báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại thái hưng - Pdf 21

Trmg i hc KTQD Chuyờn thc tp
MC LC
Lời mở
đầu 3
Ch ơng I : Giới thiệu chung về công ty cptm tháI hng 5
1. Thụng tin chung v cụng ty c phn thng mi Thỏi Hng 5
1.1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin 5
1.2. Chc nng, nhim v 7

1.3. Kt qu hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty giai on 2004 2008 7
2. C cu t chc v i ng lao ng ca cụng ty 9
2.1. C cu t chc ca cụng ty 9
2.2. i ng lao ng ca cụng ty 12
3. Cỏc c im v khỏch hng, th trng , i th cnh tranh 13
3.1. c im v khỏch hng 13
3.2. c im v th trng 14
3.3. c im v i th cnh tranh 15
Ch ơng Ii : thực trạng công tác quản trị vốn lu động tại công
ty cptm tháI hng 16
1. Vn kinh doanh v c cu vn kinh doanh ca cụng ty giai on 2004 2008 16
1.1 Tng vn kinh doanh 16
1.2 C cu vn kinh doanh 19
2. Thc trng qun tr tin mt ti cụng ty 30
2.1. Lp k hoch nhu cu vn tin mt 30
2.2.Cỏc bin phỏp tng tc thu hi tin, gim tc chi tiờu tin ca cụng ty 31
2.3. Hot ng u t khon tin nhn ri ca cụng ty 35
3. Thc trng qun tr cỏc khon phi thu ca cụng ty 37
3.1. Chớnh sỏch tớn dng thng mi ca cụng ty 38
SV: Nguyn Th Thanh Huyn - 1 - Lp: QTKDTH-K38
Trmg i hc KTQD Chuyờn thc tp
3.2. Mt s cụng c theo dừi ỏnh giỏ khon phi thu ca cụng ty 43

nhân loại vào sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh. Đồng thời, các Nhà quản trị phải quản lý
tốt vốn lưu động để phát triển hoạt động kinh doanh.
Vì vậy, quản trị vốn lưu động là một việc rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng
vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình điển hình là Công ty cổ phần thương mại
Thái Hưng. Kết quả sự đi lên của công ty cũng chính nhờ một phần lớn là do thực hiện tốt
việc quản trị tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho. Một thị trường gay gắt, song trong
nền kinh tế luôn sôi động như hiện nay, để tiến xa hơn nữa cũng như chuẩn bị những bước
tiến lên khi chuyển sang loại hình tập đoàn kinh tế, đòi hỏi công ty phải tăng cường hơn
nữa việc quản trị tốt vốn lưu động thông qua các chính sách quản lý phù hợp với giai đoạn
sống của công ty.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, mong muốn công ty luôn quản trị tốt hơn vốn
lưu động trong thời gian tới, nhằm phát huy thế mạnh của mình trên thị trường kinh doanh
các mặt hàng kim khí, cung ứng thật nhiều các sản phẩm tốt tới người tiêu dùng trong cả
nước, đưa sản phẩm ra thị trường nước ngoài, đáp ứng kịp thời nhu cầu xây dựng và phát
triển cơ sở hạ tầng của người dân, đất nước như giữ vững sự tín nhiệm của khách hàng với
các sản phẩm của Thái Hưng phân phối. Do đó, được sự chấp thuận của Khoa quản trị kinh
doanh - Trường Đại học kinh tế quốc dân với sự chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn và các cô
chú, anh chị trong công ty cổ phần thương mại Thái Hưng em đã chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại Thái Hưng” với hy vọng
góp một phần nhỏ trong sự nghiệp phát triển của Công ty.
KÕt cÊu cña ®Ò tµi
Đề tài được chia thành 3 chương:
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 3 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Chương I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Thái Hưng
Chương II: Thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương
mại Thái Hưng.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động tại công ty
cổ phần thương mại Thái Hưng.
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 4 - Lớp: QTKDTH-K38

Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Trị, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh, mà còn có quan
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 5 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
hệ thương mại với khách hàng ở nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Nga,
Singapo, Malaysia,Thái Lan và một số nước ở Châu Phi
Hoạt động trong cơ chế thị trường, với phương châm “Giao hàng đúng chất
lượng,đúng số lượng, đúng chủng loại, đúng thời gian và vận chuyển đến tận chân công
trình” Công ty đã tạo được mối quan hệ tin cậy, thuỷ chung với nhiều bạn hàng gần xa. Với
sự cố gắng của tập thể, sự giúp đỡ của các bạn hàng, đặc biệt là sự quan tâm, tạo điều kiện
của các cấp, các Bộ, các ngành từ Trung ương đến tỉnh và Thành phố Thái Nguyên nên
năm nào Công ty cũng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanhvới thành tích kết
quả năm sau cao hơn năm trước.
Sự thành công của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng không thể không kể đến sự
đóng góp của thương hiệu. Công ty CPTM Thái Hưng coi thương hiệu THÁI HƯNG là tài
sản lớn nhất của doanh nghiệp. Vì vậy, mỗi thành viên trong công ty luôn cố gắng nỗ lực
hết mình để xây dựng thương hiệu Thái Hưng đi vào lòng người như một biểu tượng về
chất lượng, uy tín với khách hàng, tin cậy với đối tác trong nước cũng như đối tác nước
ngoài và là niềm tự hào của cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo công ty.
Đến nay, qua 16 năm xây dựng và phát triển, Công ty ngày càng lớn mạnh và đã
khẳng định vị thế của mình trên thương trường. Công ty đã xây dựng nhà văn phòng làm
việc ở trụ sở chính tại tổ 14 Phường Gia Sàng – TP Thái Nguyên; Chi nhánh Hà Nội tại
136 Phạm Văn Đồng; Công ty TNHH thương mại Thái Hưng tại khu Công nghiệp Phố Nối
A tỉnh Hưng Yên và chi nhánh tại khu Công nghiệp Cái Lân tỉnh Quảng Ninh với tổng
diện tích 3.500m2; xây dựng 3 kho chứa thép, xi măng, vật liệu xây dựng với tổng diện
tích hơn 7.000m2, trong kho có lắp đặt 2 dầm cầu trục điện, mỗi cầu tải trọng từ 10 – 15
tấn phục vụ bốc dỡ hàng hoá, sửa chữa, đại tu ô tô và gia công kết cấu của Công ty; xây
dựng đường dây và 3 trạm biến áp, mỗi trạm 180 KVA phục vụ sản xuất, kinh doanh; đầu
tư rải nhựa đường gần 20.000m2 sân bãi. Trồng cây xanh trong khu vực kho bãi để cải
thiện môi trường làm việc cho công nhân;đầu tư xây dựng khu thể thao văn hoá, trong đó
có sân bóng đá và 2 sân tennis, tạo điều kiện cho công nhân công ty tận dụng thời gian để

