báo cáo thực tập tốt nghiệp “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần kết nối việt lào” - Pdf 35

1

Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

TÓM LƯỢC
Qua thời gian thực tập tại công ty, trên cơ sở những kiến thức đã học và qua
nghiên cứu tài liệu, em xin lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh tại công ty cổ phần kết nối Việt Lào”
Nội dung khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản liên quan triển khai chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp
Chương 1 sẽ chủ yếu đưa ra các khái niệm cơ bản về chiến lược, chiến lược
kinh doanh, chính sách kinh doanh, lý thuyết về triển khai chiến lược, phân định rõ nội
dung vấn đề nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược.
Chương 2: Các kết quả phân tích thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh
của công ty cổ phần kết nối Việt Lào
Chương 2 sẽ đánh giá tổng quan các nhân tố môi trường cũng như đưa ra các
kết quả phân tích thực trạng về tình hình triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty
cổ phần kết nối Việt Lào.
Chương 3: Các kết luận, đề xuất và kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện triển
khai chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần kết nối Việt Lào
Chương 3 sẽ đưa những kết luận trong quá trình phân tích thực trạng, xác định vấn đề
còn tồn tại và hướng giải quyết, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần kết nối Việt Lào.

GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


3

Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

MỤC LỤC

GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


4

Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Một số tiêu chí quan trọng xác định SBU
Bảng 2: Mục tiêu ngắn hạn giai đoạn 2013- 2015

GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng


CLKD
KD
DN

GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

Cổ phần
Chiến lược kinh doanh
Kinh doanh
Doanh nghiệp

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


7
Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Môi trường kinh doanh ngày càng thay đổi nhanh, ngày càng tác động trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây cũng là một thách thức đối với
những doanh nghiệp không có chuẩn bị trước, nhưng có thể là một cơ hội để nâng cao
vị thể đối với những doanh nghiệp đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Vì thế để thành công
đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành nhận dạng, dự báo nhanh chóng và chính xác hơn
hay nói cách khác các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công
cụ kế hoạch hóa hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trường


2. Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh tại công ty cổ phần kết nối Việt Lào” tác giả hướng tới các mục tiêu nghiên cứu
sau:
Một là, hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về chiến lược, chiến lược kinh
doanh và triển khai chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
Hai là, trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu tiến hành điều tra, phân tích và
đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần kết nối Việt
Lào. Những thành công và hạn chế mà doanh nghiệp đạt được trong công tác này, và
nguyên nhân của những hạn chế.
Ba là, xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh
cho công ty cổ phần kết nối Việt Lào.Trong đó giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động
kinh doanh và nâng cao khả năng trên thị trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề trong công tác triển khai chiến lược kinh doanh

phát sinh tại công ty cổ phần kết nối Việt Lào.
 Phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: khách thể nghiên cứu của đề tài là công ty cổ phần kết nối Việt
-

Lào
Thời giann nghiên cứu: Các dữ liệu và thông tin thu thập phục vụ cho quá trình nghiên
cứu được tác giả cập nhật trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015. Các giải pháp
đưa ra nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp có giá trị

-


những khả năng trong tương lai.
4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
 Các cuốn sách, bài giảng có đề cập đến chiến lược kinh doanh, công tác triển khai
chiến lược kinh doanh tiêu biểu như:
[1] PGS.TS Lê Thế Giới- TS Nguyễn Thanh Liêm- ThS Trần Hữu hải ( 2007),
Quản trị chiến lược, NXB Thống kê
[2] Đào Công Bình, Triển khai chiến lược kinh doanh, NXB Tuổi trẻ
[3]GS.TS Nguyễn Bách Khoa(2003), chiến lược kinh doanh quốc tế, NXB
Thống kê
[4]Bài giảng: Quản trị chiến lược và Chiến lược kinh doanh quốc tế, Trường
Đại học Thương mại.
 Bên cạch đó là một số đề tài luận văn tại thư viện có liên quan đến hoàn thiện triển
khai chiến lược kinh doanh.
-Đề tài: “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần
truyền thông SEM” Trường Đại học Thương Mại
- Đề tài: “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần
sách Alphabook” Trường Đại học Thương Mại
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty cổ phần kết nối Việt Lào, tác
giả nhận thấy chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh tại công ty cổ phần kết nối Việt Lào. Do vậy, tác giả có thể khẳng định đây là
5.
5.1
5.2.1.

