TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY TNHH SILVER LINING
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ THỊ HỒNG QUYÊN
MÃ SỐ SINH VIÊN: 1211516187
LỚP: 12ĐQTL07
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NIÊN KHÓA: 2012 – 2014
- TP.HCM – 06/ 2014 -
i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2014
Đơn vị thực tập
iii
LỜI CẢM ƠN Được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cám ơn tập thể giảng
viên Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành, đã truyền đạt lại những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu của mình cho chúng em trong những năm vừa qua.
Xin cám ơn ban Giám Hiệu nhà trường Đại Học Nguyễn Tất Thành, đã tạo điều
kiện cho em tham gia khóa học này.
Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn thầy Huỳnh Minh Tâm đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này. Cảm ơn thầy đã dành thời gian quý
báu của mình để tận tình hướng dẫn em, chỉnh sửa những điểm sai sót để bài báo
cáo thực tập tốt nghiệp của em hoàn thành theo đúng yêu cầu mà nhà trường đề ra.
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc cùng các anh chị ở
Công Ty TNHH SILVER LINING đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể
tiếp cận thực tế công việc, tìm hiểu về thực trạng tuyển dụng và chế đãi ngộ tại
công ty trong suốt thời gian thực tập, đã giúp em vận dụng kiến thức tích lũy
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
7. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP 3
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH SILVER LINING 4
1.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ VÀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ
TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.1. Tầm quan trọng của đãi ngộ trong doanh nghiệp 4
1.1.1.1. Khái niệm đãi ngộ nhân sự 4
1.1.1.2. Vai trò của đãi ngộ nhân sự 5
1.1.1.3. Các hình thức đãi ngộ nhân sự 8
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TRONG DOANH
NGHIỆP 9
1.2.1. Đãi ngộ về tài chính 9
1.2.1.1. Khái niệm 9
1.2.1.2. Vai trò của đãi ngộ về tài chính 10
1.2.1.3. Các hình thức đãi ngộ về tài chính 11
1.2.2. Đãi ngộ phi tài chính 16
1.2.2.1. Khái niệm về đãi ngộ phi tài chính. 16
1.2.2.2. Các hình thức đãi ngộ phi tài chính 16
CHƯƠNG 2 19
THỰC TRẠNG CỦA CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH
SILVER LINING 19
v
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 19
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 19
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2.1. Những nét cơ bản 20
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 21
3.4.1.2. Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty. 43
vi
3.5. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ CỦA
CÔNG TY 44
3.5.1. giải pháp liên quan đến đãi ngộ tài chính. 44
3.5.1.1. Những giải pháp về tiền lương: 44
3.5.1.2. Giải pháp về tiền thưởng: 46
3.5.1.3. Giải pháp về phụ cấp và các chính sách khác: 46
3.5.2. Giải pháp đãi ngộ phi tài chính 46
3.5.2.1. Giải pháp đãi ngộ thông qua công việc: 46
3.5.2.2. Giải pháp đãi ngộ thông qua môi trường làm việc: 47
KẾT LUẬN 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG VÀ BẢNG TÍNH LƯƠNG CỦA CÔNG TY. . 51
1. Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp: 51
2. Bảng mẫu tính lương : 52
QUYẾT ĐỊNH 53
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập hiện nay, các nước đều áp dụng chính sách mở cửa,
tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh hơn cũng như nhiều thách thức hơn về mọi mặt.
Các doanh nghiệp trong nước sẽ không còn được bảo hộ bởi chính phủ về các hàng
rào thuế quan đối với hàng hóa nước ngoài hay trợ cấp về giá cho các mặt hàng
trong nước – tạo ra một sân chơi bình đẳng hơn cho tất cả các doanh nghiệp trong
nước và nước ngoài. Với một sân chơi bình đẳng như hiện nay, doanh nghiệp nào
mạnh, có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn thì doanh nghiệp đó thắng. Vì vậy các doanh
nghiệp trong nước cũng đã có những bước thay đổi, làm mới về mặt tổ chức cũng
như kinh doanh, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Điều này nằm ở chính đội
ngũ nhân viên có trình độ năng lực cao, tinh thần hăng say và trung thành với
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách về chế độ đãi ngộ nhân sự của Công ty
TNHH Silver Lining.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu: Các dữ liệu về chế độ đãi ngộ tại Chi nhánh Công ty
từ năm 2011 -2013.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành đề tài dưới đây, tác giả chủ yếu dựa vào những phương pháp nghiên
cứu sau đây:
- Phương pháp thu thập tài liệu:
o Tham khảo các sách, báo, tài liệu.
o Thu thập các báo cáo, số liệu, văn bản của công ty.
o Sự hỗ trợ của các bộ phận trong công ty, đặc biệt là phòng HC – NS.
o Sự giúp đỡ tận tình của Giảng viên hướng dẫn.