Pháp luật.
1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2004-2008
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty liên tục tăng trưởng và mở rộng. Công
ty là một trong số rất ít Công ty kinh doanh khép kín từ nhập khẩu phôi thép, thép phế,
cung cấp đầu vào cho các nhà máy cán thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ( Công ty Gang
Thép Thái Nguyên, Công ty TNHH NatSell Vina, Công ty CP luyện cán thép Gia
sàng….) , ở Hải Phòng (Công ty TNHH thép VSC–POSCO, Công ty sản xuất thép úc
SSE…) , ở Hưng yên (Công ty cổ phần thép Việt ý…) và đảm nhiệm toàn bộ việc chung
chuyển, tiêu thụ sản phẩm đầu ra của các nhà máy này với khối lượng lớn do đó Công ty đã
trở thành khách hàng truyền thống lâu năm có uy tín và luôn được hưởng những chính sách
về: Chiết khấu, giảm giá… . Do vậy, kết quả kinh doanh Công ty luôn đảm bảo an toàn và
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 7 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
đạt hiệu cao và đóng góp một phần không nhỏ vào nguồn thu ngân sách nhà nước hàng
năm. Điều này ta thấy rất rõ qua Bảng 01 - Bảng kết quả hoạt động SXKD của công ty qua
5 năm 2004 -2008:
Bảng01
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 8 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Với những đóng góp của mình công ty đã nhận được rất nhiều huân chương, bằng
khen và các danh hiệu do nhà nước cũng như các tố chức trong và ngoài nước trao
tặng.Công ty đã được Công ty Gang thép Thái Nguyên, Công ty Cổ phần thép Việt Ý,
Công ty TNHH Natsteelvina bình chọn là nhà phân phối xuất sắc nhất. Thương hiệu Thái
Hưng là một trong 100 thương hiệu mạnh của cả nước đạt giải “Sao vàng đất Việt”, Công
ty đã được Báo điện tử Vietnamnet bình chọn xếp thứ 87 trong bảng xếp hạng 500 doanh
nghiệp lớn nhất Việt Nam. Tập thể công ty được Nhà nước trao tặng huân chương lao động
hạng Ba (năm 2003), hạng Nhì (Năm 2008), 5 năm liên tục từ 2000-2004 được Chính phủ
tặng cờ thi đua và Thủ tướng Chính Phủ tặng 7 Bằng khen, được Bộ thương mại, Bộ Công
nghiệp,Bộ LĐTB&XH, Tổng LĐLĐ Việt Nam và UBND tỉnh, thành phố Thái Nguyên
tặng nhiều Cờ và Bằng khen. Cá nhân đồng chí Tổng giám đốc là một trong 7 phụ nữ được

liên quan đến HĐKT. Thu thập, tiếp nhận, xử lý và phân tích thông tin, thực hiện dự báo
tình hình thị trường. Triển khai thực hiện các chương trình tiếp thị, chương trình đưa sản
phẩm mới ra thị thường, hỗ trợ bán hàng, quan hệ cộng đồng trong phạm vi quản lý.
- Phó Tổng giám đốc Tài chính: Quản lý, huy động mọi nguồn tài chính phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Kiểm tra, giám sát thu hồi các khoản nợ bán hàng, nợ phát
sinh liên quan đến hoạt động. Phê duyệt các khoản chi phí, hướng đẫn, kiểm tra công tác
hạch toán trong hệ thống kế toán công ty.
- Phó tổng giám đốc sản xuất: Quản lý xây dựng lập kế hoạch sản xuất cho Công ty
TNHH 1 TV cốppha Thép Thái Hưng, NM Thép Thái Hưng
- Các Công ty thành viên, Chi nhánh công ty hoạt động độc lập, tự chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của từng đơn vị. Số liệu kế toán hàng tháng, hàng
quý được báo cáo định kỳ về Công ty, trong đó:
+ Xí nghiệp vận tải: Với 60 xe tải trọng lớn vận chuyển hàng hoá phục vụ mọi yêu
cầu của khách hàng. Việc vận chuyển hàng đến tận chân công trình đảm bảo đúng tiến độ
kịp thời khi khách hàng yêu cầu. Thực hiện các hợp đồng vận chuyển với các Nhà máy
Phân lân Lâm Thao, Xi măng Nghi Sơn, Gang thép Thái Nguyên đi các tỉnh thành.
+ Công ty TNHH TM Thái Hưng
+ CN Công ty CP TM Thái Hưng tại Quảng Ninh
+ CN Công ty CP TM Thái Hưng tại Hà Nội
+ Văn phòng giao dịch tại Hải Phòng
+ Công ty CP khách sạn Cao Bắc
+ Công ty TNHH MTV Côppha Thép Thái Hưng
+ Công Ty CP B.C.H
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 10 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 11 - Lớp: QTKDTH-K38
CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI THÁI HƯNG
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
HỘI

TỔ
CH
ỨC
Xí nghiệp
Xây
dựng
Phòng Tổ
chức
Hành
chính
- Ban đời
sống
- Trạm y tế
- Ban bảo vệ
CÁC ĐƠN VỊ
TRỰC THUỘC
Công ty TNHH
TM Thái Hưng
Chi nhánh Quảng
Ninh
Chi nhánh Hà Nội
Phòng
Kinh
doanh
VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN
- Tại Hải
Phòng
- Tại Hải
Dương

