BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải ô tô Nghệ An - Pdf 95

Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong bất kì một hình thái xã hội nào, việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc
thực hiệc hiện một quá trính sản xuất kinh doanh nào đó thì có thể nói vấn đề lao
động của con ngời là nhân tố không thể thiếu, lao động là hoạt động chân tay và
trí óc của con ngời nhằm biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm thoả mãn
nhu cầu sinh hoạt của con ngời hay trong xã hội ngày nay ngời lao động sử dụng
lao động để tạo ra các sản phẩm, để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao tiết kiệm
hao phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành.
Nh vậy thì các doanh nghiệp phải trả cho những ngời lao động phần thù lao
hợp lý với công sức mà họ đã bỏ ra để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí
lao động sống của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phần thù lao đó gọi là
tiền lơng, nó là điều kiện thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt tăng năng suất lao
động, ngời lao động đợc trả công hậu hĩnh thì đó là 1 điều kiện để kích thích ngời
lao động nâng cao tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động thúc đẩy
quá trình sản xuất kinh doanh.
Vậy nên tìm ra đợc hình thức trả lơng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là một yêu cầu quan trọng trong sản xuất kinh doanh.bên
cạnh đó tiền lơng còn có vai trò rất quan trọng là một bộ phận cấu thành trong
toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp có vai trò quản lý kinh tế, đặc biệt là kế
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng mặt khác nó còn là đòn bẩy kinh tế đối
với xã hội.
Xuất phát từ tác động của nền kinh tế hiện nay đến công tác quản lý nói
chung và công tác kế toán nói riêng, nhất là tầm quan trọng của tiền lơng đối với
ngời lao động và doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Với những kiến thức
thu đợc trong quá trình học tập tại trờng Đại Học Vinh, sự giúp đỡ của giáo viên
hớng dẫn, sự tạo điều kiện của ban lãnh đạo và phòng kế toán công ty cổ phần vận
tải ôtô Nghệ An, em chọn đề tài Kế toán tiền lơng và khoản trích theo lơng tại
công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ Anlàm đề tài cho BC thực tập của mình.
Báo cáo gồm 2 phần :
Phần I : Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty CP vận tải ôtô Nghệ An

ngày 20.11.1991 của Hội đồng bộ trởng (nay là chính phủ). Tên chính thức của công
ty là Công ty vận tải hàng hoá Nghệ An.
Do quá trình đổi mới Cơ chế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có
sự quản lý của các cấp có thẩm quyền thực hiện Nghị Định 44/NĐ - CP ngày
29/6/1998 của chính phủ Công ty vận tải hàng hoá Nghệ An hợp pháp chuyển từ
Doanh nghiệp Nhà Nớc thành Công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An theo nghị định
số 1139/QĐ-UB ngày 23.4.2001,giấy phép đăng ký kinh doanh 27.03.000034 ngày
11.6.2001 của UBND tỉnh Nghệ An.
Đến nay thì công ty đã có 3 cơ sở kinh doanh:
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
2
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CS1: Diễn kỷ - Diễn Châu - Nghệ An
CS2: Hoàng Mai - Quỳnh Lu - Nghệ An
CS3: Nghĩa Xuân - Quỳ Hợp - Nghệ An
* Hiện nay công ty Cổ phần vận tải ôtô Nghệ An có:
Tên viết tắt : Đoàn A Nghệ An
Trụ sở chính : Số 73-Đờng Phan Bội Châu TP.Vinh Nghệ An
Điện thoại : 0383 853 837 (0383 854 882)
Fax : 0383 536 222 ( 0383 853 501)
Số tài khoản : 0101 000 012 907 tại ngân hàng ngoại thơng vinh
Mã số thuế : 2900 454 391
Vốn điều lệ 10 500 000 000 VND do các cổ đông góp vốn
Tài sản hiện có:
Trong đó : -TS ngắn hạn : 5 964 896 701
-TS dài hạn : 16 426 876 530
Số lao động đến ngày 30/12/2008 là 280 ngời
2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
2.1. Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh:
* Chức năng và nhiệm vụ:

riêng để giao dịch
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
*Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận:
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó Giám đốc
P. Tổ chức-
hành chính
P.Kỹ thuật ,
vật tz
P.Tài chính
kế toán

