Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
1
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy
nhiệt điện Phả Lại 2
PHẦN I
PHẦN ĐO LƯỜNG CỦA QUÁ TRÌNH NƯỚC CẤP, HƠI NƯỚC
VÀ NƯỚC NGƯNG.
Đây là quá trình khép kín và chỉ bổ xung thêm nước vào quá trình này để
bù tổn thất nước và hơi nước: lượng nước bổ xung trước hết phụ thuộc vào lượng
nhiệt năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ nhiệt ở bên ngoài và lượng nước ngưng
do các hộ tiêu thụ nhiệt trả lại nhà máy điện, vào lượng nước xả của lò hơi, vào
tổn thất rò rỉ hơi nước. Đối với nhà máy đi
ện ngưng hơi, lượng nước bổ sung vào
lò thường vào khoảng 5-7 l/s hay 22-25 m
3
/h, 100 MW.
Nước cấp bổ sung được xử lý bằng phương pháp cơ giới hoá học để khử
các tạp chất vô cơ và hữu cơ, sau đó được hâm nóng và đưa vào quá trình.
9 Sau khi qua tuabin (biến nhiệt năng thành cơ năng) hơi nước đi vào bình
ngưng, tại đây hơi nước ngưng lại thành nước và tạo ra chân không trong
bình ngưng. Nước ngưng được bơm nước ngưng bơm trở l
ại quá trình và
khép kín quá trình nước cấp, hơi nước và nước ngưng.
Tại đây người ta có các thiết bị đo :
0
C
Đường kính bên trong 1830mm
Độ dầy 182mm.
Độ dài 14100mm.
Tại bao hơi người ta dặt các senor (Tranmistor) để đo:
- Nhiệt độ.
- Đo mức.
- Đo áp suất.
- Đo lưu lượng.
Tất cả các đại lượng đo được đều được qui chuẩn về 4 ÷ 20 mA và được chuyền
về trung tâm xử lý.
HỆ THỐNG DCS TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI 2
Hệ thống DCS trong nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2 là hệ thống Centum
CS3000 của hãng Yokogawa (Nhật Bản).
Hệ thống DCS trong nhà máy bao gồm có domain (khối):
Domain 1: Phụ trách tổ máy 1
Domain 2: Phụ trách tổ máy 2
Domain 3: Phụ trách những phần chung của nhà máy như phần điện,
phần sản xuất H
2
, hệ thống nén khí…
Các domain này được liên hệ với nhau thông qua bus converter BVC,
kiểu ABC-11D.
Số lượng, cấu trúc, mô hình mạng, chức năng của hai khối 1 và 2 hoàn
toàn giống nhau, chỉ khác nhau ở địa chỉ của khối.
Mô hình phân cấp
1. Cấp điều hành sản xuất
có chức năng như các trạm giao diện người máy khác. Nó có nhiệm vụ nhận tín
hiệu đồng hồ thời gian từ Master Clock để phân phối cho các thiết bị khác để
đồng bộ thời gian.
Trong trường hợp cần tách một trạm nào đó để kiểm tra, sửa chữa thì
người quả
n trị mạng có quyền phân lại quyền thao tác cho các trạm.
Người vận hành có thể lấy dữ liệu từ HISTORIAN để đưa đến HIS. Trên
mỗi khối dữ liệu có 2 HIS có cài phần mềm PI để đọc dữ liệu từ HISTORIAN.
Sở dĩ cần có hai HIS (PI Client) vì để dự phòng cho nhau.
9 Các trạm kỹ thuật EWS
Các trạm kỹ thuật được đặt trong phòng kỹ sư lập trình, mỗi khối có một
tr
ạm.
EWS cũng được cài phần mềm Centum CS3000 giống như một trạm giao
diện người máy nhưng nó đảm nhiệm các công việc về kỹ thuật.
Chức năng:
- Phân quyền cho các trạm giao diện HIS.
- Thực hiện việc lập trình, theo dõi sự làm việc của nhà máy, thực hiện sửa
đổi chương trình cho các trạm điều khiển khu vực.
9 Các <I>PC của hệ thống Mark V
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
4
Được đặt tại phòng điều khiển trung tâm.
Ở mỗi khối có một trạm giao diện <I>PC (<I> là viết tắt của Interface) .