- Phương pháp tổng hợp phân tích
o Hệ thống hóa những số liệu và thông tin thu thập được.
o Tiến hành phân tích và đánh giá theo từng nội dung.
o Nêu lên những nhận xét, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện
chế độ đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH Silver Lining.
3 7. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài bao gồm 3 chương sau:
o Chương 1: Cơ sở lý thuyết. Nội dung của chương này bao gồm: Tầm
quan trọng của đãi ngộ nhân sự trong công ty, các cơ sở lý luận về chế
độ đãi ngộ nhân sự như: khái niệm, vai trò, các hình thức đãi ngộ nhân
sự tại công ty.
o Chương 2: “ Thực trạng chế độ đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH
Silver Lining”. Chương này nêu tổng quan về công ty nói chung, về lịch
động và trung thành với doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó ngoài việc làm tốt
công tác tuyển dụng nhân sự, sử dụng nhân sự, đào tạo phát triển nhân sự và đánh
giá thành tích của nhân viên, các doanh nghiệp cần quan tâm chăm lo tới công tác
đãi ngộ nhân sự.
1.1.1.1. Khái niệm đãi ngộ nhân sự
Chuỗi mắt xích giữa động cơ và hành động của con người
Mỗi người làm việc vì một mục tiêu riêng. Động cơ tạo ra những yêu cầu, mong
muốn của con người và chi phối đến trạng thái tâm lý cũng như hành động của họ.
Khi nhu cầu được thỏa mãn thì những tình cảm tích cực sẽ xuất hiện và tạo ra
những tích cực của chủ thể đó. Muốn duy trì, phát triển tinh thần làm việc hăng
say của người lao động nhất thiết nhà quản trị phải đáp ứng được nhu cầu của họ
thông qua việc tìm hiểu động cơ thúc đẩy người lao động.
5
Sơ đồ 1.1: Chuỗi mắt xích giữa động cơ và hành động của con người ( Nguồn: Đỗ Thị Xuân Thu Tài liệu hướng dẫn học môn Quản trị nhân sự. Hồ Chí
Minh, Đại học Nguyễn Tất Thành, 2011)
Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người
lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, qua đó góp
phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Hay có thể hiểu: Đãi ngộ nhân sự là
quá trình bù đắp lao động về vật chất lẫn tinh thần thông qua các công cụ đòn bẩy
Maslow được diễn tả như sau:
Trong khoảng thời gian từ 1975 và 1988, Maslow đã nghiên cứu, phân cấp
lại và chia thành 7 bậc sau đó là 8 bậc đó là (xếp theo thứ tự từ đáy tháp đến đỉnh
tháp):
- Nhu cầu cơ bản
- Nhu cầu về an toàn
- Nhu cầu về xã hội
- Nhu cầu về được quý trọng
- Nhu cầu về hiểu biết
- Nhu cầu về thẩm mỹ
7
- Nhu cầu được thể hiện mình
- Nhu cầu về tự tôn bản ngã
Thuyết Hai Nhân Tố của Frederick Herzberg
Để xây dựng học thuyết hai nhân tố, tác giả Herzberg đã tiến hành phỏng vấn
hơn 203 nhân viên kế toán và kỹ sư tại Mỹ. Phát hiện của Herzberg đã tạo ra một
sự ngạc nhiên lớn vì nó đã đảo lộn nhận thức thông thường tại thời điểm đó. Các
nhà quản lý thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn và ngược lại.
Nhưng, Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất mãn không phải là thỏa mãn mà
là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn mà là không
thỏa mãn.
Các nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn đối với công việc được gọi là nhân tố
động viên (Motivator) - nhân tố bên trong. Các nhân tố liên quan đến bất mãn được
gọi là các nhân tố duy trì (Hygiene Factors) - nhân tố bên ngoài.
Nhân tố động viên là tác nhân của sự thoả mãn, sự hài lòng trong công việc,
như:
- Đạt kết quả mong muốn.
- Sự thừa nhận của tổ chức, lãnh đạo và đồng nghiệp.
khâu còn lại của quản trị nhân sự. Công tác đãi ngộ nhân sự có tốt thì các chức
năng khác của quản trị nhân sự mới tốt được.
1.1.1.3. Các hình thức đãi ngộ nhân sự
Đãi ngộ tài chính
Đãi ngộ trực tiếp:
o Tiền lương: Là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao
động tương ứng với số lượng, chất lượng lao động mà người lao
động đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc do
người chủ lao động giao.
o Tiền thưởng: Là khoản mà người lao động nhận được do có những
đóng góp trên mức bình thường.
