BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC BECAMEX
I. Giới thiệu khái quát về Công ty.
Tên Doanh nghiệp : Công ty Cổ Phần Dược Becamex pharm
Trụ sở : NA6,Khu Công nghiệp Mỹ Phước 2,Bến Cát,Bình Dương
Điện thoại : 0650 3553326-0650 3553327
Email:
Giấy đ ă ng k ý kinh doanh số : 4603000202 do Sở k ế hoạch đầu tư tỉnh bình dương cấp
ng ày 21/02/2008
Mã số thuế : 3700683163
Vốn điều lệ: 40.400.000.000
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị:Phạm Ngọc Thuận
1. Quá Trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Dược BECAMEX, tiền thân là công ty Dược phẩm Sông Bé,là doanh nghiệp
nhà nước được thành lập trên cơ sở tiếp quản Từ sau ngày miền nam hoàn toàn giải phóng
nhằm phục vụ nhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh.
Năm 1992,Nghị định 338/HDBT ban hành quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp
nhà nước,căn cú vào nghị định này UBND tỉnh Sông Bé ký quyết định số 25 và số /QĐUB
ngày 23/03/1991 với nội dung giải thể các công ty Dược cấp III huyện,thị nhập thành công
ty Dược phẩm tỉnh Sông Bé là công ty Dược duy nhất tại tỉnh.
Song song với việc thay đổi cơ cấu tổ chức,với chủ trương đăng ký lại doanh nghiệp
trong tổng thể toàn xã hội,UBND tỉnh Sông bé đã ký giấy phép số 132 ngày 14/11/1992 và
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
giấy phép kinh doanh số 103734 ngày 08/12/1992 chính thức thành lập Công ty Dược Vật
tư Y tế Sông Bé.
Ngày 10/11/2004 ,UBND Tỉnh Bình Dương ra quyết định số 155/2004/QĐ-UB về
việc sáp nhập Công ty cổ phần Dược và vật tư y tế Bình Dương vào Công ty đầu tư và phát
quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hang ngày của công ty theo những chiến lược
kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thong qua,Ban Tổng giám
đốc hiện có 3 thành viên.
Các phòng chức năng và xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp và
triển khai các kế hoạch theo từng chức năng quản lý,hỗ trợ đắc lực cho Ban Tổng giám đốc
về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực,vì lợi ích của cổ
đông và công ty.
Phòng tổ chức –nhân sự : Có chức năng tham mưu cho giám đốc về bộ máy sản xuất
kinh doanh và bố trí nhân sự cho phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty,quản lý hồ sơ
lý lịch của công nhân viê,quản lý lao động tiền lương,xây dựng kế hoạch đào tạo nghiệp
vụ, đồng thời thực hiện công tác hành chính như công tác an ninh quốc phòng,bảo vệ cơ
quan,môi trường,phòng cháy chữa cháy.
Phòng nghiệp vụ kinh doanh:Có chức năng tham mưu cho ban giám đốc trong công
tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hang năm,tham mưu cho ban giám đốc trong
việc ký kết hợp đồng mua bán giữa các khách hàng và công ty ,kiểm soát và quản lý quá
trình thực hiện các hợp đồng kinh tế đã được giám đốc phê duyệt và xây dựng kế hoạch
cung ứng hàng hóa phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Phòng kế toán tài chính : có chức năng tham mưu cho ban giám đốc xây dựng kế
hoạch tài chính hàng năm,tổ chức bộ máy kế toán thực hiện quản lý nguồn vốn,tài sản,thực
hiện các nhiệm vụ về kế toán và thủ quỷ,thống kê,nghiệp vụ ngân hàng,lập báo cáo quyết
toán hàng quý,năm và quyết toán đầu tư.
Các phòng ban và xưởng chịu sự điều hành trực tiếp của phó tổng giám đốc phụ trách
sản xuất,có quyền và chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng tiêu chuẩn GMP – WHO và cung
cấp kịp thời, đày dủ sản phẩm theo kế hoạch kinh doanh.