nghiệp
1

nghiệp
2

nghiệp
vận tải
TT đào
tạo lái
xe

nghiệp
TM
Khách

- Phòng tài chính - kế toán : tham mu cho HĐQT và giám đốc về quyết định
phơng án đầu t, giải quyết các thủ tục về vốn, đảm bảo các dự án đợc duyệt theo
nghị quyết HĐQT và đại hội cổ đông. Tổ chức, triển khai thực hiện công tác tài
chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế toàn Công ty. Đồng thời kiểm
tra và kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo pháp luật hiện
hành.
- Xí nghiệp sửa chữa 1, xí nghiệp sửa chữa 2 : Sửa chữa và bảo dỡng các loại
phơng tiện vận tải cho trong và ngoài Công ty.
- Xí nghiệp vận tải : Dịch vụ vận tải trong và ngoài nớc.
- Khách sạn : Dịch vụ kinh doanh khách sạn
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
5
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xí nghiệp thơng mại (Salon bán xe ô tô) : Đại lý cho các hãng xe, kinh
doanh, mua bán xe cũ, mới.
- TT đào tạo lái xe : Đào tạo và cấp bằng lái xe các hạng A
1
đến B
1,
B
2
,C
3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty
3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng 01: Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn
(Đơn vị tính: VNĐ)
TT Chỉ tiêu
Năm2006 Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ

2.402.120.12
2 27,80
Phân tích:
Đối với Tài Sản: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng lên 5.505.434.100đồng
tơng ứng 39,65% điều đó chứng tỏ quy mô hoạt động của doanh nghiệp tăng lên và
khản năng huy động vốn cũng khá tốt song ta thấy tổng Tài sản ngắn hạn và Tài sản
dài hạn có sự chênh lệch nhau rất lớn, thể hiện cơ cấu tài sản của công ty là cha
đồng đều nhng cũng vì công ty kinh doanh dịch vụ và vận tải là chủ yếu nên Tài sản
dài hạn nhiều cũng là điều tất yếu.
So với năm 2006 thì năm 2007 Tài sản ngắn hạn đã tăng lên 2.676.532.392
đồng tơng ứng 116,96%, và ta thấy tài sản ngắn hạn năm 2007 tăng gấp đôi so với
2006, công ty đã có sự đầu t lớn vào tài sản ngắn hạn và đầu t rất tốt. Còn Tài sản
dài hạn tăng lên 2.828.901.708đồng tơng ứng 24,39% từ đó cho thấy công ty cũng
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
6
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đã quan tâm chú trọng đầu t vào mua sắm máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng
suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động
*Đối với Nguồn Vốn: Ta thấy cơ cấu nguồn vốn của năm 2007 so với 2006 có
sự thay đối rất đáng kể cụ thể:
Nợ phải trả tăng lên 3.103.313.978đồng tơng ứng 59,16% trong đó Nợ ngắn
hạn tăng lên 3.068.313.978đồng tơng ứng58,49% còn Nợ dài hạn năm 2006 không
có nhng sang năm 2007 đã có tăng lên 35.000.000 đồng chứng tỏ công tác huy động
vốn của công ty rất tốt và công ty đã tập trung vào đầu t ngắn hạn.
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 2.402.120.122 đồng tơng ứng 27,80%
Ta thấy cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi nhng chênh lệch không đáng kể nó cho
thấy cơ cấu vốn của công ty là tơng đối hợp lý và việc kinh doanh của công ty cũng
khá thuận lợi
3.2.Phân tiêu tài chính
Bảng 02: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính

2006, mức tăng này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao, góp
phần cho công ty chủ động trong các hoạt động tài chính.
4. Nội dung công tác kế toán của công ty
Công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An tổ chức kế toán theo hình thức vừa tập
trung vừa phân tán. theo hình thức này thì công ty có các cơ sở phụ thuộc hạch toán
độc lập : Trung tâm đào tạo, salon ôtô, xởng sửa chữa Định kỳ lập BC theo quy
định để tổng hợp tại phòng kế toán tài chính của công ty Nhân viên kinh tế của cá
cơ sở thu thập,kiểm tra chứng từ, lập bảng kê tổng hợp chứng từ chuyển lên phòng
kế toán của công ty. Phòng kế toán kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh ở các cơ sở.
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An hạch toán kế toán độc lập vì vậy bộ máy
kế toán của công ty tơng đối hoàn thiện phù hợp với tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
8
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
- Kế toán trởng : Chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, giám đốc Công ty
và mọi hoạt động của phòng. Ký duyệt các nguồn thu, chi, các hoạt động liên quan
đến tài chính. Lu giữ các tài liệu sổ sách kế toán và tài sản của Công ty. Quản lý
toàn bộ nguồn vốn kinh doanh, quỹ lơng, quỹ phát triển sản xuất, quỹ khen thởng
trong Công ty. Báo cáo kết quả kinh doanh toàn Công ty cho các cơ quan theo quy
định pháp luật, tham mu cho giám đốc để sử dụng vốn hiệu quả.
- Phó kế toán trởng : Thay mặt phòng khi đợc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm tr-
ớc pháp luật và giám đốc Công ty về các công việc mình phụ trách và ký duyệt.
Tổng hợp và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng cho các đơn vị trong
Công ty lên lãnh đạo. Kế toán thu, chi, quản lý, ký duyệt hành chính phí các đơn vị
cơ sở trớc lúc trình giám đốc phê duyệt quản lý các sổ sách đến việc mình làm.
- Bộ phận kế toán công nợ, ngân hàng, vật t: Hạch toán kết quả kinh doanh của

