Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu
hạn Tâm phúc Lợi
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
MỤC LỤC
TRANG
LỜI NÓI ĐẦU
……………………………………………………… Error: Reference
source not found
MỤC LỤC 2
DANH MUC CÁC KÍ HIỆU VIÊT TẮT ……….…………………………… 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU…………………………… ……………………….5
DANH MỤC SƠ ĐỒ…………………………………… …………………… 6
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY……………………………………….7
1.1.Đặc diểm lao động của công ty TNHH Tâm phúc Lợi………………………7
1.2. Các hình thức trả lương của công ty………………………………………8
1.3.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH Tâm phúc Lợi ………………………………………………………….12
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH Tâm phúc Lợi.15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
KẾT LUẬN…………………………………………………………………….56
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần xã hội . Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả
cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Lao động là một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất. Chi phí về lao
động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh
doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản
phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho CNV, người lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lương (hay tiền công) là một phần sản phẩm xã hội được Nhà nước phân
phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà
mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động
để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả
lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của
công nhân viên. Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân
viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm
đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là được quan tâm hơn cả. Trong nội
dung làm chủ của người lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là làm chủ trong
việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên tắc “phân phối
theo lao động” . Thực hiện tốt chế độ tiền lương sản phẩm sẽ kết hợp được nghĩa
vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhóm lao động
và người lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát huy năng lực
sáng tạo của người lao động, khắc phục khó khăn trong sản xuất và đời sống để
hoàn thành kế hoạch. Trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi hình
Chương 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TÂM
PHÚC LỢI.
Chương 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TÂM
PHÚC LỢI.
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. BHXH: ……………………………………………….Bảo Hiểm Xã Hội
2. BHYT…………………………………………………Bảo Hiểm Y Tế
3. KPCĐ…………………………………………………Kinh Phí Công Đoàn
4. CNV………………………………………………….Công Nhân Viên
5. TNHH……………………………………………… Trách Nhiệm Hữu Hạn
6. LĐTL…………………………………………………Lao Động Tiền Lương
7. SP…………………………………………………….Sản Phẩm
8. TK……………………………………………………Tài Khoản
9.CBCNV………………………………………………Cán Bộ Công Nhân Viên
10. SXKD………………………………………………Sản Xuất Kinh Doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng biểu 01: Bảng chấm công …………………………………………… 27
Bảng biểu 02: Bảng chia lương khoán…………………………………………31
Bảng biểu 03 : Chứng từ ghi sổ 1 ……………………………………….… 35
Bảng biểu 4: Chứng từ ghi sổ 2 …………… ……………………….…….36
Bảng biểu 5: Chứng từ ghi sổ 3 ………… ….…………………………….37
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
6
một cách có hiệu quả nhất. Bởi vậy cần phải phân loại lao động.
Ở mỗi doanh nghiệp, lực lượng lao động rất đa dạng nên việc phân loại lao
động không giống nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao động trong điều
kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại lao động như : phân loại theo thời gian lao động,
phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất, và phân loại theo chức năng của
lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng chủ yếu là người ta phân
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
loại lao động theo thời gian. Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh
nghiệp được chia thành hai loại sau :
- Lao động thường xuyên trong danh sách: Chịu sự quản lý trực tiếp của
doanh nghiệp và được chi trả lương, gồm: Công nhân viên sản xuất kinh doanh
cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác.
- Lao động tạm thời mang tính thời vụ : Là lực lượng lao động làm việc tại
các doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách
đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập
Các phân loại lao động có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động
được kịp thời và chính xác, phân định được chi phí và chi phí thời kỳ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, góp phần trong việc thúc đẩy tăng năng suất lao
động.
Từ ngày thành lập đến nay năm nào công ty cũng đảm bảo công ăn việc
làm, đời sống cán bộ công nhân viên ổn định, phát triển năm sau cao hơn năm
trước, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ của nhà nước. chính vì thế mà công ty
ngày càng lớn mạnhvà phát triển không ngừng với tổng số lao động là 568 lao
động (tính đến thời điểm tháng 12 năm 2009.)
Trong đó : 263 là lao động nữ, 305 lao động nam.
Độ tuổi từ 23 đến 55. Đều có trình độ văn hoá chuyên môn. Có 18 người tốt
nghiệp đại học. 31 người tốt nghiệp cao đẳng. 37người tốt nghiệp trung cấp. Số
trong Nghị định 26/CP ngày 25/5/1993 của Chính phủ : Người lao động hưởng
lương theo công việc, chức vụ của họ thông qua hợp đồng lao động và thoả ước
lao động tập thể. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh, được hưởng
lương theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đối với viên chức Nhà nước thì được
hưởng lương theo tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn.
