TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên : Trần Thị Ngân 1 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
TỔNG CÔNG TY VIGLACERA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ
:
TRIỂN KHAI VÀ VẬN HÀNH
CÁC DỊCH VỤ TRÊN WINDOWS SERVER
2003
Sinh viên : TRẦN THỊ NGÂN
Lớp : CNTT.CĐ4.K2
Giáo viên hướng dẫn: PHAN DUY NINH
Bắc Ninh, tháng 09 năm 2014TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên : Trần Thị Ngân 2 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
2.1. Mạng chuyển mạch kênh (circuit-switched networks) 24
2.2. Mạng chuyển mạch thông báo(message-switched networks) 24Sinh viên : Trần Thị Ngân 3 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
2.3. Mạng chuyển mạch gói(packet- switched networks) 26
3. Phân loại theo kiến trúc mạng _______________________________27
V. KIẾN TRÚC PHÂN TẦNG OSI_______________________________27
1. Kiến trúc phân tầng_______________________________________27
Các vấn đề cần phải giải quyết khi thiết kế các tầng________________28
Giao diện, dịch vụ, đơn vị dữ liệu ______________________________29
2.Kiến trúc phân tầng OSI____________________________________30
2.1 Giới thiệu 30
2.2 Chức năng các tầng trong mô hình OSI 31
2.2.1. Tầng vật lý (physical) 31
2.2.1. Tầng vật lý (physical) 31
2.2.2. Tầng liên kết dữ liệu (data link) 31
2.2.2. Tầng liên kết dữ liệu (data link) 31
2.2.3. Tầng mạng (Network) 32
2.2.3. Tầng mạng (Network) 32
2.2.4. Tầng giao vận (Transport) 33
2.2.4. Tầng giao vận (Transport) 33
2.2.5. Tầng phiên (Session) 33
2.2.5. Tầng phiên (Session) 33
2.2.6. Tầng trình diễn (Presentation) 33
3.2. Các thiết bị ghép nối mạng 39
3.2.1. Repeater 39
3.2.1. Repeater 39
3.2.2. HUB 40
3.2.2. HUB 40
3.2.3. Bridge (cầu nối) 40
3.2.3. Bridge (cầu nối) 40
3.2.4. Switch (bộ chuyển mạch) 41
3.2.4. Switch (bộ chuyển mạch) 41
3.2.5. Router (bộ dẫn đường) 41
3.2.5. Router (bộ dẫn đường) 41
3.2.6. Cổng giao tiếp (Gateway) 41
3.2.6. Cổng giao tiếp (Gateway) 41
PHẦN II: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG MẠNG__________________________42
I.TIẾN HÀNH CHUẨNN BỊ CÀI ĐẶT MÁY CHỦ._________________42
1.Thao tác cài đặt máy chủ(Hệ điều hành windows 2003 server).______42
1.1.Giai đoạn Preinstallation 43
1.2. Giai đoạn text-based setup 43
II. CẤU HÌNH ĐỊA CHỈ IP VÀ CẤU HÌNH ACTIVE DIRECTORY CHO
MÁY CHỦ._________________________________________________51
1.Lập địa chỉ IP cho máy chủ._________________________________51
2. Cấu hình Active Directory cho máy chủ._______________________52
III. CẤU HÌNH DHCP(CẤP PHÁT ĐỊA CHỈ IP ĐỘNG)______________58
1.Tính năng của dịch vụ DHCP________________________________58
2.Hoạt động của giao thức DHCP ______________________________59
3.Các bước cài đặt dịch vụ DHCP______________________________59
4.Chứng thực dịch vụ DHCP__________________________________61
5.Cấu hình dịch vụ DHCP____________________________________62
VIII. CÀI ĐẶT MÁY IN MẠNG, ÁNH XẠ Ổ ĐĨA._________________83
1. Cài đặt máy in mạng.______________________________________83
2.Ánh xạ ỏ đĩa mạng.________________________________________85
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN_____________________________________87Sinh viên : Trần Thị Ngân 6 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong
đời sống kinh tế, xã hội của hầu hết các quốc gia trên thế giới, là một phần không
thể thiếu trong một xã hội ngày càng hiện đại hóa. Việc ứng dụng các thành tựu
CNTT ngày một rộng rãi và nó trở thành một nhu cầu tất yếu hỗ trợ phát triển các
công ty, doanh nghiệp và rất nhiều các tổ chức khác.Công ty TNHH Minh Đại
là một trong những mua bán các loại máy móc thiết bị, ô tô, xe máy và phụ tùng
thay thế , với số lương lớn nhân viên lớn,và các phòng ban trong công ty để quản
lý được số lượng nhân viên như vậy đòi hỏi .Công ty TNHH Minh Đại phải đầu
tư nhiều về quản trị hệ thống mạng. Với một quy mô hoạt động lớn như vậy, hệ
thống thông tin của Công ty TNHH Minh Đại đã được đầu tư khá phức tạp và là