nghiệp
3
Bộ phận KT Cơ sở trực thuộc

nghiệp
1
9
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thủ quỹ : Giữ toàn bộ tiền mặt và các loại có giá trị nh tiền mặt, chịu trách
nhiệm về vật chất nếu xảy ra mất mát. Thu khoán các ốt, nhà ăn, ký túc xá, nhà ở
của cán bộ công nhân viên. Giữ bí mật nguồn vốn tiền mặt của Công ty. Lên các
bảng kê phục vụ cho việc theo dõi thu chi hàng ngày và báo cáo theo định kỳ cho
giám đốc Công ty. Thu, chi hợp lý. Làm thủ quỹ cho xí nghiệp khai thác kinh doanh
vật t.
- Bộ phận kế toán ở cơ sở : Đợc bố trí ở các cơ sở, thực hiện các nhiệm vụ hạch
toán báo sổ. Hàng tháng thống kê số liệu, quản lý tiền hàng, công nợ và thực hiện
các chế độ đối với các bộ công nhân viên tại cơ sở.
4.2.Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
4.2.1 Đặc điểm chung:
Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình thì công ty áp dụng chế độ kế
toán theo quy định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 Bộ Tài Chính
* Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 cùng năm d-
ơng lịch
* Đơn vị tiền tệ sử dụng VNĐ
* Phơng pháp tính thuế GTGT : phơng pháp khấu trừ
* Phơng pháp kế toán TSCĐ :
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Phản ánh theo nguyên tắc hao mòn luỹ kế và
giá trị còn lại
- Phơng pháp trích khấu hao TSCĐ : theo phơng pháp đờng thẳng
* Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho : phơng pháp kiểm kê định kỳ

Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
11
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền
* Các chứng từ sử dụng :
- Phiếu thu (Mẫu số 01 TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 TT)
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT-HD)
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04 TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 TT)
- Biên bản kiểm kê quỹ
* TK sử dụng :
- TK 111: Tiền Mặt phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tại công ty.
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng Theo dõi tình hình biến động các khoản tiền
gửi của đơn vị tại ngân hàng hay kho bạc
* Sổ kế toán sử dụng :
- Sổ quỹ tiền mặt - Sổ chi tiết TK 111,112
- Sổ chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 111,112
* Quy trình thực hiện :

- Các chứng từ thanh toán : Phiếu chi,giấy báo nợ
* TK sử dụng :
- TK 131 phải thu khách hàng
- TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
- TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
- TK 331 Phải trả ngời bấn
* Sổ kế toán sử dụng :
- Sổ chi tiết tài khoản 131,133,331,333
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái 131,133,331,333
- Sổ theo dõi công nợ
* Quy trình thực hiện :
Quy trình thực hiện kế toán thanh toán thuế
Ghi chú :
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
Hoá đơn GTGT, hợp đồng
bán hàng, cung cấp dịch vụ
Sổ chi tiết TK
131,133,331,333
Sổ tổng hợp chi tiết
TK 131,133,331,333
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái TK
131,133,331,333
13
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi hàng ngày

Bảng tổng hợp chi
tiết TK 211,214
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 211,214
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
14
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích:
Hàng ngày từ các chứng từ tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ kế toán vào
Chứng từ ghi sổ và Sổ, thẻ chi tiết TK 211,214 đồng thời từ Chứng từ ghi sổ vào sổ
đăng ký chứng ghi sổ
Sau đó từ chứng từ ghi sổ vào Sổ cái các TK 211,214
Cuối tháng từ Sổ, thẻ chi tiết TK 211,214 vào bảng tổng hợp
4.2.2.4. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
* Chứng từ sử dụng :
- Chứng từ hạch toán cơ cấu lao động : quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, khen
thởng và sa thải
- Bảng chấm công
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng tính,phân bổ tiền lơng và bảo hiểm.
* TK sử dụng : - TK 334 Phải trả cho ngời lao động
- TK 338 Phải trả và phải nộp khác

