Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần GSC Việt Nam - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đem lại nhiều cơ
hội phát triển, đồng thời nó cũng đem lại rất nhiều thách thức cho các doanh nghiệp
trong nước. Sự kiện này cũng làm cho mức độ canh tranh trên thị trường trở nên gay
gắt hơn bởi không chỉ những doanh nghiệp trong nước mà còn của rất nhiều doanh
nghiệp nước ngoài xâm nhập vào thị trường nội địa. Đây cũng là một thách thức đối
với những doanh nghiệp không có chuẩn bị trước, nhưng cũng có thể là một cơ hội để
nâng cao vị thế đối với những doanh nghiệp đã chuẩn bị kỹ lưỡng. Vì thế để thành
công đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành nhận dạng, dự báo nhanh chóng và chính
xác hơn hay nói cách khác các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai
một công cụ kế hoạch hóa hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi
trường kinh doanh.
Hiện nay, do sự phát triển khá mạnh của nền kinh tế thị trường nên ngành kinh
doanh thiết bị nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng cũng đã và đang phát triển mạnh.
Có nhiều doanh nghiệp đã gia nhập vào ngành này vì vậy sức cạnh tranh của ngành
ngày một khốc liệt. Như vậy ngành nội thất vừa chứa đựng những cơ hội nhưng cũng
tiềm ẩn những thách thức mới cần phải quan tâm.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần GSC Việt Nam, Tác giả nhận thấy cho
tới thời điểm này việc xây dựng, phân tích và vận dụng triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty còn nhiều hạn chế. Điều này làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh cũng như bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh và ngày càng khó khăn hơn khi phải
chống đỡ với sự thay đổi của thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
này với công ty nên Tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến
lược kinh doanh của Công ty cổ phần GSC Việt Nam”
2. Xác lập các vấn đề của đề tài
Đề tài đặt ra và trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Chiến lược kinh doanh là gì? Vai trò và các loại hình của chiến lược kinh doanh? Nội
dung và quy trình triển khai chiến lược kinh doanh như thế nào?
- Công ty đang theo đuổi chiến lược kinh doanh nào? Tình thế triển khai chiến lược

sử dụng số liệu thực tế đẻ luận giải thông qua hai phương pháp chính:
- Phương pháp thống kê, định lượng: áp dụng để phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh, phân tích số liệu so cấp từ điều tra trắc nghiệm
- Phương pháp phân tích, so sánh, định tính: áp dụng để phân tích hệ thống lý luận,
phân tích số liệu thứ cấp, luận giải các giái pháp trong chương III.
6. Kết cấu đề tài khóa luận
Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, lời mở đầu, danh mục bảng, biểu hình, danh mục
từ viết tắt, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được chia làm ba phần:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về triển khai chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chương 2:Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng triển
khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần GSC Việt Nam.
Chương 3:Các kết luận và đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh
của công ty cổ phần GSC Việt Nam.
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN
KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh và phân loại chiến lược kinh doanh trong
doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
 Khái niệm
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ “ Strateges” ( Quân
đội, bầy, đoàn) và “strategos” ( lãnh đạo, điều khiển).
Từ thập kỷ 60 thể kỷ XX chiến lược được ứng dụng và lĩnh vực kinh doanh và thuật
ngữ “ chiến lược kinh doanh” ra đời. Quan niệm về chiến lược kinh doanh cũng được
phát triển dần theo thời gian và người ta cũng tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau.
Trong sự giới hạn của bài luận văn và sự hiểu biết có hạn của người viết thì trong
chương 1 chỉ tập trung tìm hiểu một số lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh trong