cả một quá trình liên tục đổi mới, phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu. Công ty
TNHH Minh Đại đầu tiên ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử
đầu tiên tại Việt Nam. Được thực tập ở đây là một cơ hội rất lớn của bản thân em Sinh viên : Trần Thị Ngân 7 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
Điện thoại: 0241.881180
Mã số thuế: 230012458722-VNDSinh viên : Trần Thị Ngân 8 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
Tình trạng hiện tại: Đang hoạt động
Người đại diện : NGUYỄN THỤ ĐOÀN
Ngành nghề kinh doanh: Mua bán các loại máy móc thiết bị, ô tô, xe máy và
phụ tùng thay thế. Mua bán, tái chế nguyên vật liệu phi nông nghiệp, phế liệu và
đồ phế thải. Mua bán, tái chế sắt thép phế liệu, phế liệu kim loại màu, phá ô tô cũ,
tàu thuyền cũ làm phế liệu. Mua bán hàng thanh lý, hàng bách hoá tổng hợp, các
loại gỗ và hàng lâm sản. Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá. Dịch vụ thu gom phế
liệu, phế thải môi trường công nghiệp. Kinh doanh, dịch vụ vận tải hàng hóa
bằng ô tô. Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình. Mua bán, chế biến gỗ và lâm
sản.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MINH ĐẠI
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Trải qua những năm đầu thành lập và hoạt động trong nền kinh tế nước ta
gặp phải nhiều vấn đề hết sức khó khăn. Hoạt động trong thời kỳ đất nước đổi
mới, công ty đã phải vượt qua một chặng đường đầy thử thách. Công ty đã phát
triển lớn mạnh trở thành một doanh nghiệp có vị trí trong kinh doanh có uy tín
với khách hàng, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và gặt hái được
a. Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra, số thành viên trong hội
đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông ấn định. Hội đồng quản trị sẽ quyết định
chiến lược phát triển của công ty, đồng thời quyết định các phương án đầu tư và
các giải pháp phát triển năng suất lao động, chuyên môn tay nghề cho anh em kỹ
sư.
b. Giám đốc công ty.
Giám đốc tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. Điều
hành và chịu mọi trách nhiệm và hoạt động của công ty trước pháp luật. Quyết
định và tổ chức thực hiện mọi hoạt động hàng ngày của công ty, triển khai các
phương án kinh doanh, đầu tư dự án của công ty. Quyết định các biện pháp quảng Sinh viên : Trần Thị Ngân 10 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BỘ
PHẬN
BẢO TRÌ
BẢO
DƯỠNG
BỘ
PHẬN
THI
CÔNG
XÂY
LẮP
BỘ
PHẬN
Chịu trách nhiệm thi công xây lắp hệ thống máy móc, công trình đã ký kết
trong hợp đồng công trình và bản vẽ thiết kế của khách hàng. Đảm bảo chất
lượng sau khi hoàn thành công trình, bàn giao đúng tiến độ và đầy đủ hạng mục
theo yêu cầu công việc.
e. Bộ phận thiết kế, kế hoạch:
Đề ra biện pháp thi công có hiệu quả nhất, đảm bảo năng suất lao động cao
nhất. Tham mưu với hội đồng quản trị các phương án chiến lược kinh doanh có
hiệu quả. Theo dõi, báo cáo với giám đốc công ty về tình hình hoạt động kinh
doanh thường xuyên.
f. Bộ phận kinh doanh xúc tiến thương mại:
Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn. Khai thác, tìm kiếm
các dự án đầu tư. Quảng bá thương hiệu công ty, mở rộng quan hệ đối tác. Không
ngừng xây dựng chiến lược thúc đẩy doanh số.
g. Bộ phận hành chính:
Tham mưu với giám đốc công ty về các dự án kinh doanh, ký kết hợp đồng
kinh tế. Theo dõi và báo cáo với giám đốc công ty một cách thường xuyên về
hoạt động sản xuất của công ty. Lập kế hoạch và báo cáo với ban giám đốc về
tình hình sản xuất kinh doanh, lập báo cáo đầu tư thiết bị chiều sâu. Sinh viên : Trần Thị Ngân 11 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
h. Bộ phận kế toán:
Tham mưu với giám đốc trong quá trình quản lý và điều hành quá trình sử
dụng vốn, theo dõi và báo cáo với giám đốc công ty tình hình sử dụng vốn của
công ty. Cung cấp kịp thời và chính xác mọi thông tin về tinh hình hoạt động sản
+ Hệ thống mạng của chúng ta bao gồm:
+ Một phòng của Giám Đốc.