Quy trình thực hiện kế toán NVL,CCDC
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK
334,338
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái TK 334, 338
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tính và phân bổ tiền lz
ơng và BHXH
16
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Giải thích:
Hàng ngày từ phiếu nhâp kho, xuất kho kế toán vao chứng từ ghi sổ và sổ chi
tiết các Tk 152,153 đồng thời từ Phiếu NK, Phiếu XK kế toán vào thẻ kho
Sau đó từ chứng từ ghi sổ kế toán vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và vào các
sổ các các TK 152,153
Đến cuối tháng từ Sổ chi tiết các TK 152,153 kế toán vào Bảng tổng hợp Nhập
Xuất Tồn
4.2.2.6. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
* Chứng từ sử dụng :
- Bảng tính và phân bổ tiền lơng
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ

Giải thích:
Hàng ngày từ Chứng từ gốc ( Hợp đồn mua hàng,bảng phân bổ nguyên vật
liệu ) kế toán vào Chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết chi phí Chi phí sản xuất ( TK
621,622,627,154) đồng thời từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sau đó từ Chứng từ ghi sổ vào sổ cái các TK 621,622,627,154
Cuối tháng từ sổ chu tiết chi phí sản xuất vào Bảng tổng hợp chi phí(CP) theo
từng đối tợng.
4.2.2.7. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (XĐKQKD)
* Chứng từ sử dụng :
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho bán hàng
* TK sử dụng : - TK 511 : Doanh thu ( chi tiết)
- TK 532 : Giảm giá hàng bán
- TK 521 : Chiết khấu thơng mại
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ chi tiết chi phí
sản xuất
Bảng tổng hợp CP theo
từng đối tzợng
Sổ cái các TK
621,622,627,154
18
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- TK 632 : Giá vốn hàng bán

chi tiết
Sổ cái TK: 511,521,632,
,911,421
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ gốc
19
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quy trình thực hiện kế toán tổng hợp
Các phần hành kế toán Sổ Cái các TK
a.Kế toán vốn bàng tiền
b.Kế toán thanh toán, thuế
c.Kế toán TSCĐ
d.Kế toán tiền lơng và khoản trích theo lơng
e.Kế toán NVL,CCDC
f.kế toán chi phí sản xuất
g.Kế toán bán hàng và XĐKQKD
Sổ cái TK 111,112
Sổ cái TK 131,133,333
Sổ cái TK 211,214
Sổ cái TK 334,335,338
Sổ cái TK 152,153
Sổ cái TK 621,622,627,154
Sổ cái TK 511,521,632, .
Giải thích :
Kế toán tổng hợp căn cứ vào các số liệu trên sổ cái các phần hành kế toán để
đối chiếu, kiểm tra tính khớp đúng và đối chiéu với bảng tổng hợp chi tiết để lên
bảng cân đối số phát sinh. Sau đó từ bảng cân đói số phát sinh lên Báo cáo tài chính
4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
Hiện tại công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An định kỳ lập báo cáo tài chính