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
Hệ thống phân phối trực thuộc công ty : Hệ thống phân phối của công ty được quản
lý theo hệ thống chiều dọc và trực thuộc phòng kế hoạch kinh doanh.Hiện tại công ty có 3
trung tâm phân phố nằm ở các huyện thị,trực thuộc và 107 hiệu thuốc bán lẻ,công ty đang
P.Kiểm
nghiệm
P.
TC-
HC
P.
KTTC
Tổng
Kho
P.K
H-KD
Hệ
thống
bán
buôn
P.
Marketi
ng
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘi ĐỒng CỔ ĐÔNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
3. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Sơ đồ 2:
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận thành viên.
với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên Sổ cái.
+ Sổ sách: Chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,Sổ cái,Sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập
chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ
được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, Có và số dư của
từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
Sơ đồ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
6
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
khoản định tính.
Các khoản thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ cũng lập tương tự, kế toán kiểm tra và giám
đốc duyệt. Tiền lương thanh toán được chia 2 kỳ : kỳ 1 : số tạm ứng, kỳ 2 : nhận số còn lại.
Bảng thanh toán lương, danh sách những người chưa lĩnh lương cùng chứng từ báo cáo ghi
tiền mặt được gửi về phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ.
1.3.Kế toán tổng hợp
1.3.1.Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334: "Phải trả công nhân viên".
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh
nghiệp về tiền lương, tiền công tiền thưởng và các khoản trích khác thuộc về thu nhập của
công nhân viên.
Kết cấu tài khoản này như sau:
- Bên Nợ:
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên.
+ Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng cho công nhân viên.
+ Tiền lương cho công nhân viên chưa lĩnh kết chuyển.
- Bên Có:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân viên chức.
- Dư Nợ (nếu có): số trả thừa cho công nhân viên.
- Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản còn phải trả công nhân viên.
* Tài khoản 335: "Chi phí phải trả".
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc các kỳ
sau.
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ:
+ Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả.
Có 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có 112: Thanh toán bằng chuyển khoản
Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, doanh
nghiệp có thể tiến hành trích trước tiền lương công nhân phải trả nghỉ phép tính vào chi phí
sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả.
Cách tính như sau:
Trích trước
tiền lương
phép kế
hoạch của
CNTTSX
=
Tiền lương
chính thực tế
phải trả
CNTTSX trong
tháng
X
Tỷ lệ trích
trước
Trong đó:
Tỷ lệ
trích
= Tổng số lương phép KH năm của CNTTSX
Tổng số lương chính KH năm của CNTTSX
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
- Hàng tháng, trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất ghi:
Nợ 622:
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
12
TK334TK111,112 TK622,627,641,642,241
Trả lương cho Công nhân viên
bằng tiền mặt,tiền gửi ngân hàng
vào thu nhập CNV
TK3335
Thuế thu nhập nộp trừ vào
lương
TK333(3335)
Thuế thu nhập người lao động nộp
vào nhà nước
TK338 (3383)
TK431
Lương và các khoản phải trả cho
người lao động
Trợ cấp BHXH phải trả cho
người lao động
Tiền lương phải trả cho người
lao động
Quản lý DN
TK141,338,138
Khấu trừ vào lương các khoản
thu của người lao động
và các khoản khác cho CNV
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
1.4.2.Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các khoản trích theo lương kế toán sử dụng tài khoản 338: "phải trả
phải nộp khác".
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ
- Bên nợ: Nộp BHXH
- Bên có:
+ Trích BHYT tính vào chi phí kinh doanh
+Trích BHYT tính trừ vào thu nhập của người lao động
- Dư có: BHYT chưa nộp
Ngoài ra, kế toán các khoản trích theo lương, còn phải sử dụng một số tài khoản khác như:
TK 662, TK 627, TK111, TK112, TK338….
1.4.3.Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương
- Đóng góp của người lao động vào quỹ BHXH, BHYT
Nợ TK 334:
Có TK 338:
- Số BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động
Nợ TK 338:
Có TK 334:
- Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý, chi tiêu KPCĐ tại cơ sở:
Nợ TK 338:
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
Có TK 111, 112:
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT vào chi phí kinh doanh (19%)
Nợ TK: 622, 627, 641, 642:
Có TK: 338:
- Số BHXH, KPCĐ vượt chi
Nợ: TK 111, 112:
Có TK: 338:
- Khi chi tiêu kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp
Nợ TK: 3382:
Có TK: 3382:
1.4.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp
xuất.Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép chỉ thực hiện đối với công nhân sản xuất trực
tiếp.