Đó là máy PC theo dõi hoạt động của hệ thống tua bin-máy phát ( do hệ thống
Mark V điều khiển), màn hình giao diện DOS.
9 Các trạm MMI tại các hệ thống phụ (PLC)
Được đặt ở các trạm hệ thống phụ.
hình để phát ra các lệnh hoặc nhận dữ liệu từ 8 bộ Mark V điều khiển tuabin
khí/hơi. Hơn nữa, nhiều máy tính <I> có thể xâm nhập tới Stage Link-mỗi máy
tính <I> liên lạc với nhiều Panel điều khiển. Theo cách này, Stage Link cung cấp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
5
tăng cường tính linh hoạt đối với việc thiết lập hiệu quả truyền thông mà có thể
đáp ứng với vùng riêng biệt cần thiết.
Stage Link được thiết kế đặc biệt để thực hiện những việc cần thiết điều
khiển tuabin theo địa chỉ như việc downloading, uploading phần mềm giữa Mark
V và máy tính <I>, phát các lệnh, quản lý báo động và việc giám sát. Giao diện
hệ thống đi
ều khiển DCS tới Mark V thông qua liên kết truyền thông riêng tới
máy tính <I>, điển hình là việc sử dụng giao thức Modbus.
4. Cấp chấp hành
Bao gồm các thiết bị đo lường, chuyển đổi và truyền tín hiệu, ví dụ như:
Các trạm điều khiển tại chỗ (các trạm điện tự dùng của nhà máy : các trạm
6,6kV, 400V)
- Các van khí như: MBS-CV0123, MBS-CV0143
- Các van điện như : MBC-DMP0105, MBC-DMP0106
- Các van thuỷ lực như: FWS-HYV174….
Đồng hồ trường học có các tính năng như sau:
- Từ một đồng hồ mẹ có thể truyền cho các đồng hồ con đi khắp trường.
- Đường truyền từ đồng hồ mẹ đến đồng hồ con chỉ gồm 4 dây (hai dây nguồn
và hai dây dữ liệu ),phạm vi truyền trong bán kính h
ằng trăm mét.
- Đồng hồ mẹ có thể báo chính xác với sai số nhỏ hơn 1/10
-4
. Với sai số như
vậy thì sau một tháng đồng hồ sẽ có sai số 1phút và lúc đó ta nên đặt lại giờ phút.
- Đồng hồ mẹ và đồng hồ con chỉ thị thời gian và nhiệt độ bằng LCD, đèn
LED 7 thanh.
- Đồng hồ mẹ sẽ được đặt ở trung tâm của trường đồng hồ con sẽ được đặt ở
các lớp học hoặc hành lang các khu giảng đường. Mỗi lớp họ
c sẽ có một chuông
hoặc mỗi khu giảng đường sẽ có một hoặc nhiều chuông và đồng hồ mẹ sẽ điều
khiển việc đánh chuông ở các lớp học hoặc các khu giảng đường một cách đồng
thời và chính xác.
- Phương thức truyền từ đồng hồ mẹ đến đồng hồ con là phương thức truyền
tin theo kiểu đồng bộ từng bít. Đây là một chế
độ truyền tin rất phổ thông, dữ liệu
truyền đi chính xác mà không cấn bất cứ một protocol nào.
- Nguồn cung cấp cho đồng hồ mẹ là nguồn xoay chiều 220V. Nguồn cung
cấp cho đồng hồ con lấy từ đồng hồ mẹ hoặc có thể lấy từ nguồn nơi đặt đồng hồ
con.
- Đồng hồ sử dụng các linh kiện phổ biến trên thị trường, có thể lắ
p đặt sửa
chữa thay thế dễ dàng.
II - ĐO NHIỆT ĐỘ SỬ DỤNG ĐẦU ĐO LM335.
− Dòng hoạt động trong vùng từ 400
μ
A
÷
5mA
− Điện áp nguồn nuôi : 5
÷
18V
− Dải làm việc :
• Chế độ liên tục từ : -40
0
C
÷
100
0
C.
• Chế độ không liên tục: 100
0
C÷125
0
C
Vi mạch LM335 được đóng vỏ IC dạng TO-92 có ba chân. Hai chân cung cấp
nguồn 1 và 2, đầu ra lấy trên chân số 2. Chân số 3 dùng để hiệu chỉnh điện áp
đầu ra.
