước trước chưa
phát hiện ra.
Bước 6
Kiểm tra sức khoẻ ứng cử viên: Muốn đánh giá sức khoẻ ứng cử viên thì
doanh nghiệp có thể tự làm hoặc thuê cán bộ y tế kiểm tra.
Bước 7:
Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp: Mục tiêu là nhằm nâng cao vai
trò của cán bộ trực tiếp trong quá trình tuyển dụng vì họ là người hiểu rõ nhất về
ứng cử viên và tăng thêm tính trách nhiệm của người lãnh đạo trực tiếp với nhân
viên mới sau này.
Bước 8:
Tham quan công việc hoặc thử việc: ứng cử viên sau thời gian tham quan
hoặc thử việc nếu đáp ứng tốt công việc sec được tiếp tục thực hiện công việc.
Bước 9:

Được thành lập từ năm 1969, với gần 40 năm hoạt động, Công ty Cổ Phần
May Sơn Hà đã phát triển qua nhiều giai đoạn như sau:
Tiền thân là Xí Nghiệp May Điện Sơn Tây được thành lập ngày
05/6/1969, là một đơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc Sở Công Nghiệp Hà Tây
với nhiệm vụ chuyên may các loại quân nhu phục vụ cho các đơn vị lực lượng
vũ trang trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ như: quân phục chiến sỹ, áo bông,
chăn màn…
Năm 1989, do yêu cầu của thực tế, Xí Nghiệp vừa sản xuất hàng quân
phục vừa nhận hàng gia công xuất khẩu theo đơn đặt hàng, theo Nghị định thư
giữa Việt Nam – Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu.
Năm 1992, Tỉnh Hà Tây được thành lập, Xí Nghiệp đổi tên thành Xí
Nghiệp May Mặc Sơn Tây. Trong giai đoạn này, Liên Xô (cũ) và các nước
Đông Âu tan rã làm cho thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, mặt khác, Mỹ bao vây
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
17
cấm vận làm cho nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, Xí Nghiệp May Mặc
Sơn Tây có nguy cơ bị giải thể. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã
vào cuộc tìm hướng giải quyết và mạnh dạn tìm kiếm và mở rộng thị trường
mới.
Ngày 29/4/1993 theo Quyết định số 223/QĐ - UB của UBND Tỉnh Hà
Tây, Xí Nghiệp May Mặc Sơn Tây đổi tên thành Công ty may thêu XNK Sơn
Hà thuộc Ban tài chính quản trị tỉnh Hà Tây, đến 01/04/2000 Công ty thuộc Sở
Công Nghiệp Hà Tây.
Hoà cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xu thế hội nhập
của đất nước, Công ty May thêu XNK Sơn Hà thực hiện Cổ phần hoá theo
Quyết định số 825/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây, ngày 04/04/2003 UBND
Tỉnh Hà Tây ra quyết định số 403/QĐ-UB chuyển doanh nghiệp nhà nước-
Công Ty May Thêu XNK Sơn Hà thành Công ty Cổ phần May Sơn Hà.

trúc; 330 triệu đồng cho phương tiện vận tải
2.1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH
2.1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty rất đa dạng, gồm:
- Sản xuất gia công hàng may thêu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa;
- nhập khẩu trang thiết bị, máy móc, phụ tùng, nguyên vật liệu phục vụ
ngành may thêu;
- Dạy nghề may thêu;
- Dịch vụ giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm may thêu;
- Sản xuất và kinh doanh xuắt nhập khẩu mặt hàng da giày;
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá;
- Kinh doanh thiết bị văn phòng, kinh doanh đồ điện, điện tử;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp; mua bán vật liệu xây
dựng;
- Sản xuất và kinh doanh đồ gỗ.
Hoạt động chính của công ty là nhận gia công, khách hàng cung cấp
nguyên vật liệu, kiểu dáng, mẫu mã, tài liệu kỹ thuật, Công ty gia công theo yêu
cầu của khách hàng và xuất đi. Đây là hoạt động được quan tâm hàng đầu của
Công ty, chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của Công ty hàng năm. Tuy
nhiên, hướng phát triển lâu dài của Công ty là Xuất khẩu trực tiếp sản phẩm của
chính Công ty sản xuất và gia công.
2.1.2.2. Đặc điểm sản phẩm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
19