động hợp lý,đào tạo tuyển dụng người lao động có chất lượng và trình độ luôn là vấn đề
được quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Đó là chiến lược lâu dài cho mỗi doanh
nghiệp.
Bảng 02: Tình hình sử dụng lao động cảu công ty qua các năm 2004 – 2008
(ĐVT: Người)
1 Tổng lao động 320 350 367 426 464
2 Trình độ lao động 320 350 367 426 464
Trên đại học 0 0 5 5 5
Đại học 0 31 23 35 42
Cao đẳng 3 5 7 11 14
Trung cấp 35 40 44 50 69
Công nhân kỹ thuật 117 126 148 165 171
Lao động phổ thông 165 147 140 160 163
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Số lao động tăng qua các năm,điều đó cho thấy doanh nghiệp đang không ngừng phát
triển và mở rộng sản xuất, là điều rất đáng mừng không những cho doanh nghiệp mà còn
giúp giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Trong những năm qua Công ty đã cử 15 cán bộ tiếp tục hoàn thiện chương trình đại
học, 5 cán bộ gửi đi học lớp kế toán trưởng, 8 cán bộ đi học và tốt nghiệp lớp thạc sỹ quản
trị kinh doanh tại trường đại học Quốc gia Hà Nội, 4 người đi học tiến sĩ; 1 cán bộ học Đại
học Công đoàn; 2 cán bộ học cử nhân chính trị và 1 cán bộ học cao cấp lý luận tại trung
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 12 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
tâm chính trị Tỉnh Thái Nguyên … Ngoài ra còn nhiều công nhân ưu tú khác được đi học
các ngành nghề lái xe, lái cẩu , sửa chữa ô tô …
Qua 16 năm xây dựng và phát triển, doanh nghiệp luôn luôn nhận được sự ủng hộ của
các ngành, các cấp trong tỉnh và ngược lại, doanh nghiệp cũng thực hiện trách nhiệm đối
với xã hội, đó là:
Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, giải quyết việc làm
thường xuyên cho người lao động. Xây dựng các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, vệ

người tiêu dùng trực tiếp :
Tổng công ty ĐT phát triẻn hạ tầng Đô Thị Hà Nội, Chi nhánh công ty CP SimCô
Sông Đà, Công ty CPĐT và xây dựng 18, Công ty CP Phát triển kỹ thuật xây dựng –
TDC4, Công tyTNHHXD Dân Dụng và công nghiệp DELTA….
Mỗi một khách hàng họ đều có đặc điểm riêng. Nhận thấy điều đó Công ty đã không
ngừng tìm hiểu và đưa ra những chính sách hợp lý để thu hút khách hàng bằng cách :
- Tìm hiểu số lượng khách hàng trên thị trường.
- Lĩnh vực kinh doanh của từng khách hàng.
- Vì khách hàng của Công ty chủ yếu là khách hàng công nghiệp nên Công ty cần
phải nghiên cứu về những người tham gia vào quá trình ra quyết định mua sản phẩm của
Công ty, mô hình mua hàng và hành vi mua hàng của khách hàng.
- Nhu cầu cụ thể về sản phẩm như chủng loại, các tính năng kỹ thuật, các dịch vụ sau
bán hàng
- Sức mua của khách hàng và tần suất mua trung bình.
- Trong trường hợp bị mất khách hàng phải tìm hiểu nguyên nhân mất khách hàng.
Nhờ vậy mà số lượng khách hàng của công ty ngày càng tăng và mở rộng.
3.2. Đặc điểm về thị trường
Để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường như hiện nay thì doanh nghiệp
luôn luôn phải có những biện pháp phát triển thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp. Để có thể phát triển thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh thì
trước hết doanh nghiệp cần phải giữ được uy tín của doanh nghiệp trên thương trường cũng
như mở rộng quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp để có thêm nhiều khách hàng.
Hiện nay, thị trường của công ty trải rộng ở 36 tỉnh thành trong cả nước, với trên
800 khách hàng truyền thống . Công ty thực hiện nhập khẩu nguyên liệu sản xuất sắt thép
(phôi thép, phế liệu) từ 13 nước trên thế gới như : Russia, Ukraina, China, Nam Phi, Thai
Lan, JaPan… cung cấp nguồn nguyên liệu này cho các nhà máy sản xuất thép tại các tỉnh
Miền Bắc : Công ty Gang Thép Thái Nguyên,Thép Hoà Phát, Thép Việt Ý, Thép Việt
Úc…Trước hết để cho quá trình phát triển thị trường thành công thì doanh nghiệp cần phải
củng cố khách hàng truyền thống của doanh nghiệp. Vì trong thời gian hiện tại các khách
hàng truyền thống vẫn là các khách hàng quan trọng nhất đối với doanh nghiệp. Đối với