-

một đề tài không trùng lặp với bất kỳ đề tài nào khác.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp


trong các hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Cách thức tiến hành:
Bước 1: xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn. Các câu hỏi xoay quanh việc quản
trị các mục tiêu ngắn hạn, quản trị các chính sách, tầm nhìn của nhà quản trị và định
hướng phát triển của doanh nghiệp.
Bước 2: Lên danh sách và đặt lịch hẹn phỏng vấn.
Bước 3: Tiến hành phỏng vấn.
Bước 4: tổng hợp và đánh giá kết quả.

5.2.2.
-

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp:
+ Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP kết nối Việt Lào giai đoạn 20132015
+Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty CP kết nối Việt Lào từ phòng hành chính nhân sự.

-

Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp:
Thu thập các thông tin về lý luận triển khai chiến lược thông qua sách,
công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu trong kho luận văn trường Đại học

Thương mại, internet.
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
 Phương pháp định tính:
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2013 – 2015. Tiến hành lập bảng
thống kê và các cột so sánh về các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối giữa các năm với

ty CP kết nối Việt Lào
Chương III: Các kết luận, đề xuất và kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh tại công ty CP kết nối Việt Lào
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN LIÊN QUAN TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm và lý thuyết liên quan
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược

Chiến lược là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dùng trong quân
sự,đó là phương cách để chiến thắng trong một cuộc chiến tranh. Từ thập kỷ 60 của
thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “ Chiến
lược kinh doanh” ra đời. Người ta tiếp cận quan niệm về chiến lược theo nhiều cách
khác nhau như:
Theo Alfred Chandler(1962): “ Chiến lược bao gồm việc ấn định các mục tiêu
cơ bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự
phân bổ các nguồn nhân lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Johnson và Scholes lại định nghĩa chiến lược trong điều kiện môi trường có rất
nhiều thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng là phạm vi của một tổ chức về
dài hạn nhằm dành thế lực cạnh tranh do tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn
lực của nó trong điều kiện thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong
đợi của các bên hữu quan”.
GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


12
Khóa luận tốt nghiệp

tính toán, dự định trên giấy tờ thì triển khai chiến lược lại phải đặt trong môi trường
kinh doanh luôn biến động nên đòi hỏi có sự phối hợp giữa lãnh đạo và nhân viên
trong công ty thì triển khai chiến lược mới hiệu quả.
1.1.1.4 Khái niệm chính sách kinh doanh

Chính sách kinh doanh được định nghĩa là: “Những chỉ dẫn chung chỉ ra những
giới hạn hoặc ràng buộc về cách thức để đạt tới mục tiêu”[ BG QTCL, ĐHTM].
Như vậy, từ khái niệm này có thế hiểu chính sách bao gồm các nguyên tắc chỉ
đạo, các lời dẫn, quy tắc và thủ tục được thiết lập nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực
GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


13
Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

hiện các mục tiêu chiến lược. Triển khai chiến lược đòi hỏi cùng lúc triển khai nhiều
chính sách: Chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính… Tùy
theo loại hình chiến lược trong hoạch định chiến lược lựa chọn mà doanh nghiệp lựa
chọn, chú trọng vào chính sách khác nhau, phối hợp khác nhau.
1.1.2 Một số lý thuyết có liên quan đến triển khai CLKD của doanh nghiệp
1.1.2.1 Lý thuyết về mô hình 7s của Mckinsey

Mô hình 7s của Mckinsey là mô hình do Tom Peters và Robert Waterman, nhân
viên của tổ chức tư vấn Mckinsey và Company phát triển vào những năm đầu thập
niên 80. Mô hình 7s McKinsey: Cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng tới triển
khai chiến lược. Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việcquan tâm

-

các dòng thông tin chính thức, không chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiến lược.
Giá trị chia sẻ ( shared values): Hay còn gọi là mục tiêu cao cả bao gồm gồm giá trịcốt
lõi của công ty được minh chứng trong văn hóa công ty minh chứng trong văn hóa

công ty và đạo đức làm việc chung.
- Phong cách (style): Phong cách của tầng lớp lãnh đạo
- Đội ngũ nhân viên (staff): Bao gồm nhân viên và khả năng của họ
- Kỹ năng (skill): Các kỹ năng thực chất và năng lực của nhân viên
1.1.2.2 Lý thuyết về triển khai chiến lược KD
Có ba vấn đề chính trong triển khai chiến lược KD là thiết lập mục tiêu ngắn
-

hạn, xây dựng chính sách và phân bổ nguồn lực.
Thiết lập mục tiêu hằng năm
Mục tiêu hàng năm là những cột mốc mà doanh nghiệp phải đạt được, để đạt tới
mục tiêu dài hạn.Cũng như các mục tiêu dài hạn, các mục tiêu hằng năm phải đo lường
được, có định lượng, có tính thách thức, thực tế phù hợp và có mức độ ưu tiên. Các
mục tiêu này được đề ra ở cấp doanh nghiệp, các bộ phận chức năng và các đơn vị trực

