Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Hoàn thiện kiểm toán thuế trong
báo cáo tài chính tại Công ty kiểm
m nhìn sáng suốt, đã có hướng
đi đúng đắn nhằm nhằm đáp ứng những điều kiện thực tế. Tuy mới được thành
lập (2001) nhưng công ty đã có những dấu ấn tích cực trong lòng khách hàng.
Với những việc đã làm được kết hợp với đường lối phát triển đúng đắn của ban
lãnh đạo công ty, VAE nhất định sẽ tạo dựng được thương hiệu củ
a mình trong
thị trường kiểm toán Việt Nam. Được thực tập tại công ty kết hợp với sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo Đinh Thế Hùng và các anh chị trong phòng nghiệp vụ
3, em hy vọng mình sẽ hiểu thêm về nghành nghề mình đã lựa chọn và tiếp thu
những kiến thức thực tế bổ ích.
Nhờ những kiến thức được nhà trường trang bị và kinh nghiệm thực tế thu
nh
ận được trong thời gian đầu thực tập tại công ty, em đã phần nào hiểu được về
tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
các đoanh nghiệp. Do đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán thuế trong
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2
kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam” làm
đề tại thực tập tốt nghiệp của mình. Đây một là khoản mục quan trọng trong hầu
hết các báo cáo tài chính nên trong quá trình kiểm toán sẽ đặc biệt chú ý. Mặc
dù đây là một đề tài khó nhưng với nổ lực của bản thân cộng với sự chỉ bảo tận
tình của thầy giáo và các bác, các anh chị trong công ty kiểm toán và định giá
Việt Nam, em hy vọng mình sẽ hoàn thành
đề tài của mình một cách xuất sắc.
Đề tài của em bao gồm 3 phần chính:
Phần1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán
báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp.
Phần 2: Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
công ty kiểm toán và định giá Việt Nam.
chi tiêu cho những việc công ích. Khoản đóng góp này bằng tiền chứ không thể
trả bằng hiện vật hay dịch vụ và đóng góp bằng tiền trực tiếp. Thuế phát sinh,
tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời,tồn tại và phát triển của nhà nước.
Từ khái niệm trên, ta thấy thu
ế có những đặc điểm sau:
- Do pháp luật quy định các đối tượng nộp thuế phải nộp.
- Thuế thu một cách vĩnh viễn, không hoàn trả, không trả lãi
- Không có đối phần hay đền bù nhưng ngược lại một phần số thuế đã
nộp cho ngân sách nhà nước được trả về cho người dân một cách gián
tiếp qua những tiện nghi của xã hội như y tế, trường h
ọc, đường xá, và
các quỹ phúc lợi khác.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4
- Thuế là một hình thức điều tiết thu nhập công bằng, tránh tình trạng
người có thu nhập quá cao, người có thu nhập quá thấp để giảm sự bất
công và chênh lệch trong xã hội.
1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.Nền tài chính vững
chắc và lành mạnh dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó
thuế nội
địa phải trở thành nguồn thu chính góp phần tăng thu ngân sách. Thuế
là công cụ quan trọng nhất để phân phối điều tiết lợi tức quốc dân, thuế là công
cụ quan trọng để góp phần tích cực vào giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát,
từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và chuẩn bị đIều kiện cho phát triển
kinh tế lâu dài.
Với nền kinh tế nhiều thành phần, h
ệ thống thuế phải áp dụng thống nhất,
không phân biệt giữa các thành phần kinh tế. Bao quát hết hoạt động sản xuất
kinh doanh, tức la cơ quan thuế phảI tinh thue thu thuế theo luật thuế quy định,
tránh lạm thu, tránh trùng lắp để đảm bảo công bằng xã hội.
Với những vai trò quan trọng của mình, thuế đã trở thành vấn đề quan tâm
củ
a bất cứ ai trong xã hội và đặc biệt là các nhà kinh doanh.