Vn kinh doanh i vi mi doanh nghip khụng ch l iu kin cn cho hot
ng ca doanh nghip m cũn l c s cú nhng ỏnh giỏ cho nhiu mc ớch khỏc ca
bn thõn doanh nghip v nhng ngi quan tõm. Nhng ch tiờu ỏnh giỏ chung v tỡnh
hỡnh vn kinh doanh ca doanh nghip khụng nhng giỳp chỳng ta cú cỏi nhỡn bao quỏt
v kh nng ti chớnh ca doanh nghip m cũn cho chỳng ta nhng nhn nh chung nht
v kh nng t ti tr cng nh kh nng ch ng trong sn xut kinh doanh ca doanh
nghip.Thụng qua bng cõn i k toỏn ta cú th thy c tỡnh hỡnh ti sn v ngun hỡnh
thnh ti sn ca cụng ty CP thng mi Thỏi Hng nm 2008:
Bng 03: Bng cõn i k toỏn
Ngy 31 thỏng 12 nm 2008
VT: ng
Ti sn MS S cui nm S u nm
A.TS ngn hn 100 767.682.258.539 602.009.370.642
I.Tin 110 39.432.409.735 14.421.688.799
1.Tin mt ti qu 111 39.432.409.735 14.421.688.799
II.Cỏc khon u t ti chớnh ngn hn 120 78.493.681.000 81.502.600.000
1.u t ngn hn 121 78.493.681.000 81.502.600.000
III.Cỏc khon phi thu ngn hn 130 350.797.549.627 251.826.159.851
1.Phi thu ca khỏch hng 131 251.849.448.723 159.697.335.862
2.Tr trc cho ngi bỏn 132 61.917.679.438 65.450.087.262
3. .Phi thu ni b ngn hn 133 67.668.088.000
4. Phi thu theo tin KH hp ng XD 134
SV: Nguyn Th Thanh Huyn - 16 - Lp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
5. Các khoản phải thu khác 135 22.742.266.861 4.219.167.315
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 -17.379.933.395 -13.540.430.588
IV.Hàng tồn kho 140 292.725.028.903 283.189.485.608
1. Hàng tồn kho 141 388.940.367.246 283.189.485.608
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 -96.251.338.343
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 6.233.859.274 7.069.436.384

A. Nợ phải trả 300 682.841.591.895 537.406.875.927
I. Nợ ngắn hạn 310 682.191.503.887 537.077.506.519
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 422.062.847.675 286.178.289.432
2. Phải trả cho người bán 312 135.121.270.239 92.147.443.487
3. Người mua trả tiền trước 313 42.318.928.442 122.946.128.185
4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 33.125.462.258 16.010.301.587
5. Phải trả công nhân viên 315 5.143.283.000 6.872.333.827
6. Chi phí phải trả 316 10.677.232.159 9.281.154.357
7 Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác
319
18.940.451.655
3.641.855.644
8.Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 14.802.028.459
II. Nợ dài hạn 330 650.088.008 329.369.408
1. Dự phòng trợ cấp mát việc làm 336 650.088.008 329.369.408
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400 281.517.155.762 184.220.855.985
I. Vốn CSH 410 278.923.726.740 181.936.689.512
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 18 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
1. Vốn đầu tư của CSH 411 235.000.000.000 105.000.000.000
2. Vốn khác của CSH 413 26.161.347.000
3. Quỹ đầu tư phát triển 417 20.677.533.836 17.107.357.047
4. Quỹ dự phòng tài chính 418 868.133.676 471.447.366
5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 22.378.059.228 33.196.538.099
II. Nguồn kinh phí và các quỹ khác 430 2.593.429.022 2.284.166.473
1. Quỹ khen thưởng phúc lợi 431 2.593.429.022 2.284.166.473
Tổng cộng nguồn vốn 440 964.358.747.657 721.627.731.912
(Nguồn số liệu từ phòng kế toán)
1.2.Cơ cấu vốn kinh doanh
Trong những năm qua, công việc quản lý vốn lưu động của công ty do phòng tài -