III - PHƯƠNG PHÁP CHỌN THIẾT BỊ VÀ SỬ DỤNG MẠCH.
Có rất nhiều cách để chọn thiết bị khác nhau và cách thiết kế lắp đặt mạch
khác nhau.
Ta đã biết với cùng một tính năng sử dụng cũng có thể có nhiều họ vi
V - SƠ ĐỒ KHỐI.
-(4)
1
P1.5
R/W CHAN 5
OK(5)
1
VXL
RS(D/C) CHAN 4
C
(P1.0)
0
LOA
0
CHAN 14
P3.4
DIEU KHIEN ADC
0
B
(P1.1)
0
A
(P1.2)
0
START ALE CHAN 4 (P1.3)
1
ENABLE CHAN 5 (P1.4)
0
0
PHIM
về thời gian từ DS12887 và nhiệt độ từ ADC0809.
Sau đó số liệu sẽ được đưa ra và hiển thị trên màn hình LCD và LED đồng
thời có thể kéo chuông báo thời gian.
Thông tin truyền từ đồng hồ mẹ sang đồng hồ con được khuếch đại nhiều
lần đảm bảo dòng truyền lớn.
Giao tiếp với ngườ
i sử dụng thông qua bàn phím để đặt thời gian về giờ
phút giây, ngày tháng năm hoặc đặt chế độ đánh chuông báo thời gian.
VII - CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG GỒM CÓ:
− Điện trở.
− Tụ điện.
− Biến áp , biến trở.
− IC ổn áp 7805,7912,7812.
Khèi vi xö lÝ 89C52
Bàn phím
Real time
clock
DS12887
Hiển thị LCD
Khối báo
chuông
Khối đo nhiệt
độ
Khối biến đổi
ADC
Mạch truyền
tin
Đồng hồ con
- Thời gian biến đổi 100μs .
- Dòng tiêu thụ : 0.3μA .
- Ghép nối tương thích với VXL.
- Nhiệt độ làm việc : -55
0
C ÷ 125
0
C . Sơ đồ chân của ADC0809:
ADC0809
10
9
7
17
14
15
8
18
19
20
21
6
22
11
12
16
26
27
IN5
IN6
IN7
A0
A1
A2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
11
Tín hiệu giữ nhịp dùng cho bộ biến đổi A/D được tạo từ bên ngoài và
được dẫn đến chân clock (giải tần hoạt động của ADC0809 từ 200KHz ÷ 1MHz )
. Điện áp so sánh được đưa qua tầng lặp lại điện áp để đến chân ra V
ref+
,chân
này có điên trở lối vào cỡ 2.5kΩ. Tám kênh vào analog được đưa vào tám đầu
vào IN0 ÷ IN7 , việc lựa chọn kênh do 3 mẫu bít ở lối vào địa chỉ A,B,C xác
định. Bảng lựa chọn :
C B A Lối vào kích hoạt
0 0 0 In0
0 0 1 In1
0 1 0 In2
0 1 1 In3
D
D
7
từ ADC
0
vào, AD
C
k
hoảng 10
0
Ngoài ra
đ
xung này
đ
Đồ thị ho
ạ
Khi
p
hép ADC
đ
r
a chốt ở 8
x
ung Start
l
úc này dữ
2
. DS1288
7
Báo c
á
ề
ể
ố
i với điện
à
o Port 0 c
ủ
u
khiển bằ
n
đổi.
ế
n đổi giá
a
từ cổng
P
ADC như
s
h
iệt độ vi
x
u
.Sau khi c
ó
.Thời gian
í
phải đợi í
i
t
nhất là 1
2
ADC đi v
à
tốt nghiệp
ơ
ng ứng vớ
i
V
i điều khi
ể
P
1.2và P1.
3
ra giá trị
s
x
ử lí mỗi k
h
á
t ra một
x
t
thì ADC
s
i
ến đổi là 1
2
ẽ
đọc dữ liệ
2
ADC sẽ
p
có một x
u
g
iá trị nhiệt
g
. Đây là
x
i
ệu, biến đ
ổ
vậy,sau k
h
ng OE ở c
ổ
12
i
gital D
0
-
u từ Port
p
hải mất
u
ng Start,
độ
Khi V
cc
< 3
V
, nguồn bên ngoài V
cc
bị khoá lại và một nguồn năng lượng bên trong
sẽ được cung cấp cho RTC và vùng nhớ RAM.