-

thuộc.
Xây dựng chính sách
Xây dựng chính sách là: là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn về
cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược.Các chính sách được xây dựng phải cụ thể có
tính ổn định, phải tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ
tục mà các chỉ dẫn này đóng góp tích cực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược
chung.Một số chính sách trong triển khai chiến lược như: chính sách marketing, chính

doanh nghiệp cũng như chiến lược của doanh nghiệp trong từng thời điểm khác nhau
-

mà cấu trúc tổ chức thay đổi cho phù hợp với doanh nghiệp.
Phát triển lãnh đạo chiến lược
Lãnh đạo chiến lược là một hệ thống (một quá trình) những tác động nhằm thúc
đẩy còn người (hay một tập thể) tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần
thiết nhằm đạt được mục tiểu chiến lược của doanh nghiệp. Lãnh đạo chiến lược trả lời
cho câu hỏi làm gì? Làm như thế nào? Quản trị chiến lược liên quan đồng thời đến nhà
quản trị và lãnh đạo. Nhà quản trị giải quyết các vấn đề liên quan đến nguồn lực hữu
hình của tổ chức trong khi nhà lãnh đạo giải quyết các vấn đề liên quan đến nguồn lực
vô hình, đưa ra các định hướng và mục tiêu cùng với đó là cách thức để đạt được mục
tiêu. Doanh nghiệp cần chú trọng tới việc phát triển nguồn lực lãnh đạo để việc thực

-

hiện mục tiêu chiến lược có hiệu quả.
Phát huy văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia sẻ và học
hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trong suốt quá trình
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới
hiệu quả thực thi chiến lược. Văn hóa mạnh sẽ tạo được sự thống nhất và tuân thủ cao
đối với giá trị, niềm tin của tổ chức, là cơ sở quan trọng tạo nên một “công thức thành
công” cho các doanh nghiệp trên con đường hội nhập.

1.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược kinh

doanh của doanh nghiệp
Nhận dạng các đặc điểm của đơn vị
KD chiến lược- USB trong triển khai

doanh nghiệp tiến hành xây dựng chính sách và các phương án hành để triển khai
chiến lược kinh doanh.
Bảng 1: Một số tiêu chí quan trọng xác định SBU
Tiêu chí
Các ví dụ
1. Các sản phẩm, dịch vụ có thể khác biệt DN sản xuất nước giải khát
hóa về công nghệ
SBU: nước cola SBU: nước chanh
2. Các sản phẩm, dịch vụ có thể khác biệt DN dược phẩm:
hóa theo công dụng
SBU: thuốc điều trị bệnh cao huyết áp
SBU: thuốc điều trị bệnh cúm
3. Các sản phẩm, dịch vụ có thể khác biệt DN sản xuất và kinh doanh giày dép:
hóa theo vị thế trong chuỗi giá trị của SBU: sản xuất giày dép
ngành
SBU: các cửa hàng bán lẻ giày dép
4. Các sản phẩm, dịch vụ có thể khác biệt

hóa theo nhãn hiệu hay tiếp thị
5. Khác biệt hóa theo phân loại khách hàng

6. Khác biệt hóa theo phân đoạn thị trường

1.2.2

DN sản xuất mì ăn liền
SBU: nhãn hiệu Omachi
SBU: nhãn hiệu Kokomi
DN sản xuất cà phê
SBU: bán lẻ cho khách hàng các nhân

khả thi, tính thách thức, tính linh hoạt, đo lường được, tính thúc đẩy, tính hợp lý và dễ
hiểu.
 Thị trường mục tiêu

