Bao cao thuc tap tot nghiep: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An” - Pdf 95

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu:
Phần I: tổng quan về công ty trách nhiệm hứu hạn một thành
viên cấp nước nghệ an………………………
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên cấp nước nghệ an……………………………………………
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của công
ty………………………………………………………………………
1.2.1 .Chức năng , nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh…………………………
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ…………………………
1.2.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên cấp
nước nghệ an……………………………………………………………………
1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính…………………………………
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn………………………………
1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính…………………………………………
1.4.Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thức
tập……………………
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán………………………………………………….
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty…………………………
1.4.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán………….
1.4.2 Tổ chức thục hiện các phàn hành kế toán………………………………
1.4.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu………………………………….
1.4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tại đơn vị thực tập…………………
1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính………………………………………
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán………………………………………
1.5. Những thuận lợi khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán
tại đơn vị thực
tập………………………………………………………………
1.5.1. Thuận lợi…………………………………………………………………
1.5.2 Khó khăn………………………………………………………………….

21
21
22
22
23
23
24
24
24
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
công ty TNHH một thành viên cáp nước nghệ
an…………………………….
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp…………………………………
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp………………………………………
2.2.3Kế toán sản xuất chung……………………………………………………
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất…………………………………………
2.2.5 Công tác tính giá thành tại công công ty TNHH một thành viên cấp nước
nghệ an…………………………………………………………………
2.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cấp nước
nghệ an…………………………………………………………………………
2.3.1. Nhận xét chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty…………………………………………………………….
2.3.1.1. Một số nhược điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty……………………………………………………
2.3.2.Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành tại công ty TNHH một thành viên cấp nước nghệ an…………
2.3.2.1. Việc sử dụng hệ thống tài khoản trong tập hợp chi phí sản xuất………

Sơ đồ 1.7: Trình tự luân chuyển chứng từ phân hệ vật tư 16
Sơ đồ 1.8:Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ TSCĐ 17
Sơ đồ 1.9: Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ tiền lương 18
Sơ đồ 1.10: Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ thanh toán công nợ 19
Sơ đồ 1.11: Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ chứng từ giá thành 20
Sơ đồ 1.12: Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ chứng tù bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh 21
Biểu 1:Tình hình nhập xuất vật tư 26
Biểu 2: phiếu xuất kho 27
Biểu 3: phiếu xuất kho 28
Biểu 4: Sổ chi tiết TK6211 29
Biểu 5: Chứng từ ghi sổ 45. 30
Biểu 6 :Sổ cái TK 6211 30
Biểu 7 :Sổ chi tiết 621D 31
Biểu 8 :Chứng từ ghi sổ 48 31
Biểu 9:Sổ cái TK 621D 32
Biểu 10 :Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 34
Biểu 11 :Sổ chi tiết TK 621 35
Biểu 12 : Chứng từ ghi sổ số 51 36
Biểu 13 :Sổ cái TK 6221 36
Biểu 14 :Bảng phân bổ khấu hao 38
Biểu 15 :Sổ chi tiết TK 627 40
Biểu 16 :Chứng từ ghi sổ số 47 41
Biểu 17:Sổ cái TK 627 43
Biểu 18:Sổ chi tiết TK 154 43
Biểu 19 :Chứng từ ghi sổ số 48 44
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu 20 :Sổ cái TK 154 45

thức được vai trò của công tác chi phí giá thành cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn
của cô giáo và các cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH một thành viên cấp nước
Nghệ An em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ
An” để làm để tài cho Chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 2 phần như sau:
Phần I: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Do thời gian thực tập có hạn, khả năng lý luận cũng như thực tế của bản thân
còn hạn chế nên chuyên để thực tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong có được sự nhận xét, góp ý của thầy, cô giáo và các cô, chú, anh chị phòng Tài
vụ của công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÂP NƯỚC NGHỆ AN
1.1. Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNHH một thành viên
cấp nước Nghệ An
Tên Công ty: Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Tên giao dịch quốc tế: NGHE AN WATER SUPPELY ONE- MEMBER COMPANY
LIMITED NAWASCO., LTD.
Tên viết tắt: NAWASCO
Địa chỉ: Số 32 Đường Phan Đăng Lưu – Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An
Số điện thoại: 0383.844807 0383.564192