Với độ chính xác 1 phút 1 tháng.
Tất cả 128 byte có thể viết hoặc đọc trực tiếp trừ những vùng sau:
- Thanh ghi A, B : là những thanh ghi dùng trong việc lập trình cho hoạt
động của RTC.
- Thanh ghi C : Chỉ đọc. Thanh ghi cờ ngắt của RTC.
- Thanh ghi D thanh ghi không cần quan tâm (don’t care).
Vùng thời gian, lịch và alarm:
Thông tin về thời gian, lịch được chứa đựng cách
đọc các byte RAM.
Thời gian lịch và alarm được thiết lập hoặc khởi tạo bằng cách viết vào
các byte RAM thích hợp. Chúng có thể định dưới dạng binary hoặc BCD.
Trước khi viết vào thanh ghi thời gian lịch và alarm, bit set ở thanh ghi B
nên viết là 1 để tránh update. Hơn nữa, khi viết vào những thanh ghi đó thì ở chế
độ chọ BCD hay binary, data mode bit DM của thanh ghi B cần phải chọn mức
logic thích hợp.
DS12887
19
23
4
5
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
14
Cấu tạo và chức năng của các chân:
- Chân GND, V
cc
:
Nguồn một chiều cung cấp cho thiết bị ở những chân này. V
cc
là chân nguồn
5
V
. Khi V
cc
được cung cấp, thiết bị có thể truy cập và dữ liệu có thể được đọc
hoặc ghi. V
cc
< 4,25 việc đọc và viết bị ngăn chặn. Tuy nhiên việc lưu giữ thời
gian sẽ không bị ảnh hưởng bởi mức điện áp thấp ở đầu cung cấp.
V
cc
< 3
V
thì RAM và bộ lưu giữ thời gian sẽ được cung cấp bằng nguồn năng
lượng bên trong.
- Chân 1 : Mot ( Mode select) để chọn 2 loại bus là Motorola bus timing hoặc
Intel bus timing, có điện trở treo bên trong xấp xỉ 20 K
Ω
.
- Chân 23 : SQW (Square –Wave-Output).
) ở 1 chu kì đọc của DS12887 đưa ra 8 bits
của dữ liệu trong quá trình sau ( của cổng DS hoặc xung
R
D ) một chu kì đọc
được kết thúc và bus trở lại trạng thái trở kháng cao khi DS dịch xuống thấp
trong trường hợp Motorola hoặc
R
D ở mức cao với Intel.
- Chân 14 : AS ( Address Strobe Input ) AS/ALE thấp thì địa chỉ chốt
trong DS12887 sườn lên tiếp theo.
- Chân 17 : DS ( Data Strobe or Read Input ).
Chân DS /
R
D có hai chế độ hoạt động phụ thuộc vào mức của chân MOT.
Khi chân MOT được nối với V
cc
thì bus Motorola đợc chọn. Tại chế độ này, DS
là một xung dương trong chu kì bus tiếp theo và có tên là data strobe. Trong chu
kì đọc, khi có tín hiệu DS ở thời gian này thì DS12887 sẽ điều khiển bus 2 chiều
, trong chu kì viết DS12887 chốt dữ liệu được viết. h
t
n
t
đ
l
3
đ
ược sử dụ
n
- C
h
l
ịch thời gi
a
Có
3
-
T
-
P
-
E
3
. VI XỬ
L
Khố
i
h
iện nhữn
g
−
Đưa
đổi
g
−
Đọc
ân 19 :
IR
n
g như là
m
h
ân 18 :
R
e
a
n hoặc R
A
3
ngắt là : s
o
T
ime-of-da
y
P
eriodic rat
e
E
n
d
-of-clo
c
L
Í 89C52
i
vi xử lí s
w
viết (
WE
)
V
cc
thì
b
us
t
) : luôn ở
y
trong DS
v
Q
là một
đ
m
ột ngắt đầ
u
set
e
(Reset
I
A
M và 4 by
t
o
ftware, m
a
ọ
i
ển bus với
W
rite Inpu
t
u
s Intel đư
ợ
w
rite, ở để
ở RAM c
h
Motorola
đ
mức thấp
đ
v
à AS đối
M
đ
ầu ra tích
u
vào đối v
I
nput ) ch
â
t
es để điều
a
dữ liệu đọ
c
t
) .