1.1.3. Giới thiệu một số loại thuế
1.1.3.1.Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ,do người tiêu thụ phải trả khi mua
hàng hoá, sản phẩm hay hưởng thụ các dịch vụ. Thuế GTGT là loại thuế gián
thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong
quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Ưu điểm c
ủa loại thuế này là tính thuế không có sự trùng lắp vì khi tính
thuế GTGT phảI nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh được khấu trừ số thuế GTGT
đã nộp ở khâu trước. Việc khai, nộp thuế và tính thuế tương đối đơn giản. Hiệu
năng của thuế (số thu nhập của một quốc gia có thể thu được do việc áp dụng
thuế GTGT) cao. Đối tượng nộp thuế có thể t
ự kiểm soát nhau.
Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hưởng đến sự ổn định của
nền kinh tế vì chinh người tiêu thụ la người phảI chịu số thuế ở giai đoạn mua
hàng.
Đối tượng chịu thuế và không chịu GTGT thuế
Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000
của chính phủ đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch v
ụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6
Các đối tượng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại
Giá tính thuế GTGT
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7
Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu. Giá nhập khẩu được xác định theo các quy định về giá tính thuế nhập
khẩu.
Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là
giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời
điểm phát sinh hoạt động này.
Đố
i với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hinh
thức cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức
trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế
GTGT tính trên số tiền trả từng kỳ hoặc trả trước.
Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa có
thuế của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính theo số tiền trả góp t
ừng kỳ.
Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế ( bao gồm tiền
công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế
của công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trường hợp
xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục công
trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phầ
n giá trị
hoàn thành bàn giao.
Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh
toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưa có thuế là căn cứ
Doanh số của hàng hoá;dịch vụ bán ra
-
Giá vốn của hàng hoá;dịch vụ bán raPhương pháp khấu trừ
- Áp dụng với các đối tượng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh
nghiệp, Luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tính
thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT đã nói ở trên.
- Xác định số thuế phải nộp:
Số thuế GTGT;phải nộp
=
Thuế GTGT;đầu ra
-
Thuế GTGT;đầu vào được khấu trừTrong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
bán ra (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hoá dịch vụ, số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu (
hoặc nộp thay cho phí nước ngoàI ) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
theo tỷ lệ % quy định t
ại các thông tư theo thông tư 122/2000/TT – BTC, thông
tư 82/2002/TT – BTC, thông tư 102/2003/TT – BTC.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nước ngoài
- Xác định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bằ
ng doanh
thu trừ các khoản chi phí hợp lý co lien quan đến thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch
mua, bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển
nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ thu các
khoản nợ phải trả không xác định được chủ, …
Doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ để tính thu nhập chịu thu
ế được quy
định chi tiết tại Thông tư số 18/2002/TT – BTC ngày 20/2/2002 của bộ tài chính
về việc hướng dẫn chi tiết thi hành luật thu nhập doanh nghiệp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
11
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp ngày 10/5/1997).
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh
doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt
Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam la 32%.
- Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế
suất
25%, nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà dang
có khó khăn được áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ
khi luật có hiệu lực.
- Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì
sau khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại
so với vốn chủ sở hữu hiện co cao hơn 20% thì số vượt trên 20% phải
nộ
Nộp thuế:
Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng tháng đầy đủ, đúng hạn vào ngân
sách nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế hàng
quý được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý.
Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán,
hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, kê khai
đầy đủ doanh thu, chi
phí, thu nhập theo đúng chế độ do bộ tài chính quy định, nộp đầy đủ đúng hạn
tiền thuế, các khoản tiền phạt vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ
quan thuế.
Từ 1/1/2004, các doanh nghiệp sẽ áp dụng theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 09, ngày 17/6/2003, Nghị định số 164/2003/NĐ - CP ngày 22/12/2003
của chính phủ, Thông tư số 128/2003/TT – BTC ngày 22/12/2003 của bộ tài
chính quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu vào một số thu nhập chính đáng
của cá nhân. Đây là loại thuế trực thu, thu vao cá nhân có thu nhập cao trên khởi
điểm tính thuế thu nhập.
Đối tượng nộp thuế bao gồm:
- Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác ở nước ngoài có thu
nhập.
- Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư
không thời hạn ở Việt Nam có thu nh
ập ( gọi là cá nhân khác định cư
tại Việt Nam).
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
13
- Người nước ngoài co thu nhập tại Việt Nam:
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các
4 Trên 9.000 đến 12.000 30
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
5 Trên 12.000 đến 15.000 40
6 Trên 15.000 50
Đối với cá nhân sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế
này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì thu bổ
sung 30% số vượt trên 15 triệu đồng.
Biểu thuế đối với thu nhập thường xuyên của người nước ngoài cư trú tại
Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:
Biểu 2: Thuế thu nhập thường xuyên đối với người nước ngoài ở Việt Nam
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ người Thuế suất (%)
1 đến 8.000 0
2 Trên 8.000 đến 20.000 10
3 Trên 20.000 đến 50.000 20
4 Trên 50.000 đến 80.000 30
5 Trên 80.000 đến 120.000 40
6 Trên 120.000 50
Đối với người nước ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 128 ngày, áp dụng
thuế suất thống nhất 25% trên tổng số thu nhập.
Đối với người Việt Nam co thời gian làm việc ở trong nước và ở nước
ngoài thì nộp thuế theo biểu tương ứng.
Đối với thu nhập không thường xuyên.
Thu nhập thông thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân
không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài trong t
ừng lần phát sinh
thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 78/2001/NĐ - CP cụ thể:
Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nước ngoài chuyển về tính trên trị giá
Thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Tổ chức, cá
nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân
sách nhà nước trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
Các trường hợp khác, cơ quan thuế tổ chức trực tiếp thu.
1.1.3.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thuế được thu đối vớ
i một số
mặt hàng đã được liệt kê vào danh mục. Thuế đã được gộp vào trong giá bán do
người tiêu thụ phải gánh chịu khi mua hàng, nhưng được thu qua các cơ sở ( tổ
chức, cá nhân ) co sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
16
Mục đích của thuế tiêu thụ đặc biệt: Đây là nguồn thu quan trọng của nhà
nước, nó có tác dụng điều tiết thu nhập, đIều tiết hạn chế sản xuất kinh doanh,
tiêu dùng một số mặt hàng co tính chất xa xỉ, có hại cho sức khoẻ.
Đối tượng chịu thuế ( được quy định tại điều 1, Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt ngay 20/5/1998).
Hàng hoá, dịch v
ụ sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hàng hoá:
Thuốc lá điếu, xì gà; Rượu; Ô tô dưới 24 chỗ ngồi; Xăng các loại, nap-ta(
maphtha), chế phẩm tái hợp ( reformade component ) và chế phẩm khác để pha
chế xăng; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; bài lá; vàng
mã; hàng mã.
Dịch vụ:
Kinh doanh vũ trường, mát xa, ka-ra-ô-kê
Kinh doanh các ca-si-nô (casino), trò chơI bằng máy giắc-pốt(jackpot);
Kinh doanh vé đặt cược đua ngựa,
đua xe;
Thuế tiêu thụ;đặc biệt phải nộp
=
Giá trị doanh thu của;hàng hoá thuộc diện chịu; thuế tiêu thụ đặc biệt
x
Thuế su
ất thuế;tiêu thụ đặc biệt Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt có trách nhiệm thực hiện kê khai đầy đủ, đúng thời gian quy định, đúng
mẫu tờ khai theo hướng dẫn của Bộ tài chính và chịu trach nhiệm về tính chính
xác của việc kê khai.
Nộp thuế:
Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông
báo nộp thuế của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong
thông báo thuế chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo.
Cơ sở nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế theo
từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thờ
i hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập
khẩu.
Vừa qua Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngày 17/6/2003, Luật này có hiệu lực từ ngay 1/1/2004
trong đó có sửa đổi bổ sung về đối tượng chịu thu
ế và thay đổi mức thuế suât
của một số mặt hàng chịu thuế tiêu thu đặc biệt, thời hạn nộp thuế,…luật được
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang ho
ặc gửi về
cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.