Nội dung kiểm tra gồm : kiểm tra vốn, tài sản, doanh thu, chi phí và việc sử
dụng các quỹ của doanh nghiệp
- Phơng pháp kiểm tra : Đối chiếu, so sánh, phân tích
- Cơ sở kiểm tra : Kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo quản trị, BCTC
Sau khi kiểm tra, nếu có sai sót trong khâu kế toán và trong BCTC công ty sẽ
bị xử lý tuỳ theo mức độ sai phạm và theo chế độ hiện hành.
5.Thuận lợi, khó khăn và phơng hớng phát triển trong công tác kế toán
5.1 Thuận lợi :
- Bộ máy kế toán của công ty là đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm dày dạn, kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo, khản năng giao tiếp tốt luôn
hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao,đã nhiều lần đợc công ty khen thởng,tặng bằng
khen
- Địa bàn hoạt động của công ty tập trung, các phòng ban và các phân xởng tập
trung một nơi, các phòng ban và lãnh đạo luôn kết hợp chặt chẽ với nhau. Nên các
nghiệp vụ phát sinh luôn đợc cập nhật nhanh chóng, phản ánh đúng, chính xác giúp
cho lãnh đạo nắm đợc các thông tin kịp thời nhằm đa ra những chính sách phù hợp
với hớng phát triển cho công ty
- Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, hình thức này phù hợp với quy
mô cũng nh trình độ cán bộ kế toán tại công ty;
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
21
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Công ty luôn chấp hành, tuân thủ đầy đủ các chế độ tài chính và nghĩa vụ với
ngân sách nhà nớc.
- Ngoài ra có sự thống nhất cao của Hội đồng quản trị, sự đồng tình, đoàn kết
của cán bộ công nhân viên cho nên kỷ luật kỷ cơng của công ty luôn đợc giữa vững.
- Hơn nữa nhờ gói kích cầu của Chính Phủ hỗ trợ cho Doanh nghiệp giảm 30%
thuế thu nhập doanh nghiệp trong quỹ 4 tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
trong kinh doanh
- Xã hội ngày một phát triển, xu hớng đào tạo đang có nhu cầu lớn trong xã hội

- Hàng năm công ty tiếp tục mở rộng các ngành nghề mà xã hội đang cần và
có nhu cầu nh: Đào tạo nghề cho ngời lao động, cung cấp và kinhdoanh vận tảI hàng
hoá trong và ngoài nớc.
- Công ty đangcó xu hớng chuyển đổi nghành nghề cho phù hợp với tình hình
cụ thể của đất nớc trong đó:
+ Kinh doanh vận tỉa hàng hoá chiếm 50%
+ Đào tạo lái xe cơ giới đờng bộ chiếm 30%
+ Bảo dỡng và sửa chhữa ôtô các loại chiếm 10%
+ Các dịch vụ thơng mại khác nh : salon ôtô, kinh doanhkhách sạn chiếm
10%.
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
23
Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần II
Thực trạng và giải pháp kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty cp vận tải ôtô Nghệ An
1. Vị trí và nhiệm vụ kế toán tiền lơng và khoản trích theo lơng:
1.1. Vị trí hạch toán ban đầu
Là quá trình tính toán, ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền lơng và
BHXH vào chứng từ kế toán. Vì vậy, việc hạch toán ban đầu có ý nghĩa quan trọng
đối với đơn vị kinh tế. Việc hạch toán phải đợc căn cứ vào những chứng từ gốc hợp
lệ, nghĩa là đúng với sự thật, thể lệ, chế độ nhà nớc quy định. Vì thế khi tiến hành
định khoản ghi vào sổ sách, kế toán bắt buộc phải có những chứng từ gốc đó là cơ sở
chứng minh nghiệp vụ đã hoàn thành.
Hạch toán ban đầu chính xác từ đó mới có thể vào sổ sách kế toán và bảng
phân bổ, bảng tổng hợp chi phí; mới phản ánh chính xác đúng tình hình hoạt động
của công ty và giúp cho lãnh đạo nắm bắt tình hình trong đơn vị, qua đó có biện
pháp quản lý đúng đắn sát với thực tế.
1.2. Nhiệm vụ hạch toán ban đầu
Hạch toán lao động, kế tóan tiền lơng và khoản trích theo lơng không chỉ liên

4.240.000 đồng và trong tháng ông làm việc 25 ngày nên:
X 25 = 4.076.923 đồng
* Tiền lơng sản phẩm khoán :
Thực chất đây là một hình thức tiền lơng sản phẩm, đối với hình thức này thì
có thể khoán việc, khoán khối lợng và khoán sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng tính theo số lợng, chất lợng sản phẩm, công việc đã
hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản
phẩm công việc đó.
Hình thức này áp dụng cho khối lao động trực tiếp, căn cứ để trả lơng dựa vào
đơn giá tiền lơng sản phẩm, khối lợng sản phẩm mà từng ngời lao động đã hoàn
thành trong kỳ, hình thức này áp dụng với các phân xởng, các xí nghiệp sửa chữa
trong công ty
Việc xác định tiền lơng sản phẩm dựa trên các tài liệu, hạch toán kết quả lao
động và đơn giá tiền lơng sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại công
việc
Với hình thức này thì sẽ đảm bảo đợc nguyên tắc phân phối theo số lợng, chất
lợng lao động, khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả và chất lợng sản
phẩm, ở công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An áp dụng hình thức khoán theo sản
phẩm này salon ôtô
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: 46B1 Kế toán
25

Trích đoạn Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status