ợ
c chọn và
chế này c
h
h
ung.
đ
ược chọn
R
đ
ể có thể tr
u
M
otorola v
à
cực thấp c
ủ
ới bộ vi xử
â
n này khô
n
khiển và đ
ặ
s
table.
o
W
u
y cập.
CS
à
RD
/
WR
v
ớ
ủ
a DS1288
lí.
n
g ảnh hưở
n
ặ
t trạng thá
i
ả
đồng hồ.
V
ã
được số
h
thị
m
nào đã
đ
g
iữ ở
ó
thể
g
hồ,
thực
biến
thực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
16
− Ghi lại những thông số về thời gian và nhiệt độ,giờ phút đánh chuông
− Điều khiển mạch đánh chuông cho đến giờ đánh chuông
− Cho phép hiển thị cả thời gian và nhiệt độ tùy theo yêu cầu cụ thể
− Khối vi xử lí là một vi mạch AT89C52 sẽ được trình bày cụ thể ở như sau:
Ghép nối cổng trong bản mạch.
9 Cổng P0: Nối với 8 đường dữ liệu của ADC, LCD, RTCvà đồng hồ
9 Cổng P1:
+ P1.0, P1.1, P1.2 Điều khiển phím.
+ P1.3, P1.4 Điều khiển việc đọc số liệu từ ADC.
+ P1.6, P1.7 Truyền từ đồng hồ mẹ sang đồng hồ con.
+ P1.5 Điều khi
ển đánh chuông.
9 Cổng P2: P2.7 Điều khiển hoạt động của RTC
9 Cổng P3:
+ P3.0,P3.1,P3.5 Điều khiển chân
R/W, EN và RS của LCD.
bit cao, lần sau là 4 bit thấp. Bốn bit dữ liệu ở đây được đưa ra trên nửa cao của
đường vào ra với LCD (DB4 DB7).
Ngoài đường bus, LCD Module còn có 3 đường điều khiển. Đó là các tín
hiệu cho phép E (Enable signals), tín hiệu điều khiển đọc/viết (R/W), tín hiệu
chọn thanh ghi cho vào hoặc ra dữ liệu (RS: Register Select).
Toàn bộ các chân cho 1 LCD bao gồm như sau:
STT
K
ý hiÖu
mức logic chức năng chú thích
1
2
3
4 5 6
7
8
DB2
DB3
DB4
DB5
DB6
DB7
H/L H/L Xung L-H-L
H/L
H/L
H/L
H/L
H/L
H/L
H/L
H/L
0V (Ground)
H:chỉ ra rằng sẽ đọ
c từ LCD vào
CPU.
L: chỉ ra rằng sẽ viết từ CPU vào
LCD. Hoạt động của LCD
− Chế độ hiển thị:
Màn hình hiển thị có hai dòng. Bộ điều khiển LCD có chứa bộ nhớ RAM có
khả năng lưu 80 ký tự, bộ nhớ này gọi là DDRAM. Bình thường ta có thể nhìn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
18
thấy 20 ký tự trên mỗi dòng, tức là có 40 ký tự ở trạng thái nhìn thấy ở cả hai
dòng, còn lại là không nhìn thấy được (tại một thời điểm). Các ký tự không
nhìn thấy có thể được nhìn thấy thông qua việc dịch toàn bộ màn hiển thị về
phía bên phải hoặc trái đi một notch.
− Tín hiệu cho phép (Enable Link), ký hiệu: E
Đây là tín hiệu điều khiển chính mà được đưa ra trong toàn bộ quá trình
điều khiển LCD cũng như khi chọn thanh ghi và chọn chế độ đọc hay viết. Tín
hiệu này tích cực ở mức logic cao theo sườn lên L-H-L. Dữ liệu được đưa vào
trong khi E tích cực.