Hàng hoá xuất nhập khẩu vượt qua tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức
quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của cá nhân người nước
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
19
ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
Hàng là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá
nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư
trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ
Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở ngước ngoài.
Đối tượng không chịu thuế:
Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam,
hàng chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ.
Hàng viện trợ nhân đạo.
Các tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế, khi xuất khẩu,
nhập khẩu đều phải nhập thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
S
ố lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu căn cứ trên hợp
đồng ngoại thương và kết quả kiểm hoá hàng xuất nhập khẩu.
Giá tính thuế: được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bán có đủ
chứng từ hợp lệ và thanh toán qua ngân hàng.
Đối với hàng xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu (giá FOB)
không bao gồm phí vận tảI (F), phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa kh
ẩu đến.
Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá thực tế mua tại cửa khẩu nhập
nộp đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp. Kê khai chính xác khối lượng
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộ
c đối tượng trợ giá của nhà nước.
Trường hợp nộp các khoản bằng ngoại tệ thì việc ghi sổ tiến hành trên cơ
sở quy đổi một số ngoại tệ thành VNĐ theo tỷ giá thực tế ở thời điểm nộp.
Để hạch toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước , kế toán sử dụng tài
khoản 333-thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Các sổ sách, ch
ứng từ phục vụ cho kế toán thuế : Sổ Cái tài khoản 333, sổ
chi tiết theo dõi các loại thuế, các hoá đơn , bảng khai thuế
Sau đây là cách thức hạch toán một số loại thuế thường áp dụng trong các
doanh nghiệp.
1.1.4.1. Hạch toán thuế giá trị gia tăng
* Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tài khoản sử dụng : TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
Sơ đồ 1 : s
ơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ TK111,112,331
TK154,632
TK911
TK511
TK111,112,131
(5)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
221.1.4.2. Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng : TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sơ đồ 3 :Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(2) (1)
Chú thích :
1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
2. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chú thích :
1.Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập kho có thuế GTGT đầu
vào.
2. Doanh thu bán hàng, dịch vụ có thuế GTGT phải nộp.
3. Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nước.
4. Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.
TK111,112,331
TK152,156,211
TK154,632
TK911
TK511
Chú thích :
1. Xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp trừ thu nhập phải trả người lao động.
2. Nộp hộ thu thu nhập cá nhân cho người lao động
3. Nộp thu thu nhập cá nhân vào ngân sách.
4. Thu tiền nộp thuế hộ người lao động.
1.1.4.4. Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tài khoản sử dụng : TK 3332.
Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt. Chú thích :
1. Xác định doanh thu hàng hoá dịch vụ chịu thuế tiêu đặc biệt.
2. Thu tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ bán ra.
3. Thu tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu.
4. Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
1.1.4.5. Hạch toán thuế xuất nhập khẩu.
TK 111,112 TK 3333 TK 511,512 TK 111,112,331
TK 151,152,
153,156,211
(4) (2) (1)
(3)
(3)
TK1388
TK111,112
TK3338
1.2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Trước hết kiểm toán cần đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán. Kiểm
toán viên phải đánh giá việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm
toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro trong hoạt động của kiểm toán
viên hay làm tổn hại
đến uy tín của Công ty kiểm toán hay không. Để làm được
điều này, kiểm toán viên phải xem xét tới:
Hệ thống kiểm toán chất lượng: cần đảm bảo tính độc lập của kiểm toán
viên và khả năng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, xem xét tới tính liêm
chính của ban giám đốc khách hàng, liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm. Để
biết được thêm thông tin cần quan tâm, kiểm toán viên cần nhận diện lí do kiểm
toán của khách hàng vì đi
ều này ảnh hưởng tới số lượng bằng chứng cần thu
nhập và mức độ chính xác của các kiểm toán viên đưa ra trong báo cáo kiểm
TK 111,112 TK 3333
TK 151,152,156,211
(1) (2)
Chú thích
1. Xác định số thuế nhập khẩu phải nộp.
2. Nộp thuế nhập khẩu.