Nội dung vô cùng quan trọng của một bản chiến lược kinh doanh là xác định thị
trường mục tiêu. Trong quá trình nhận dạng các USB kinh doanh doanh nghiệp đã
phải xác định được đâu là thị trường mục tiêu, là tập khách hàng cho sản phẩm của
mình hay khu vực thị trường mà doanh nghiệp có ý định triển khai chiến lược kinh
doanh. Nếu doanh nghiệp không xác định rõ ràng thị trường mục tiêu, tập khách hàng
mà mình hướng tới việc thực thi chiến lược sẽ vô cùng khó khăn, không hiệu quả,
thậm chí là thất bại, không đạt được mục tiêu kinh doanh. Xác định được thị trường
mục tiêu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hiểu được khách hàng mong muốn những
gì, từ đó sẽ có phương án phù hợp để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
 Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là những lợi thế đặc biêt của doanh nghiệp, cho phép doanh
nghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội và đáp
ứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Có hai dạng lợi thế cạnh tranh mà
một doanh nghiệp có thể theo đuổi là lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt hóa sản phẩm,
-

dịch vụ và lợi thế về chi phí thấp.
Lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ: Trong điều kiện doanh
ngiệp có thể đáp ứng những nhu cầu của khách hàng của khách hàng mà đối thủ cạnh
tranh không thể thực hiện được cho phép doanh nghiệp khả năng áp đặt mức giá vượt
trội so với đối thủ cạnh tranh, tạo ra sự trung thành của khách hàng và rào cản ra nhập.
Đặc biệt của sản phẩm có thể là chất lượng, sự đổi mới, độ tin cậy , các dịch vụ kèm
GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2

1.2.4 Quản trị các chính sách triển khai CLKD
1.2.4.1 Chính sách marketing
Chính sách marketing là những nguyên tắc chỉđạo, quy tắc, phương pháp, thủ
tục được thiết lập gắn với hoạt động marketing nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện
các mục tiêu đã xác định.Chính sách marketing – mix là các quyết định liên quan trực
tiếp đến 4 biến số của marketing- mix: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến nhằm mục
đích đạt được các mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp dưới nguồn lực hiện hữu và
-

ngắn hạn.
Chính sách phân đoạn thị trường: là chính sách doanh nghiệp phân chia tập khách
hàng thành các phân khúc có nhu cầu, sở thích hay hành vi khác nhau. Mỗi đoạn thị
trường có tính đồng nhất. Qua phân khúc thị trường, các doanh nghiệp mới có thể xây
dựng chiến lược marketing một cách phù hợp. Cần phải vạch rõ ranh giới của tất cả
những đoạn thị trường mục tiêu để đánh giá mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường

-

và đề ra chiến lược marketing phù hợp với mỗi phân khúc
Chính sách định vị sản phẩm:Là thiết kế một sản phẩm có những đặc tính khác biệt so
với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhằm tạo cho sản phẩm một hình ảnh riêng trong
mắt khách hàng. Nói cách khác là xác định vị trí một sản phẩm trên thị trường mục
GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


19
Khóa luận tốt nghiệp


sản xuất đến tận tay người tiêu dùng có nhu cầu, bảo đảm về thời gia, số lượng, chủng
loại, kiểu dáng, màu sắc, chất lượng… mà người tiêu dùng mong muốn. Phân phối là
cầu nối giúp nhà san xuất cung cấp sản phẩm cho khách hàng: đúng sản phẩm, thời
điểm, địa điểm, đúng kênh, luồng hàng. Chính sách phân phốibao gồm một loạt các
quyết định về kênh như: lựa chọn cấu trúc kênh, quản lý kênh, quyết định lưu thông
hàng hóa.Tùy thuộc vào mục tiêu kinh doanh, khối lượng tiêu thụ hàng hóa cần đạt,
phần thị trường cần chiếm giữ mà doanh nghiệp lựa chọn kênh phân phối là trực tiếp
hay lựa chọn nhà trung gian phân phối như: người bán buôn, bán lẻ, đại lý hay người

-

mô giới.
Chính sách xúc tiến: Là việc sử dụng các hoạt động: quảng cáo, khuyến mãi, chào
hàng trực tiếp cá nhân, quan hệ công chúng nhằm truyền nhận thông tin từ doanh
nghiệp đến người tiêu dùng, tìm cách phù hợp để thông đạt và thuyết phục thu hút
khách hàng đến với doanh nghiệp. Chính sách xúc tiến bao gồm các quyết định về:
GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


20
Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

lựa chọn hình thức quảng cáo, lựa chọn kênh truyền thông, xây dựng ngân sách chung
1.2.4.2

cho xúc tiến.

phòng ban dựa vào các quyết định của ban lãnh đạo công ty. Sao cho phù hợp với
chiến lược mà công ty đề ra. Bố trí và sử dụng nhân sự giúp tạo lập sức mạnh thống
nhất cho tổ chức và các nhóm làm việc phát huy được sở trường làm việc của mỗi
người, từ đó thúc đẩy nâng cao hiệu suất làm việc, từ đó thúc đẩy nâng cao hiệu suất
làm việc. Vì vậy chính sách bố trí và sử dụng nhân sự phải đảm bảo số lượng và chất
lượng nhân sự, đảm bảo đúng người đúng việc, tính mềm dẻo, linh hoạt trong việc sử