Tổng số tiền lương nghỉ
phép trả cho công nhân sản
xuất theo kế hoạch trongnăm
Tổng số tiền lương chính
phải trả cho công nhân sản
xuất
=
Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản
xuất
X
Số tiền lương
chính phải trả
cho công nhân
sản xuất trong
tháng
1.5.2. Tài khoản sử dụng
TK 335 “Chi phí phải trả
Bên nợ:-Các chi phí thực tế phát sinh thuộc chi phí phải trả
- Chênh lệch chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế phát sinh được ghi giảm chi phí hay
tính vào thu nhập khác
Bên có: - Mức trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng.
Số dư bên có: - Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng thực tế phát
sinh còn lại cuối kỳ
1.5.3. Phương pháp hạch toán
- Trích trước trên lương nghĩ phép của công nhân sản xuất ghi :
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
tháng
TK622,623
(5) Hoàn nhập chênh lệch chi phí trích trước
tiền lương nghỉ phép lớn hơn tiền lương
nghỉ phép thực tế phát sinh
(4) Cuối niên độ kế toán điều chỉnh
số chênh lệch tiền lương nghỉ phép
thực tế phát sinh lớn hơn chi phí đã
trích trước
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
2. Một số nghiệp vụ phát sinh tại Công ty cổ phần Dược Becamex Pharma
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 3 năm 2012 của Công ty cổ phần Dược Becamex Pharma
Trình tự hạch toán tiền lương tại Công ty cổ phần Dược Becamex Pharma tháng 03/2012
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG
THÁNG 03/2012
DIỄN
GIẢI
LƯƠNG
KHOÁNG
LƯƠNG
HỆ SỐ
TRÍCH CÁC KHOẢN TIỀN LƯƠNG QTN
QŨY TRỢ
CẤP
3382 3383 3384
TK 622 84,929,091 49,634,000 1,698,582 8,437,780 1,489,020 496,340
TK627 77,455,197 28,369,400 1,548,904 4,822,798 851,082 283,694
TK 641 125,671,357 174,656,900 2,513,427 29,691,673 5,239,707 1,746,569
TK 642 200,015,363 75,994,800 4,000,307 12,919,116 2,279,844 759,948
6271 1,638,636 0 32,773 0 0 0
TK
Đ/Ứ
Phát Sinh
Nợ
Phát Sinh
Có
BN11203.0012 07/03/12 -Chuyển tiền tạm ứng lương nhân viên tháng 03/2012 112101 76,400,000
PC11203.0036 07/03/12 -Trần Thị Huôi-Chi tiền lương CBCNV,tháng 03/2012 111101 4,500,000
BN11203.0011 08/03/12 -Chuyển tiền lương cho Lê Trung Hiếu 112101 5,000,000
BN11203.0023 27/03/12 -Chuyển tiền viên nhân viên theo danh sách,VSPN 112101 243,398,218
PC11203.0121 27/03/12 Trần Thị Huôi-Chi tiền phụ cấp làm them giờ,tháng 03/2012 111101 1,638,636
PC11203.0123 27/03/12 Trần Thị Huôi-Chi tiền lương CBCNV,tháng 03/2012 111101 14,835,026
PC11203.0162 29/03/12 -Bùi Mai Trinh-chi tiền phụ cấp Bùi Mai Trinh,Nguyễn Văn
Tâm tháng 03/2012
111101 4,500,000
PC11203.0163 29/03/12 -Nguyễn Thị Hồng Hạnh-Chi tiền lương QSBC tháng
03/2012
111101 8,340,218
PC11203.0168 29/03/12 -Nguyễn Thị Hồng Hạnh-Chi tiền lương PCTN,Trưởng
QSBC,tháng 03/2012