Sản phẩm chủ yếu của Công ty là gia công áo Zacket. Như vậy, sản phẩm
của Công ty duy nhất là áo Zacket nên quy trình sản xuất của Công ty như sau.
2.1.2.3. Quy trình sản xuất:
Công nghệ ngành may tương đối phức tạp, bao gồm nhiều công đoạn
khác nhau và có mối liên hệ mật thiết với nhau. Do đó, sự phối hợp giữa các bộ

THIẾT KẾ GIÁC SƠ éỒ MẪU
CễNG éOẠN CẮT
CễNG éOẠN IN
CễNG éOẠN THấU
CễNG éOẠN MAY CễNG éOẠN MÀI
CễNG éOẠN GIẶT
THÙA, éÍNH

GẤP, éểNG GểI
THÀNH PHẨM NHẬP KHO
(1)

(2)
(
3b
)

(
3a)

(
3
)

(4)
(
5

(
6

CHỦ TỊCH HĐQT
GIÁM éỐC
PHềNG
TCHC
PHềNG
KTTV
PHềNG KD
XNK
PHềNG KT
PHÂN XƯỞNG MAY I
PHÂN XƯỞNG MAY II

TỔ CẮT I TỎ MAY 1-8
T

Cụ thể chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức như sau:
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đại diện cho công ty trước pháp
luật, có nhiệm vụ lập chương trình hoạt động, nội dung các tài liệu phục vụ cuộc
họp, triệu tập và chủ toạ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng
quản trị là người có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.
- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty,
xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản
trị.
- Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra, là tổ chức
thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh; kiểm tra sổ sách kế
toán, bảng quyết toán năm tài chính; thông báo định kỳ kết quả kiểm soát cho
hội đồng quản trị và trình đại hội cổ đông báo cáo thẩm tra bảng tổng kết năm
tài chính.
- Phòng tổ chức hành chính: Hoạch định nhu cầu nhân sự;

thu thập, tuyển chọn, bố trí sử dụng nhân sự; thực hiện hoạt động nhằm phát
triển nguòn nhân lực như đào tạo, thăng tiến; Thù lao lao động và đảm bảo lợi
ích cho người lao động; thực hiện các chính sách xã hội, xây dựng thoả ước tập
thể với người lao động.
Quan hệ chức năng

% Số lượng

%
Nam 86 9.56 95 10 14 10.36
N


814

90.44

855

90

986

89.64

Tổng 900 100 950 100 1100 100
Bảng 1: Số liệu lao động theo giới
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động của Công ty qua 03 năm đều tăng
lên: tổng số lao động năm 2005 tăng 5.5% so với năm 2004, năm 2006 tăng
15.8% so với năm 2005. Sự thay đổi cơ cấu lao động theo giới được thể hiện rõ
hơn qua biểu đồ dưới đây:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
24

1.45

PHỔ THÔNG
837 97 920 96.85 1067 97.01

Bảng 2: Số liệu lao động theo trình độ chuyên môn
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Qua bảng trên có thể nhận thấy số lao động có trình độ đại học của công
ty là rất ít, năm 2006 có tăng thêm 02 người so với năm 2004 và năm 2005, tuy
nhiên, tỷ lệ vẫn ổn định qua các năm vào khoảng 1.5%. Trong xu thế phát triển,
hội nhập, cạnh tranh ngày càng gay gắt việc tăng cường lao động có trình độ
0
200
400
600
800
1000
1200
2004 2005 2006
Nam
Nu
Tong
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
25
ngày càng trở nên cần thiết, tỷ lệ lao động của Công ty không có sự gia tăng là
vấn đề đáng lo ngại đòi hỏi có sự điều chình ngay lao động có trình độ chuyên
môn là nhiệm vụ hàng đầu của cán bộ quản lý nhân sự của Công ty. Số liệu trên
được thể hiện qua biểu đồ sau:

83

7.55

Bảng 3: Số liệu lao động theo tính chất lao động
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
0
200
400
600
800
1000
1200
2004 2005 2006
§H
C§ - TC
L§PT

Trích đoạn Kết quả sản xuất – kinh doanh Nguyên tắc tuyển mộ Phương pháp tuyển mộ Kết quả của công tác tuyển mộ Nguồn tuyển chọn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status