-

dụng lao động.
Chính sách đãi ngộ nhân sự: Bao gồm chính sách về tiền lương và phúc lợi mà người
lao động nhận được từ công ty. Các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục
tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công, nhưng nhìn chung các doanh nghiệp
GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


21
Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

hướng tới bốn mục tiêu cơ bản: thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích
thích động viên nhân viên và đáp ứng yêu cầu của pháp luật. Chính sách đãi ngộ phải
đảm bảo sự công bằng so với bên ngoài, đồng thời thúc đẩy nhân viên làm việc tốt
hơn.Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức mà doanh nghiệp
1.2.4.3

lựa chọn chính sách đãi ngộ khách nhau.

phân chia cổ tức hay chính sách cổ tức doanh nghiệp. Những quyết định này liên quan
đến việc doanh nghiệp sẽ phải chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ
tức hay giữ lại để tái cấu trúc.

GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


22
Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

Trường Đại Học Thương Mại

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


23
Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

CHƯƠNG II CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT NỐI
VIỆT LÀO
2.1 Khái quát về công ty cổ phần kết nối Việt Lào
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần kết nối
Việt Lào

vững mạnh.
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
-

Dịch thuật chuyên sâu ( Lào- Việt – Anh)
Đào tạo tiếng Lào ( Cấp tốc,cơ bản và nâng cao)
Tư vấn thành lập văn phòng đại diện, công ty… tại CHDCND Lào
Truyền thông ( cung cấp các dịch vụ tổ chức sự kiện, thiết kế in ấn các sản phẩm
quảng cáo, cung cấp các dịch vụ truyền thông
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Phụ lục 2)

GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


24
Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

Tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển năm 2014 tăng 3,04
lần so với năm 2013, năm 2015 tăng 1,33 lần so với năm 2014. Tuy nhiên doanh thu
của hoạt động tài chính năm 2015 chỉ bằng 0,91 lần so với năm 2015 do công ty ít chú
trọng vào hoạt động này mà tập trung phát triển thị trường sản phẩm chính của mình.
Lợi nhuận trước thuế của công ty liên tục tăng năm 2014 tăng gấp 115,48 lần so với
năm 2013 đạt mức 1,989 tỷ đồng, năm 2015 tăng 1,99 lần so với năm 2014 đạt mức
3,96 tỷ đồng. Công ty đang trên đà phát triển với tiềm lực của mình cùng với những cố
gắng của toàn thể cán bộ công ty hứa hẹn sẽ gặt hái được nhiều thành công trong thời

GVHD: Th.S Phùng Mạnh Hùng

SVTH: Bùi Thị Lệ - K48k2


25
Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại

tin cậy, gây dựng thương hiệu khi có chất lượng dịch vụ tốt. Để làm được điều này


công ty cần luôn cập nhật những sửa đổi chính sách pháp luật kịp thời.
Môi trường văn hóa- xã hội
Mối quan hệ truyền thống tốt đẹp giữa đất nước láng giềng anh em Việt NamLào luôn được Đảng và nhân dân hai nước gìn giữ, phát triển. Hai nước luôn tạo điều
kiện, ủng hộ, hỗ trợ cho các doanh nghiệp sang nước kia đầu tư. Các doanh nghiệp chú
trọng các vùng, các khu vực khó khăn, vùng sâu vùng xa, nêu cao trách nhiệm xã hội
với cộng đồng, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường… giữ vững uy tín của
doanh nghiệp Việt trên đất Lào. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho VLCO làm cầu
nối phát triển hơn mối quan hệ tốt đẹp này, hỗ trợ những cá nhân, tổ chức muốn đầu
tư, kinh doanh, học tập tại đất nước Lào. Chính điều này đã tạo nên thị trường lớn cho

lĩnh vực biên phiên dịch, mở ra nhiều cơ hội phát triển cho công ty Vietlaoco.
2.2.1.2
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngành
• Khách hàng
Với uy tín và sự chuyên nghiệp của mình, các sản phẩm dịch vụ của Công ty
CP Kết nối Việt Lào đã được nhiều cơ quan bộ ngành, các doanh nghiệp, tổ chức trong
nước và quốc tế đánh giá cao về chất lượng cũng như tiến độ thực hiện. Cho đến nay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status