111101 454,633
PC11203.0179 29/03/12 -Bùi Mai Trinh-Chi tiền lương QSTT,Tháng 03/2012 111101 49,322,348
GS1203.0010 30/03/12 -Khấu trừ lương CBCNV tháng 03/2012 3382 3,626,600
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
GS1203.0010 30/03/12 -Khấu trừ lương CBCNV tháng 03/2012 3383 12,319,838
GS1203.0010 30/03/12 -Khấu trừ lương CBCNV tháng 03/2012 3384 2,309,969
GS1203.0011 30/03/12 -Phân bổ lương tháng 03/2012 6271 79,083,833
GS1203.0011 30/03/12 -Phân bổ lương tháng 03/2012 6421 200,015,363
Có TK 111:14.835.026 đồng
- Chứng từ số PC11203.0162 Ngày 29/03/2012 :Bùi Mai Trinh-chi tiền phụ cấp Bùi
Mai Trinh,Nguyễn Văn Tâm tháng 03/2012
Nợ TK 334:4.500.000 đồng
Có TK 111:4.500.000 đồng
- Chứng từ số PC11203.0163 Ngày 29/03/2012 :Nguyễn Thị Hồng Hạnh-Chi tiền
lương QSBC tháng 03/2012
Nợ TK 334:8.340.218 đồng
Có TK 111:8.340.218 đồng
- Chứng từ số PC11203.0168 Ngày 29/03/2012 :Nguyễn Thị Hồng Hạnh-Chi tiền
lương PCTN, QSBC,tháng 03/2012
Nợ TK 334:454.633 đồng
Có TK 111:454.633 đồng
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
- Chứng từ số PC11203.0179 Ngày 29/03/2012 :Bùi Mai Trinh-Chi tiền lương
QSTT,Tháng 03/2012
Nợ TK 334:49.322.348 đồng
Có TK 111:49.322.348 đồng
- Chứng từ số GS1203.0010 Ngày 30/03/2012 :Khấu trừ lương CBCNV tháng 03/2012
Nợ TK 334:3.626.600 đồng
Có TK 3382:3.626.600 đồng
- Chứng từ số GS1203.0010 Ngày 30/03/2012 :Khấu trừ lương CBCNV tháng 03/2012
Nợ TK 334:12.319.838 đồng
Có TK 3383:12.319.838 đồng
- Chứng từ số GS1203.0010 Ngày 30/03/2012 :Khấu trừ lương CBCNV tháng 03/2012
Nợ TK 334:2.309.969 đồng
Có TK 3382:2.309.969 đồng
- Chứng từ số GS1203.0011 Ngày 30/03/2012 :Phân bổ lương tháng 03/2012
TK642
TK3383
79.083.833
200.015.363
12.319.838
24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TÂN TẠO
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3382
THÁNG 03/2012
Số Chứng Từ Ngày Diễn Giải
TK
Đ/Ứ
Phát Sinh
Nợ
Phát Sinh
Có
GS1203.0010 30/03/12 -Khấu trừ lương CBCNV tháng 03/2012 3341 3,626,600
GS1203.0016 30/03/12 -Trích kinh phí công đoàn tháng 03/2012 6271 1,581,677
GS1203.0016 30/03/12 -Trích kinh phí công đoàn tháng 03/2012 6411 2,513,427
GS1203.0016 30/03/12 -Trích kinh phí công đoàn tháng 03/2012 6221 1,698,582
GS1203.0016 30/03/12 -Trích kinh phí công đoàn tháng 03/2012 6421 4,000,307
PC1203.0187 30/03/12 -Trần Thị Huôi-Trích KPCĐ sang CĐCS quý 01/2012 111101 36,592,025
PC1203.0188 30/03/12 -Trần Thị Huôi-Trích KPCĐ sang CĐCS quý 01/2012 111101 10,740,445
PT11203.0112 30/03/12 -Trần Thị Huôi-Thu CL 17% 111101 4,559,495
PT11203.0112 30/03/12 -Trần Thị Huôi-Thu KPCĐ tháng 03/2012 111101 475,036
Tổng Cộng 47,332,470 18,455,124
Số Dư Cuối Kỳ 30,159,501
Lũy kế phát sinh 47,332,470 77,491,971
GVHH:NGUYỄN THỊ CHÍN TRANG
25