Nhà nước, Chính phủ, các bộ ngành và chính quyên địa phương tặng thưởng nhiều
danh hiệu cao quý, nhiều bằng khen, giấy khen. Đặc biệt Công ty đã được Chính phủ
tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc, được chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao
động hạng Ba
Năm 2007 Công ty kỷ niệm 50 năm ngày thành lập và đã vinh dự được Nhà
nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Nhì.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên cấp nước nghệ an hoạt động và
kinh doanh theo luật doanh nghiệp và các văn bản pháp qui khác.Công ty thành lập để
huy động và sử dụng vố có hiệu quả trong việc cấp nước sạch cho nhân dân và lắp các
hệ thống ống nước.
- Sản xuất kinh doanh nước sạch cung cấp cho các đối tượng sử dụng là nhân
dân, các tổ chức hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ
- Lắp đặt sửa chữa đường ống, đồng hồ và các sản phẩm cơ khí thiết bị chuyên
dùng cho nghành nước
- Thiết kế thi công, lắp đặt các trạm bơm nhỏ và đường ống cấp nước với quy
mô vừa theo quy mô của khách hàng
Là công ty cấp nước cho các đối tượng sử dụng chính vì vậy nước sạch là sản
phẩm chính của công ty, và sản phẩm này đòi hỏi phải đúng như tên của nó là sạch ,
đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Chính vì vậy quy trình công nghệ sản xuất nước
sạch của Công ty được diễn ra hoàn toàn khép kín, một cách liên tục, không có sự
ngắt quãng.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất , quy trình công nghệ
a. Quy trình công nghệ
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất nước sạch tại Công ty:
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Tiêu thụ
Clo sơ bộ Al
2
(SO
4
)
3
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất nước sạch tại Công ty
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(Nguồn :Phòng hành chính)
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức trực
tuyến chức năng:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty có quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty.
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
10
Sơ đồ 1. 2: Bộ máy quản lý tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
NM nước
Hưng Vĩnh
CHỦ TỊCH CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
ĐOÀN THANH NIÊN
CÔNG ĐOÀN
P.GIÁM
ĐỐC PHỤ
TRÁCH KỸ
THUẬT
P.GIÁM
ĐỐC PHỤ
TRÁCH

cao nhất của công ty có quyền thông qua những vấn đề sống còn những định hướng
quan trọng như phương hướng sản xuất kinh doanh kế hoạch đầu tư dài hạn, thông
qua báo cáo tài chính lập các quỹ các quyền và nhiệm vụ khác được quy định trong
điều lệ của công ty
- Giám đốc: Đứng đầu công ty là giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn
công ty, là đại biểu pháp nhân của công ty trước pháp luật, đại diện cho toàn quyền lợi
của công nhân viên toàn công ty và chịu trách nhiệm về quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, thực
hiện chức năng điều hành về mặt kỹ thuật ở các Nhà máy nước, các chi nhánh cấp
nước và phòng kế hoạch kỹ thuật, bồi dưỡng nâng cao trình độ của công nhân.
- Phó giám đốc phụ trách pháp luật: giúp việc cho giám đốc và phụ trách về
quản lý nhân sự, liên quan bên pháp luật.
Các phòng ban chức năng bào gồm: Phòng tài vụ kế toán, phòng Tổ chức hành
chính, phòng kinh doanh, và phòng kỹ thuật - kế hoạch.
- Phòng tài vụ - kế toán có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác hạch toán
trong công ty theo yêu cầu, chế độ kế toán nhà nước, theo dõi hạch toán các khoản chi
phí phát sinh, kiểm tra giám sát và chịu trách nhiệm về kế hoạch tài chính, vốn đảm
bảo cho công ty có vốn liên tục hoạt động.
- Phòng Tổ chức hành chính: Tổng hợp, tham mưu và thực hiện công tác bộ
máy cán bộ, công tác kiểm tra, thanh tra, công tác sử dụng lao động, tình hình nhân sự
xây dựng chính sách tiền lương, tiền thưởng, thực hiện triển khai các chế độ chính
sách của nhà nước và công ty, quản lý hồ sơ cán bộ.
- Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu thị
trường, khai thác hợp đồng nhận thầu, lập các Hợp đồng kinh tế, lập và kiểm tra kế
hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ vẽ thiết kế và giám sát đối với xí
nghiệp xây lắp, tham mưu cho giám đốc trong công tác kỹ thuật, kế hoạch sản xuất
kinh doanh. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, công ty còn có xí nghiệp xây