cạnh tranh và cách thức thực hiện nhằm định vị doanh nghiệp trên thị trường.
+) Chiến lược kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lược liên quan đến các hoạt
động riêng biệt của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh cấp doanh
nghiệp và cấp đơn vị kinh doanh chiến lược.
1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.2.1. Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh
Mc Kinsey và các cộng sự trong công ty của ông đã gắn các áp lực thực hiện nhiệm
vụ để khám phá cách thức mà một doanh nghiệp nên làm để thực thi chiến lược và để
đạt những mục tiêu đã đặt ra. Khám phá đó chính là khung 7S(Stategy – chiến lược,
structure – cấu trúc, System – hệ thống, Style – phong cách, Staff – nhân viên, Skill –
kỹ năng, và Shared values – những mục tiêu cao cả) nổi tiếng. Khung phân tích của
McKinsey được phát triển nhằm đơn giản hóa sự phức tạp trong quá trình thực hiện
các nhiệm vụ của thực thi chiến lược.

Sơ đồ 1.1: Mô hình 7 – S của Mckinsey
Cơ cấu tổ chức (Structure): Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các
quan hệ mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội
nhập. Cơ cấu phụ thuộc vào chiến lược, quy mô và số lượng sản phẩm.
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
structure
strateg
y
system
s
skills
style
staff
Shared
values
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp

chiến lược
Chỉ đạo thực hiện chiến lược
Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh CL
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Các bước tổ chức thực hiện, triển khai chiến lược :
 Xây dựng bộ máy tổ chức triển khai chiến lược
Bộ máy tổ chức thực hiện chiến lược là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân)
khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những
quyền hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí theo cấp và những khâu khác nhau
nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu và mục đích đã được xác định của chiến lược.
Xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện chiến lược là bước đầu tiên quan trọng của giai
đoạn thực hiện, triển khai chiến lược. Nhiệm vụ của bước này là phải xác định được
những cá nhân, bộ phận nào chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện chiến lược, các
cá nhân nào có trách nhiệm phối hợp để thúc đẩy việc thực hiện chiến lược, chức năng
và nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cá nhân.
 Chỉ đạo thực hiện chiến lược
Chỉ đạo thực hiện chiến lược thực chất là việc triển khai chiến lược, đưa chiến lược
vào thực hiện trong thực tiễn. Nội dung của việc chỉ đạo thực hiện chiến lược bao
gồm:
Vận hành hệ thống thông tin: hệ thống thông tin giúp cho việc thực hiện chiến lược
thông suốt.Thông tin phổ biến cho các bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện chiến lược
về nhiệm vụ của mỗi bộ phận và sự phối hợp giữa các bộ phận như thế nào.
Xây dựng và triển khai các kế hoạch tác nghiệp, các chương trình, dự án của chiến
lược
Tổ chức và vận hành các quỹ: thực chất là phân bổ, sử dụng và quản lí vốn, lao
động, tài nguyên, thời gian.
Phối hợp hoạt động giữa các bộ phận: phải có kế hoạch và cơ chế phối hợp cụ thể
giữa các bộ phận.
 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược
Đây là bước cuối cùng của công tác tổ chức thực hiện, triển khai chiến lược. Tất cả