9
Đãi ngộ gián tiếp:
o Trợ cấp: Là khoản tiền mà người lao động nhận được để khắc phục
những khó khăn phát sinh trong hoàn cảnh cụ thể.
o Phúc lợi: Là khoản tiền mà doanh nghiệp dành cho người lao động
để họ có thêm điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống.
o Phụ cấp: Là khoản tiền mà doanh nghiệp trả thêm cho người lao
động do họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong điều
kiện không bình thường.
Đãi ngộ phi tài chính
- Đãi ngộ thông qua công việc: Công việc phù hợp, nhiệm vụ thích thú,
cơ hội được cấp trên nhận biết, cơ hội thăng tiến…
- Khi một nhân viện được nhà quản trị giao cho những công việc quan
trọng, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao hơn và nhiều kinh
nghiệm hơn so với công việc mà người đó đang làm, hay một công
việc hàm chứa một cơ hội thăng tiến, người đó sẽ cảm thấy hài long
và thỏa mãn, bởi vì những nhu cầu cấp cao như nhu cầu tự thể hiện,
nhu cầu được tôn trọng được thỏa mãn.
tốt hơn.
- Đãi ngộ về tài chính tạo điều kiện để người lao động không ngừng nâng
cao đời sống vật chất tinh thần, giúp họ hòa đồng với đời sống xã hộ
ngày càng văn minh hiện đại và thêm yêu công việc.
- Đãi ngộ về tài chính mang lại niềm tin cho người lao động đối vơi
doanh nghiệp, công việc và những người xung quanh, nâng cao địa vị,
uy tín của họ đối với gia đình, nâng cao vị thế của họ trong xã hội.
- Đãi ngộ về tài chính tạo điều kiện cho người lao động phát huy tốt nhất
năng lực của mình.
Đối với doanh nghiệp
- Đãi ngộ về tài chính nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc trong
kinh doanh.
11
- Đãi ngộ về tài chính góp phần duy trì nguồn lực ổn định của doanh
nghiệp.
- Đãi ngộ về tài chính giúp tái sản xuất sức lao động, làm cho người lao
động gắn bó hơn với doanh nghiệp, duy trì và thu hút nhân tài cho
doanh nghiệp.
- Đãi ngộ về tài chính giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
Đối với xã hội
- Đãi ngộ về tài chính góp phần duy trì và phát triển nguồn nhân lực cho
xã hội, đáp ứng nhu cầu về “ sức lao động” cho phát triển kinh tế xã
hội, góp phần thực hiện chiến lược phát triển con người của quốc gia.
- Đãi ngộ về tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, qua đó thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.
1.2.1.3. Các hình thức đãi ngộ về tài chính
Đãi ngộ tài về chính trực tiếp
Đãi ngộ tài chính trực tiếp là các chi phí mà mỗi doanh nghiệp phải trả cho
người lao động như lương, thưởng. Người lao động nhận được mức lương cao hay
- Phải đảm bảo được đời sống tối thiểu của người lao động.
- Đảm bảo được khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao năng
suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị.
- Đảm bảo được tính cụ thể, rõ ràng và công khai.
o Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức tiền lương
Bao gồm 5 nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau.
- Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn
tốc độ tăng tiền lương bình quân trong toàn đơn vị và trong kỳ kế
hoạch.
- Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác
nhau trong nền kinh tế.
- Phải đảm bảo được nguyên tắc là trả lương theo công việc.
- Kết hợp tối đa các dạng lợi ích.
13
Nguồn hình thành, sử dụng quỹ lương
o Nguồn hình thành quỹ lương
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lựa chọn
hoặc đề xuất phương pháp hình thành quỹ lương sao cho phù hợp với đơn vị mình,
như quỹ lương tính theo đơn giá và kết quả sản xuất kinh doanh, quỹ lương bổ
sung hoặc trả thêm giờ.
o Sử dụng quỹ lương:
Để đảm bảo việc chi lương không vượt so với nguồn quỹ lương được hưởng,
các doanh nghiệp thường có kế hoạch phân bổ việc sử dụng quỹ lương như sau:
- Trích lập quỹ tiền lương dự phòng.
- Trích lập quỹ khen thưởng.
- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn tay nghề
cao
- Quỹ tiền lương chi trả trực tiếp cho sản xuất kinh doanh.
được trả lương làm thêm giờ khi người sử dụng lao động có yêu
cầu làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm….
- Người lao động làm thêm giờ, được trả lương làm thêm giờ theo
đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm
tương ứng với hình thức trả lương quy định.
Đãi ngộ thông qua tiền thưởng
Khái niệm: “Là khoản tiền bổ sung thêm vào tiền lương, để quán triệt
hơn nguyên tắc phân phối theo lao động, nhằm đãi ngộ thỏa đáng người
lao động khi họ đạt được những thành tích cao, hiệu quả lao động tốt
trong sản xuất hay công tác”.
2
2
Trần Đình Vinh, Sách Đã Dẫn, tr. 93