Bảng 1.1:tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2008 - 2009
Tổng tài sản (tổng nguồn vốn) năm 2009 so với năm 2008 giảm 6.029.113.720 đồng
tương ứng giảm 1,8% trong đó:
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) năm 2009 so với năm 2008 tăng 2.699.437.924đồng tương
ứng tăng 5,26%. Tài sản dài hạn (TSDH) năm 2009 so với năm 2008 giảm
8.728.551.644 đồng tương ứng giảm 3,08 %
Nhìn vào bảng ta thấy TSNH tăng ,còn tài sản dài hạn giảm.
Điều này cho thấy sự giảm xuống của tài sản là do sự giảm xuống của tài sản dài
hạn.Và sự giảm xuồng của hàng tồn kho.hàng tồn kho năm 2009 giảm so với năm
2008.Đây là biểu hiện tốt về khả năng kinh doanh của công ty
- Nợ phải trả năm 2009 so với năm 2008 giảm 7.588.597.503 đồng tương ứng
giảm 4,81%. Vốn chủ sở hữu năm 2009 so với năm 2008 tăng 1.559.483738 đồng
tương ứng tăng 0,88 %.Ta thấy nợ phải trả của năm 2009 giảm xuống so với năm
2008, cho thấy khả năng hoàn trả nợ của công ty tốt.thể hiện doanh thu trong năm
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cao.Vốn chủ sở hữu của công ty cũng tăng lên một cách tương đối, chứng tỏ công ty
có lợi thế và uy tín ở các nhà đầu tư.
- Phân tích tài sản dài hạn ta thấy sự giảm xuống của tài sản dài hạn không phải
do công ty thu hẹp quy mô sản xuất. Mà nguyên nhân giảm tài sản dài hạn là do công
ty đã giảm được các khoản nợ phải trả.Điều này nhằm đem lại cho công ty có nhiều
lợi thế về mọi mặt hiện tại và lâu dài.
Hơn nữa ta thấy số tiền phải trả người bán cao thể hiện sự chiếm dụng vốn của
công ty co.đây là chỉ tiêu tốt.công ty nên phát huy
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu Năm Chênh
lệch
2008 2009
Tỷ suất tài trợ

Khả năng TT nhanh=Tiền và các khoản tương tương đương tiền/Nợ NH
(5)
Khả năng TT ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
NX:
Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng NV
hiện nay của doanh nghiệp. Tỷ suất tài trợ của năm 2009 so với năm 2008 tăng
1,45%.Điều này cho thấy năm 2009 nguồn vốn ít phụ thuộc vào bên ngoài.Cho nên
khả năng tự chủ về tài chính tốt hơn trước
- Tỷ suất đầu tư :Chỉ tiêu này thể hiện quy mô đầu tư của công ty. Tỷ suất đầu
tư của năm 2009 là 83,56% giảm so với năm 2008 là 84,66% tương ứng tỷ lệ
-1,1%.Điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa quan tâm đầu tư vào TSCĐ, điều này có
thể hạn chế việc đổi mới kỹ thuật ,công nghệ để tạo ra tiền đề cho việc tăng năng lực
sản xuất trong tương lai.
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Khả năng thanh toán hiện hành: Phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả( Nợ DH, nợ NH).Chỉ têu
này cho biêt toàn bộ giá trị thuần của tái sản hiện có ,doanh nghiệp có khả năng thanh
toán các khoản nợ hay không?.Ta thấy khả năng thnah toan hiện hành của năm 2009
tăng so với năm 2008 là 0,07 lần .chứng tỏ các khoản nợ của công ty có tài sản đảm
bảo cao.
- Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này là thước đo các khả năng tài trợ ngay
đối với các khoản nợ ngắn hạn. Cụ thể hệ số này ở công ty năm 2009 tăng so với 2008
là 0,13 lần cho thấy công ty có cố gắng duy trì và tăng thêm lượng tiền mặt trong năm
2009 để tăng khả năng thanh toán nhanh .Tuy nhiên doanh nghiệp đã dự trữ tiền mặt
và các khoản tương tiền khá lớn, điều này là không nên
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2009 tăng so với 2008 là 0,38 lần.Chứng
tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty năm 2009 tốt.Tạo điều kiện thuận lợi cho công
ty. Chứng tỏ công ty có lợi thế và uy tín đối với các nhà đầu tư.

miền núi
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
tiền
gửi
Kế
toán
thuế
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
bán
hàng
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán tại C.ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ là giám sát viên tài chính của Nhà
nước đặt tại đơn vị mình chịu trách nhiệm giúp Giám đốc hạch toán SXKD và quản lý
vốn, tài sản của đơn vị mình, trực tiếp quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ kế toán và nhân
viên thu ngân.
- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng tài vụ có trách nhiệm tổng hợp các phần
hành kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước, phụ trách phần

- Hình thức tổ chức công tác kế toán mà Công ty TNHH một thành viên cấp
nước Nghệ An áp dụng là hình thức vừa tập trung vừa phân tán
- Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán thống nhất ban hành theo
quyết định số 15/ 2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các
chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản sửa đổi bổ sung hướng dẫn thực hiện
kèm theo
- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 dương lịch
- Đơn vị tiền tệ trong ghi chép sổ kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định : Phương pháp khấu hao theo đường
thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :Tính giá xuất kho theo phương pháp
Bình quân gia quyền
- Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp Kê khai thường xuyên
- Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng là hình thức Chúng từ ghi sổ , tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty đều được ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian
và nội dung kinh tế
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
16
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng loại
Phần mềm
kế toán
(nhâp các
chứng từ
theo các
phân hệ cụ
thể)
Sổ tổng hợp, sổ