27,52%%. Cụ thể là do sự tăng giảm của các khoản mục sau:
- Tiền tăng từ 14.421688.799 đồng ở đầu năm lên đến 39.432.409.735 đồng tức tăng
25.010.720936 đồng hay tăng 173.42%.Là do vào thời điểm cuối năm công ty đã thu được
tiền từ các khoản đầu tư ngắn hạn, ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh toán tức thời của
công ty trong kỳ nếu có phát sinh bất ngờ về các khoản phải thanh toán nhanh.Ta còn thấy
tỷ trọng của tiền so với tổng tài sản là 5.14% là một con số hợp lý.Vì nó phù hợp với hình
thức thanh toán qua ngân hàng và tránh được nhiều rủi ro trong quản lý tiền mặt.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm từ 81.502.600.000 đồng xuống còn
78.493.681.000 đồng, tức là giảm 3.008.919.000. đồng hay giảm 3.69%.Đây là khoản đầu
tư tuy độ rủi ro thấp hơn so với đầu tư dài hạn nhưng lại chịu tác động của nhiều yếu tố chủ
yếu là phụ thuộc vào sức khoẻ của nền kinh tế. Năm 2008 là một năm khủng hoảng kinh tế
trầm trọng với sự sụp đổ của 2 trung tâm tài chính lớn nhất thế giới đã làm tài chính thế gới
Bảng04
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 20 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
cũng như trong nước lao đao. Việc rút bớt đầu tư tài chính vào lúc này là biểu hiện nhanh
nhạy của doanh nghiệp.Vì vậy sự giảm này là có tác động tích cực của doanh nghiệp
- Các khoản phải thu là khoản mục tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng tài sản của công ty. Các khoản phải thu cuối năm là 350.797.549.627 đồng chiếm tỷ
trọng 45.7%, đầu năm là 215.286.159.851 đồng chiếm 35.85% tổng giá trị tài sản.Qua đó
ta có thể thấy được công ty có một chính sách bán hàng rất thoáng,và có một thị trường
tương đối ổn định. Song cũng phải nhìn cho ra rằng công ty đã để cho khách hàng chiếm
dụng một lượng tương đối lớn.Nếu không có chính sách thu hồi nhanh thì sẽ làm vòng
quay của vốn kém hiệu quả
- Khoản mục hàng tồn kho cuối năm 292.725.028.930 đồng so với đầu năm
283.189.485.608đồng,tức là nó đã làm tăng thêm 9.535.543.295đồng tương đương
3,37% .Đây là một kết quả không tốt đối với doanh nghiệp,vì khi lượng hàng tồn kho lớn
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 21 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
làm doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn giảm.Đây cũng là kết quả dễ