+ Một phòng chứa Server của công ty. Máy chủ Server được cài hệ điều
hành Server 2003. Dịch vụ DHCP Server cấp phát IP cho 3 phòng với 3 Subnet
khác nhau. Dịch vụ DNS. Dịch vụ Mail Server chạy Exchange Server 2003
để quản lý mail tập trung của toàn hệ thống mạng.
+ Một Router để ra Internet. Sinh viên : Trần Thị Ngân 13 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
+ Một Switch để kết nối từ Server máy chủ tới các phòng ban khác.
+ Ba phòng ban với mỗi phòng sẽ có một Server riêng dùng chứa dữ liệu
của từng phòng và được kết nối vào Server chủ.
+ Trong đó, ở phòng ban thứ nhất sẽ có một Server làm nhiệm vụ DHCP
Replay xin cấp phát IP cho toàn phòng với Subnet A (10.0.0.x). Server này sẽ có
hai card mạng, card LAN sẽ nối vào Switch 1 với IP (192.168.1.10). Card mạng
còn lại sẽ kết nối vào Switch 2 với IP (10.0.0.1), các máy con trong phòng này sẽ
kết nối vào và xin IP động.
+ Ở phòng số 2 thì ta nối thẳng vào Switch 1, các máy con kết nối vào và
xin IP động với Subnet C.
+ Ở phòng số 3 sẽ có một Server làm nhiệm vụ DHCP Replay xin cấp phát
IP cho toàn phòng với Subnet B (17.16.5.x). Server này cũng có 2 card mạng,
card LAN nối vào Switch 1 với IP (192.168.1.11), card còn lại nối vào Switch 4
với IP (172.16.5.1), các máy con trong phòng này sẽ kết nối vào và xin IP động.
Copy dữ liệu sang đĩa mềm, đem đĩa copy sang máy khác
Mạng có thể làm giảm bớt nhu cầu truyền thông trên giấy, tiết kiệm thời
gian và công sức.
Do sự kết hợp của máy tính với các hệ thống truyền thông đặc biệt là viễn
thông tạo ra cuộc cách mạng trong vấn đề tổ chức khai thác và sử dụng hệ thống
máy tính. Mô hình tập trung dựa trên máy tính lớn được thay thế mô hình các
máy tính đơn lẻ được kết nối lại để cùng thực hiện công việc hình thành môi Sinh viên : Trần Thị Ngân 15 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
trường làm việc nhiều người sử dụng phân tán. Sau đây là một số ứng dụng cụ
thể của mạng máy tính:
• Trong các tổ chức: Trước khi có mạng, trong các tổ chức, mỗi nơi đều
phải có chỗ lưu trữ dữ liệu riêng, các thông tin trong nội bộ sẽ khó được cập
nhật kịp thời một ứng dụng ở nơi này không thể chia sẻ cho nơi khác. Với
một hệ thống mạng người ta có thể:
Chia sẻ các tài nguyên: Các ứng dụng, kho dữ liệu và các tài
nguyên khác như sức mạnh của các CPU được dùng chung và chia sẻ
thì cả hệ thống máy tính sẽ làm việc hữu hiệu hơn.
Độ tin cậy và sự an toàn của thông tin cao hơn. Thông tin được cập
nhật theo thời gian thực do đó chính xác hơn. Một khi có một hay vài
máy tính bị hỏng thì các máy còn lại vẫn có khả năng hoạt động và
cung cấp dịch vụ không gây ách tắc.
Tiết kiệm: qua kỹ thuật mạng người ta có thể tận dụng khả năng
của hệ thống, chuyên môn hoá các máy tính, và do đó phục vụ đa dạng
class), dịch vụ tìm kiếm thông tin qua cácmáy truy tìm, …
• Các vấn đề xã hội: Quan hệ giữa người với người trở nên nhanh chóng,
dễ dàng và gần gũi hơn cũng mang lại nhiều vấn đề xã hội cần giải quyết
như:
Lạm dụng hệ thống mạng để làm điều phi pháp hay thiếu đạo đức: Các
tổ chức buôn người, khiêu dâm, lường gạt, hay tội phạm qua mạng, tổ
chức tin tặc để ăn cắp tài sản của công dân và các cơ quan, tổ chức
khủng bố,
Mạng càng lớn thì nguy cơ lan truyền các phần mềm ác tính càng dễ
xảy ra.