Ngoài ra, người lao động được hưởng lương làm thêm ca, giờ dựa trên cơ sở
điều 61 - Bộ luật lao động, nhưng phải phù hợp với chỉ tiêu mỗi doanh nghiệp.
Hình thức tiền lương theo thời gian: Tiền lương trả cho người lao động tính
theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định
theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng
- Lương thời gian giản đơn được chia thành:
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
+Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy
định gồm tiền lương cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có). Lương tháng
thường được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản
lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản
xuất.
+Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc
theo chế độ. Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính
trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng.
+Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc
trong ngày theo chế độ. Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm
giờ.
- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất.
Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực
tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất
lượng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện
Theo khối lượng công việc: Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp
dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất
như: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: Ngoài tiền lương, BHXH,
công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản
tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen
thưởng hiện hành
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét
A,B,C và hệ số tiền thưởng để tính.
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư,
tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
1.3.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH Tâm Phúc Lợi:
1.3.1 Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh
nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương. Quỹ tiền lương của
doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và
các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu
vực….
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do
những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,
phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy
nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa
học- kỹ thuật có tài năng.
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được
chia thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ.
lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động.
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho
CNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng
doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là
3% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của
công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Cơ
quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà
nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp
trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân
viên trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối
tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động. Quỹ BHYT được
trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt
động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên
môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới
y tế.
1.3.4. Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên
tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời
duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp.
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
15
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
tiền lương , các khoản trích theo lương vào các chi phí sản xuất kinh doanh
của các bộ phận , của các đơn vị sử dụng lao động .
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lương , đề
xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp ,
ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động , tiền lương .
Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức quản lý của công ty:
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
17
Giám Đốc
Phó GĐ kinhdoanhPhó GĐ sản xuất
PX sản
xuất giấy
kraft
PX SX
bao bì
carton
Phòng
KH thị
trường
Phòng
KT tài
chính
Phòng
TC hành
giám đốc những phần được phân công.
+ phó giám đốc kinh doanh: là người chịu trách nhiệm về công tác tiêu thụ
và cân đối lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, kế hoạch nguyên vật liệu đầu vào.
Dưới phó giám đốc có các phòng ban chức năng.
+ Phòng kế toán : Tổ chức công tác hạch toán kế toán đảm báo đúng pháp
lệnh kế toán. Tham mưu cho Giám Đốc để kiểm tra giám sát quản lý chặt chẽ về
vật tư, tiền vốn lao động một cách có hiệu quả nhất.
+phòng lao động -tiền lương :
Chịu trách nhiệm trong việc tham mưu cho giám đốc trong việc thành lập,
chia tách, sát nhập các phòng ban nghiệp vụ dể phục vụ công tác sản xuất kinh
doanh có hiệu quả và ngày càng phát triển.
Quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp, tiếp nhận, điều động,
thuyên chuyển và làm công tác hợp đồng lao động theo bộ luật lao động nhà
nước đã ban hành
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Tham mưu cho giám đốc về quỹ lương tháng và cách chi trả các quỹ
lương, tiền thưởng kịp thời, đúng chế dộ chính sách, công bằng và đúng pháp
luật. Hàng năm tham mưu cho giám đốc nâng bậc lương cho cán bộ công nhân
viên theo hướng dẫn của ngành, Nhà Nước.
Quản lý kiểm tra đôn đốc đơn vị thành viên thực hiện nghiêm túc công tác
bảo hộ lao động, an toàn lao động và quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên
trong toàn xí nghiệp.
+ Phòng kế hoạch thị trường : Nghiên cứu thị trường kiếm bạn hàng ,
nhận các đơn dặt hàng, mẫu mã, kiẻu dáng kỹ thuật,lên kế hoạch sản xuất.
Có nhiệm vụ quản lý kế hoạch, cùng với phòng tài vụ hạch toán kinh doanh
trong mọi hạot động có nội dung kinh tế trong toàn xí nghiệp. Chủ động tham
mưu cho giám đốc các kế hoạch sản xuất kinh doanh trong toàn xí nghiệp hàng
tháng, hàng quý, hàng năm.
hành. Thực hiện pháp lệnh của nhà nước, của ngành, của xí nghiệp về quản lý và
sử dụng con dấu của xí nghiệp, cấp phát giấy giới thiệu đồng thời hướng dẫn
việc sử dụng, quản lý con dấu của xí nghiệpthành viên theo quy định.
Tổ chức mua sắm, quản lý trang thiết bị văn phòng và các văn phòng phẩm, quản
lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách, hội nghị.
Quản lý, điều hành y tể xí nghiệp trong việc tổ chức khám sức khoẻ địng
kỳ cho cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp, quản lý hồ sơ sức khoẻ, mua
thẻ BHYT cho cán bộ công nhân viên hàng năm, thực hiện và hướng dẫn việc sử
dụng thẻ khám chữa bệnh theo quy định: Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn y
tế các đơn vị thành viên trong việc thực hiện vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi
trường…
Tổ chức điều hành công tác thường trực bảo vệ cơ quan, đảm bảo trật tự
an toàn cho xí nghiệp, đơn vị.