khoản mục có tỷ lệ tăng lớn nhất (tăng 101,03% hay tăng 37881 đồng ).Nguyên nhân dẫn
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 22 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
đến sự tăng lên này là do quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước đang diễn ra
ngày càng mạnh mẽ. Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng đã lựa chọn các doanh
nghiệp đang trên đà phát triển để góp vốn hoạt động, Công ty đã đầu tư 37.780.600.000
đồng để đóng góp cổ phần tại nhà máy luyện cán thép Gia sàng.
Dựa vào bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty ta có thể tính toán một chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá như sau:
Tỷ suất đầu tư = TSCĐ đã và đang đầu tư
Tổng tàỉ sản
Đầu năm
Tỷ suất đầu tư =
35.492.497.833
x 100 = 4,92%
721.627.731.912
Cuối năm
Tỷ suất đầu tư =
37.155.627.963
x 100 = 3,85%
964.358.747.657
Vào thời điểm đầu năm, tỷ suất đầu tư đạt 4,92% nhưng đến thời điểm cuối năm tỷ
suất đầu tư giảm xuống còn 3,85 %. Có thể thấy tỷ suất đầu tư của công ty là rất thấp. Tuy
nhiên điều này hoàn toàn phù hợp với đặc thù ngành nghề của công ty, đó là ngành nghề
thương mại dịch vụ. Tài sản cố định của công ty chỉ là nhà cửa làm văn phòng và phương
tiện vận tải để phục vụ quá trình mua và bán hàng.
Dựa vào những số liệu đã phân tích ở trên, ta có thể đánh giá một cách khái quát về
tình hình tài sản của doanh nghiệp như sau : Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng cao
trong đó đặc biệt là tăng mạnh là tài sản các khoản đầu tư tài chính dài hạn, đây là một dấu
hiệu tốt chứng tỏ doanh nghiệp đang tăng cường đầu tu trong dài hạn, Hàng tồn kho tăng

trong nợ phải trả như sau:
- Nợ ngắn hạn trong kỳ tăng lên đáng kể với con số tuyệt đối 145.113.997.368 đồng tương
đương với tỷ lệ 27,02% .Đây là một tỷ lệ cao cho thấy trong kỳ đã có sự tăng mạnh của nợ
ngắn hạn. Dựa vào bảng cân đối và bảng thuyết minh báo cáo tài chính ta thấy sự tăng
trưởng này chủ yếu là do các khoản vay và nợ ngắn hạn, các khoản phải trả người bán,chi
phí phải trả, phải trả phải nộp khác cao lên,nhiều khoản mục lại giảm như người mua trả
tiền trước giảm 34,42%,phải trả công nhân viên giảm tương đối lớn tới 74,84% chứng tỏ
trong kỳ doanh nghiệp làm ăn có lãi và tiến chi trả cho người lao động.
SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền - 24 - Lớp: QTKDTH-K38
Trườmg Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Nợ dài hạn
Trong kỳ nợ dài hạn tăng rất mạnh 320.718.600đồng tương đương 97,37% nếu theo quy
mô chung thì tỷ trọng nợ dài hạn không nhiều nguyên nhân là do tác động của khủng
hoảng tài chính thế giới,doanh nghiệp đã thận trọng với các khoản vay dài hạn đồng thời
ảnh hưởng của suy thoái kinh tế khiến doanh nghiệp phải tăng cường khoản dự phòng trợ
cấp mất việc làm do khả năng thu hẹp việc làm do suy thoái kinh tế trong tương lai.
Ngồn vốn CSH: qua bảng phân tích ta có thể thấy sự tăng lên mạnh của khoản mục
này.phân tích theo chiều ngang cho thấy quỹ và vốn chủ sở hữu cuối năm tăng lên
97.296.299.777 đồng tương đương 52,82% so với đầu năm.Kết hợp phân tích theo chiều
dọc ta thấy tỷ trọng trong tổng nguồn vốn cũng tăng tuy không nhiều từ 25.21% đầu năm
lên 28,92% cuối năm tức tăng 3,71% sự gia tăng này cụ thể như sau:
- Vốn CSH và các quỹ:
Vốn đầu tư CSH của công ty tăng mạnh 130.000.000.000 đồng hay 123,81% làm cho
tổng nguồn vốn tăng lên so với năm trước.Vốn CSH và các quỹ thộc vốn CSH vào thời
điểm cuối năm đạt tới 29,19% so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vào thời điểm 31
tháng 12 năm 2008. Đây là mô tỷ lệ cao và thể hiện một khả năng tài chính vững chắc
của doang nghiệp. Phân tích kỹ hơn thì vốn đầu tư chủ sở hữu lại tăng mạnh mẽ khiến
khoản mục vốn CSH tăng cao.Điều đó chứng tỏ có một sự tăng cường đầu tư mạnh mẽ của
chủ sở hữu.Nếu kết hợp phân tích sự biến động của tài sản ở trên ta có thể giải thích cho sự
Bảng05


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status