Hệ thống buôn bán trở nên khó kiểm soát hơn nhưng cũng tạo điều
kiện cho cạnh tranh gay gắt hơn.
Một vấn đề nảy sinh là xác định biên giới giữa việc kiểm soát nhân
viên làm công và quyền tư hữu của họ. (Chủ thì muốn toàn quyền kiểm
soát các điện thư hay các cuộc trò chuyện trực tuyến nhưng điều này có
thể vi phạm nghiêm trọng quyền cá nhân).
Vấn đề giáo dục thanh thiếu niên cũng trở nên khó khăn hơn vì các em
có thể tham gia vào các việc trên mạng mà cha mẹ khó kiểm soát nổi.
Hơn bao giờ hết với phương tiện thông tin nhanh chóng thì sự tự do
ngôn luận hay lạm dụng quyền ngôn luận cũng có thể ảnh hưởng sâu
rộng hơn trước đây như là các trường hợp của các phần mềm quảng
cáo (adware) và các thư giác (spam mail)
Mạng máy tính ngày nay đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu phát triển
và ứng dụng cốt lõi của CNTT. Các lĩnh vực nghiên cứu phát triển và ứng dụng
của mạng: kiến trúc mạng, nguyên lý thiết kế, cài đặt và các mô hình ứng dụng.
Từ những ứng dụng thực tế và nhưng nhu cầu thiết thực của con người thì
Ra được những khái niệm,định nghĩa về mạng máy tính như sau:
II. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
thành mạng máy tính nhằm phân tán tải của hệ thống và tăng độ tin cậy.Vì vậy ta
có thể định nghĩa về mạng máy tinh cụ thể như sau:
Định nghĩa: Mạng máy tính là một hệ thống các máy tính tự trị (autonomous
computer) được kết nối với nhau bằng một được truyền vật lý và theo một kiến
trúc nào đó.Sinh viên : Trần Thị Ngân 18 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
Cũng những năm 70 xuất hiện khái niệm mạng truyền thông
(communication network), trong đó các thành phần chính của nó là các nút
mạng (Node), được gọi là bộ chuyển mạch (switching unit) dùng để hướng
thông tin tới đích.
Các nút mạng được nối với nhau bằng đường truyền gọi là khung của
mạng. Các máy tính xử lý thông tin của người sử dụng (host) hoặc các trạm cuối
(terminal) được nối trực tiếp vào các nút mạng để khi cần thì trao đổi thông tin
qua mạng. Bản thân các nút mạng thường cũng là máy tính nên có thể đồng thời
đóng cả vai trò máy của người sử dụng.
Vì vậy chúng ta không phân biệt khái niệm mạng máy tính và mạng truyền
thông.
Mục đích kết nối mạng máy tính:
- Chia xẻ các tài nguyên có giá trị cao (thiết bị, chương trình, dữ liệu, )
không phụ thuộc vào khoảng cách địa lý của tài nguyên và người sử dụng.
- Tăng độ tin cậy của hệ thống: do có khả năng thay thế khi xảy ra sự cố
đối với một máy tính nào đó.
2. Đường truyền vật lý
loại cách điện với nhau. Các sợi này từng đôi một xoắn lại với nhau nhằm hạn
chế nhiễu điện từ. Có hai loại cáp xoắn đôi được sử dụng hiện nay: cáp có bọc
kim loại (STP), cáp không bọc kim loại (UTP).
Cáp STP có lớp bảo vệ dưới vỏ bọc ngoài. Có khả năng chống nhiễu tốt và
cũng đắt hơn. Cáp UTP không có lớp bảo vệ dưới bọc ngoài dùng phổ biến vì
giá rẻ
Cáp sợi quang: là cáp truyền dẫn sóng ánh sáng, có cấu trúc tương tự như
cáp đồng trục với chất liệu là thuỷ tinh. Tức là gồm một dây dẫn trung tâm (một
hoặc một bó sợi thuỷ tinh hoặc plastic có thể truyền dẫn tín hiệu quang) được bọc
một lớp áo có tác dụng phản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu.