− Điều khiển hoạt động của LCD:
Khi viết lên LCD, cần phải đặt con trỏ tại một vị trí nào đó, với thuộc tính là tự
động tăng hay giảm sau khi viết xong 1 ký tự. Công việc này được xác định bằng
Entry mode. Từ điều khiển cho entry mode là:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
19
0 0 0 0 0 1 I/D S
Trong đó
I/D = 0 cho giảm con trỏ đi một ký tự về bên trái.
1 cho tăng con trỏ lên một ký tự về bên phải.
S = 1 để dịch toàn bộ nội dung cần hiển thị trong bộ nhớ
DDRAM đi 1 ký tự từ trái qua phải phụ thuộc vào
I/D.
0 thì không dịch chuyển.
9 Các lệnh con trỏ (Cursor Instructions):
Con trỏ chỉ đến vị trí mà ký tự tiếp theo sẽ được viết hoặc đọc. Entry mode
s
ẽ xác định hoạt động của con trỏ.
9 Con trỏ đầu ( Home Cursor):
Con trỏ đầu nằm ở phía bên trái của dòng đầu của màn hiển thị. Từ điều
khiển cho nó trong trường hợp này:
0 0 1 0 0 0 1 x
9 Dịch chuyển con trỏ đến một vị trí trong bộ nhớ DDRAM
Con trỏ có thể được dịch chuyển tới một vị trí bất kỳ trong DDRAM phụ
thuộc vào bộ nhớ và việc dịch chuyển. Việc dịch chuyển con trỏ được thực hiện
bằng chọn địa chỉ trong DDRAM. Từ điều khiển có cấu trúc sau:
0 0 0 1 S/C R/L x x
9 Xoá hiển thị:
Xoá hiển thị là đặt vào toàn bộ DDRAM một ký tự trắng có mã ASCII là
20H và đặt con trỏ ở vị trí đầu (Home Cursor) như trình bày ở trên. Từ điều
khiển cho công việc này là:
0 0 0 0 0 0 0 1
Bộ điều khiển LCD còn có một byte trạng thái chứa cờ bận_BF (Busy
Flag) và bộ đếm địa chỉ _ AC (Address Counter). Nếu BF=1 có nghĩa là LCD
vẫn đang bận thực hiện công việc trước. Như vậy ta cần kiểm tra cờ BF trước khi
thực hiện một lệnh đọc/ viết mới. Byte này có dạng như sau:
BF AC6 AC5 AC4 AC3 AC2 AC1 AC0
Trong đó: BF là cờ bận.
AC0 đến AC6 là 7 bit của bộ đếm địa chỉ.
Bảng tóm tắt các từ điều khiển cho việc điều khiển LCD như sau
Instruction
RS Rw
D7
D
6
D
5
D
LCD được điều khiển (đối thoại) bằng 3 bit: P3.0 nối với LCD_R/W (chân
số 5), P3.5 nối với LCD_D/C (chân số 4), P3.1nối với
LCD_ENABLE (chân số 6),
8bit dữ liệu D
0
÷ D
7
được nối với Port 0 của VĐK 89C52.
VIII – PHẦN MỀM.
1. Lưu đồ thuật toán.
giờ cũ
Ngày mới =
ngày cũ
R
eti
R
eti
I
nt
-
R
TC
No
Y
es
No
Y
es
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
23
Y
es
N
o
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
24
Int
-
K
ey
P1 = 05
h
L
call Func.
No
N
o
Y
es
P1 =
01h
L
call Inckey
Reti
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tìm hiểu phần đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
25
Mục Lục Phần I. Tìm hiểu về hệ thống đo lường điều khiển của nhà máy nhiệt điện Phả Lại
2.
9 Phần đo lường của quá trình cấp nước, hơi nước và nước ngưng.
9 Hệ thống DCS trong nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2.
Mô hình phân cấp:
1. Cấp điều hành sản xuất.
2. Cấp vận hành giám sát.
3.
Cấp điều khiển.
4. Cấp chấp hành Phần II. Thực tập xưởng với đề tài : Đồng hồ trường học.
I. Nhiệm vụ thư.
II. Đo nhiệt độ sử dụng sensor LM335.
III. Phương pháp chọn thiết bị và sử dụng mạch.
IV. Phương pháp ghép nối các thiết bị sử dụng.
V. Sơ đồ khối.
VI. Mạch nguyên lý.
VII. Các thiếtbị sử dung.
1. Khối chuyển đổi tương tự số ADC0809.