Thường xuyên quan hệ với chính quyền địa phương nơi sở tại để hỗ trợ
giải quyết khi cần.
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
20
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa k toỏn
+c im t chc cỏc phõn xng:
Vic sn xut ca cụng ty c chia lm tng phõn xng thc hin theo mt
dõy chuyn.
+Phõn xng 1 : (Phõn xng giy kraft) cú nhim v chun b nguyờn vt
liu, bỏn thnh phm da vao mỏy to thnh giy kraft.
+ Phõn xng 2: Cun giy kraft c sy khụ lm sch t tiờu chun
phõn xng 1 chuyn sang dõy chuyn thit b lm thnh thnh phm, ti õy in
n v sinh v úng gúi cỏc thnh phm hp carton.
CHNG II
THC TRNG K TON TIN LNG V CC KHON TRCH
THEO LNG TI CễNG TY TNHH TM PHC LI
Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động
2.1.2. Phng phỏp tớnh lng:
Nhng c s phỏp lớ ca vic qun lớ tin lng trong doanh nghip
-Quy nh ca nh nc v ch tr lng
Nm 1960 ln u tiờn nh nc ta ban hnh ch tin lng ỏp dng
cho cụng chc, viờn chc, cụng nhõn thuc cỏc lnh vc ca doanh nghip
hot ng khỏc nhau. Nột ni bt trong ch tin lng ny l nú mang tớnh
hin vt sõu sc, n nh v quy nh rt chi tit, c th:
Nm 1985 vi ngh nh 235 HBT ngy 18/4/1985 ó ban hnh mt ch
tin lng mi thay th cho ch tin lng nm 1960. u im ca ch
tin lng ny l i t nhu cu ti thiu tớnh mc lng ti thiu song nú vn
cha ht yu t bao cp mang tớnh cng nhc v th ng.
Ngy 23/5/1993 chớnh ph ban hnh cỏc ngh nh N25/CP, N26/CP
quy nh tm thi ch tin lng mi i vi cỏc doanh nghip vi mc tin
lng ti thiu l 144.000 /ngi/thỏng.
T ngy 01 thỏng 10 nm 2006, nõng mc lng ti thiu chung t
350.000 ng/thỏng quy nh ti iu 1 Ngh nh s 118/2005/N-CP
ngy 15 thỏng 9 nm 2005 ca Chớnh ph lờn 450.000 ng/thỏng ( Theo N
chớnh ph ban hnh s 94/2006/N-CP ngy 07/09/2006 )
SV: Phm Tin Dng K39 - HKTQD-Thỏi Bỡnh
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lương cho
người lao động, đó là chế độ trả lương cấp bậc.
Tiền lương cấp bậc là tiền lương áp dụng cho công nhân căn cứ vào số
lượng và chất lượng lao động của công nhân.
Hệ số tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà
doanh nghiệp dựa vào đó để trả lương cho công nhân theo chất lượng và điều
kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các
Hình thức tính lương của công ty.
Tổng lương = 22% doanh thu.
Ví dụ: Ở bảng phân bổ tiền lương + Bảng thanh toán tiền lương doanh thu
toàn bộ Công Ty.
441.089.000 x 22% = 97.039.5 đồng
Sau đó: Tính lương cho từng bộ phận.
Lương từng bộ phận = Hệ số từng bộ phận x Quỹ lương
( chia lương theo cấp bặc = lương 1 ngày công x số công )
Lương của từng bộ phận gồm có: Lương cấp bậc và năng suất.
Ví dụ: Văn Phòng Hành Chính
97.039.581 x 0,084 = 8.149.694 đồng
Lương của từng bộ phận( cấp bậc và năng suất)
Văn phòng hành chính lương cấp bậc là: 7.845.164đồng
Quỹ lương là : 8.149.694 đồng
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Lương năng suất =Quỹ lương – Lương cấp bậc
= 8.149.694 – 7.845.164 = 304.530 đồng
Lương năng suất sẽ chia lại theo tổng ngày công của bộ phận
Lương năng suất x ngày công của từng người. Sau đó cộng lại
= Số lương của từng người
Căn cứ vào bậc lương và ngày công của từng người trong bộ phận ta tính được
lương năng suất như sau:
Ví dụ: Văn phòng hành chính:
Nguyễn Ngọc Tĩnh bậc lương: 575.400 đồng
Lương 1 ngày công là 22.130 tháng 12 lương thời gian 100% là 3 công vậy
lương năng suất là:
22.130 x 3 = 66.390 đồng
Sau đó cộng với mức lương sản phẩm là số lương của từng người.