Có hai loại cáp sợi quang là: single-mode (chỉ có một đường dẫn quang duy
nhất), multi-mode (có nhiều đường dẫn quang) cáp sợi quang có độ suy hao tín
hiệu thấp, không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ và các hiệu ứng điện khác,
không bị phát hiện và thu trộm, an toàn thông tin trên mạng được bảo đảm. Khó
lắp đặt, giá thành cao
Sóng cực ngắn thường được dùng để truyền giữa các trạm mặt đất và các vệ
tinh. Chúng để truyền các tín hiệu quảng bá từ một trạm phát tới nhiều trạm thu.
Sóng hồng ngoại: Môi trường truyền dẫn sóng hồng ngoại là một môi
trường định hướng, trong diện hẹp vì vậy nó chỉ thích hợp cho một mạng diện
hẹp bán kính từ 0.5m đến 20 m, với các thiết bị ít bị di chuyển. Tốc độ truyền dữ
liệu xung quanh 10MbpsSinh viên : Trần Thị Ngân 20 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
Topo mạng
- Có hai kiểu kết nối mạng chủ yếu là điểm - điểm (point-to-point) và
quảng bá (broadcast hay point-to-multipoint)
- Kiểu kết nối điểm - điểm, các đường truyền nối từng cặp nút với nhau và
mỗi nút đều có trách nhiệm lưu trữ tạm thời sau đó chuyển tiếp dữ liệu đi tới
đích. Do cách làm việc như thế nên mạng kiểu này còn được gọi là mạng lưu và Sinh viên : Trần Thị Ngân 21 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2 Ring(vòng) Bus(xa l?) satelitte(v? tinh) TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
chuyển tiếp (store and forward). Nói chung các mạng diện rộng đều sử dụng
nguyên tắc này.
Star(hình sao) loop(chu trình) Tree(cây) Complete(đầy đủ)
- Kiểu quảng bá: Tất cả các nút mạng dùng chung một đường truyền vật
lý. Dữ liệu gửi đi từ một nút mạng có thể được tất cả các nút mạng còn lại tiếp
nhận chỉ cần chỉ ra địa chỉ đích của dữ liệu để mỗi nút kiểm tra xem có phải là
gửi cho mình hay không.
Ring(vòng) Bus(xa lộ) Satelitte(vệ tinh)
+ Khuôn dạng của dữ liệu: cú pháp và ngữ nghĩa
+ Thủ tục gửi và nhận dữ liệu
+ Kiểm soát chất lượng truyền
+ Xử lý các lỗi, sự cố
- Tập hợp tất cả các quy tắc, quy ước trên gọi là giao thức mạng. Yêu cầu
về xử lý và trao đổi thông tin của người sử dụng ngày càng cao thì giao thức
mạng càng phức tạp. Các mạng có thể có giao thức khác nhau tuỳ thuộc vào sự
lựa chọn của nhà thiết kế.
IV. PHÂN LOẠI MẠNG
Có nhiều mạng khác nhau tùy thuộc vào yếu tố chính được chọn để làm
chỉ tiêu phân loại,ví dụ như đó “là khoảng cách địa lý”, “kỹ thuật chuyển mạch”,
hay đó là “kiến trúc mạng”…
1. Phân loại theo khoảng cách địa lý
Phân làm 4 loại: mạng cục bộ, mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn
cầu
- Mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN): cài đặt trong phạm vi tương
đối hẹp, khoảng cách lớn nhất giữa các máy tính nối mạng là vài chục km.
- Mạng đô thị (Metropolitan Area Networks - MAN): cài đặt trong phạm
vi một đô thị, một trung tâm kinh tế xã hội, có bán kính nhỏ hơn 100 km
- Mạng diện rộng (Wide Area Networks - WAN): phạm vi của mạng có thể
vượt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả lục địaSinh viên : Trần Thị Ngân 23 Lớp : CNTT.CĐ4 .K2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
- Mạng toàn cầu (Global Area Networks - GAN): phạm vi rộng khắp các
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA BÁO CÁO THỰC TẬP
- Mỗi nút cần phải lưu trữ tạm thời để “đọc” để đọc thông tin điều khiển
trên thông báo để sau đó chuyển tiếp thông báo đi. Tuỳ thuộc vào điều kiện của
mạng, các thông báo khác nhau có thể truyền theo đường truyền khác nhau.
S2 S4
S1 S6
S3 S5
A
B
Message 2
Message 1Hình2: Mạng chuyển mạch thông báo
Ưu điểm so với mạng chuyển mạch kênh:
- Hiệu suất sử dụng đường truyền cao vì không bị chiếm dụng độc quyền
mà được phân chia giữa nhiều thực thể