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
18
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các chứng từ kế toán
Tệp số liệu chi tiết
Tập hợp số liệu
tổng hợp tháng
Lập chứng từ
Cập nhật vào máy
Lên báo cáo
Tổng hợp số liệu cuối tháng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH, SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phiếu thu :
- Phiếu chi:
- Giấy đề nghị tạm ứng:
- Giấy thanh toán tạm ứng:
- Giấy đề nghị thanh toán:
- Biên lai thu tiền:
- Bảng kê thu chi tiền mặt:
- Bảng kê thu chi tiền
Mẫu số 01 – TT
Mẫu số 02 – TT
Mẫu số 03 – TT
Mẫu số 04 – TT
Mẫu số 05 – TT
Mẫu số 06 – TT
- phần hành này, kế toán sử dụng các loại sổ sau:

Phần
mềm kế
toán.
Phân hệ
vốn bằng
tiền
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ.Sổ chi tiết TK 111,112
Bảng tổng hợp chi tiết.
Sổ cái TK 111, 112
Bảng cân đối kế toán phát sinh
Báo cáo tài chính.Báo cáo quản trị
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa, thành phẩm. (mẫu số 05 – VT)
- Bảng phân bổ vật liệu, nguyên liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07 – VT)
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
* Sổ kế toán sử dụng:
- Thẻ kho và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn.
- Sổ cái TK 152, 153, 155, 156
- Sổ chi tiết TK 152, 153, 155, 156
* Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.7 : Trình tự luân chuyển chứng từ phân hệ vật tư

C. Kế toán tài sản cố định
* Tài khoản sử dụng:
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình
- TK 213: Tài khoản cố định vô hình
- TK 214: Hao mòn TSCĐ
* Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ. (mẫu số 01 – TSCĐ)

Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, bảng kê vật tư,
bảng phân bổ vật tư…
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.8: quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ TSCĐ
D. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
* Tài khoản sử dụng:
- TK 334: Phải trả công nhân viên
- TK 338: Phải trả phải nộp khác
- TK 335: Chi phí phải trả
* Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ hạch toán cơ cấu lao động: các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, khen
thưởng, sa thải.
- Chứng từ hạch toán thời gian lao động, chứng từ hạch toán kết quả lao động: bảng
chấm công, phiếu làm thêm giờ.
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng và BHXH
- Bảng tính và phân bổ tiền lương , BHXH.
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 334, 338, 335
- Sổ cái TK 334, 338, 335
- Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản trích
* Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.9: quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ tiên lương
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
21
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Bảng cân đối kế toán phát sinh.
Báo cáo tài chính.Báo cáo quản
trị.
Đăng ký chứng từ ghi
sổ
- Bảng chấm ông
-Phiếu xác nhận công
việc hoàn thành
-PhiÕu ghi h ëng BHXH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
E. Kế toán thanh toán công nợ
* Tài khoản sử dụng:
- TK 131: phải thu khách hàng
- TK 331: phải trả nhà cung cấp
- Và các TK liên quan
* Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, chi phí thu mua
- Các chứng từ thuế GTGT được khấu trừ
- Các chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,
giấy báo có…
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 131, 331
- Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua, người bán
- Sổ cái TK 131, 331
* Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.10 : quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ bán hàng
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
22
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hang, phiếu xuất, phiếu nhập…
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh các TK 621, 622, 627, 154
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 621, 622, 627, 154
- Thẻ tính giá thành sản phẩm
* Quy trình ghi sổ:

Sơ đồ 1.11 :quy trình luân chuyên chứng từ phân hệ giá thành
SV:Trần Thị Na Lớp 48B3 – Kế toán
23
Phần
mềm kế
toán.
Phân hệ
giá thành
Chứng từ ghi sổ
Đăng ký chứng từ ghi
sổ
Các bảng tính và
tập hợp chi phí sản
xuất…
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
F. Kế toán bán hàng và xác định KQKD
* Tài khoản sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 632: Giá vốn hàng bán

mềm kế
toán.
Phân hệ
bán hàng
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết bán hàng
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 511, 632 642,
911

Bảng cân đối kế toán phát
sinh.
Báo cáo tài chính.
Báo cáo quản trị.
Đăng ký chứng từ
ghi sổ
Hóa đơn bán hàng
và bảng kê bán
hàng…
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
* Thời điểm lập báo cáo
Hiện nay ở công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An định kỳ lập báo cáo Tài
chính hàng quý, hàng năm. Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12
hằng năm.
* Báo cáo tài chính doanh nghiệp lập bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN)
- Báo cáo luân chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04 – DN)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status