bất kỳ thời điểm nào bởi sự tái tạo hữu ý những dữ liệu hiện có và các yếu tố thị trườn
g theo một cách hoàn toàn mới.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về quản trị chiến lược và triển khai chiến lược kinh doanh đã được quan
tâm trong giới nghiên cứu lý luận và giảng dạy ở bậc đại học và sau đại học nước ta ở
lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh nhưng tính đến thời điểm hiện nay thì các công
trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này còn chưa nhiều. Trong nghiên cứu khoa
học cũng đã có một số đề tài về triển khai chiến lược kinh doanh…Có thể kể tên 1 số
tài liệu sau:
- Lê Thế Giới (2007), “Quản trị chiến lược”, NXB Thống kê.
- Nguyễn Bách Khoa (2004), “Chiến lược kinh doanh quốc tế”, NXB Thống kê.
- Giáo trình Quản trị chiến lược – ĐH Kinh tế Quốc dân – PGS.TS Ngô Kim Thanh,
PGS.TS Lê Văn Tâm.
- Một số đề tài luận văn liên quan đến đề tài tác giả đang nghiên cứu:
Đề tài “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường Hà Nội sản phẩm máy tính xách tay của công ty TNHH Bách Phương”- SVTH
Ngô Thị Hà, GVHD TH.S Đỗ Thị Bình, LVTN 2011.
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Đề tài “Phát triển chiến lược kinh doanh sản phẩm máy công cụ điều khiển của
công ty TNHH Cơ Điện Tử Bách Khoa” – SVTH Nguyễn Thị Bình, GVHD GV
Nguyễn Hoàng Long, LVTN 2011
Đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường sản phẩm Sen Vòi tại
Công ty cổ phần thương mại Viglacera” – SVTH Lại Thùy Trang, GVHD: Đinh Văn
Thành, LVTN 2012
Trong quá trình điều tra từ ban giám đốc công ty cổ phần GSC Việt Nam và tra
cứu đề tài luận văn trên thư viện của trường Đại học Thương mại, tác giả thấy có khá
nhiều đề tài liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanh của công ty kinh doanh,
tuy nhiên chưa có sinh viên nào nghiên cứu về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty cổ phần GSC Việt Nam.

doanh
Hoàn
thiện
xây
dựng
các mục
tiêu
ngắn
hạn
Hoàn
thiện xây
dựng các
chính
sách bộ
phận triển
khai chiến
lược KD
Hoàn
thiện
nguồn
nhân lực
và ngân
sách triển
khai chiến
lược kinh
doanh
Hoàn
thiện đánh
giá triển
khai chiến

muốn đạt được trong khoảng thời gian dưới 1 năm. Khi xác định mục tiêu ngắn hạn
cần xem xét các nhân tố: mục tiêu chiến lược, thực tế môi trường bên ngoài và các mối
quan hệ với chúng, thực tế các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp. Việc xác định
mục tiêu là cơ sở quyết định chính sách của doanh nghiệp, vì vậy mục tiêu ngắn hạn
cần phải đảm bảo năm tiêu chí sau đây:
S – Specific: Cụ thể, rõ ràng
M – Measurable: Đo điếm được
A – Achievable: Có thể đạt được bằng chính khả năng của mình.
R – Realistic: Thực tế, không viển vông.
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
T – Time bound: Thời hạn để đạt được mục tiêu đã vạch ra
1.4.2.4. Hoàn thiện xây dựng các chính sách bộ phận triển khai CLKD
Trong triển khai chiến lược kinh doanh thì chính sách quan trọng và hữu hiệu nhất
là chính sách marketing và chính sách nhân sự. Chính sách marketing bao gồm: chính
sách phân đoạn thị trường, chính sách định vị sản phẩm, chính sách giá, chính sách sản
phẩm, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến. Chính sách nhân sự bao gồm công
tác tuyển dụng, tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và đãi ngộ nhân sự.
a) Chính sách marketing
+ Chính sách phân đoạn thị trường: phân đoạn thị trường là quá trình phân chia tập
khách hàng thành các nhóm với nhu cầu, đặc điểm và thái độ khác nhau. Các nhóm
khách hàng đó gọi là đoạn thị trường. Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng đáp
ứng như nhau đối với một kích thích marketing xác định.
+ Chính sách định vị sản phẩm: Định vị thị trường là thiết kế sản phẩm và hình ảnh
của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách
hàng mục tiêu.
Các hoạt động trọng tâm của chính sách định vị bao gồm: tạo một hình ảnh cụ thể cho
sản phẩm, thương hiệu trong tâm trí khách hàng ở thị trường mục tiêu; lựa chọn vị thế
của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu; tạo được sự khác biệt cho
sản phẩm, thương hiệu; lựa chọn và khuếch trương những điểm khác biệt có ý nghĩa.

thức và hiểu biết về sản phẩm.
+ Chính sách giá: là chính sách duy nhất trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận, đồng
thời tạo ra sự tin tưởng của người tiêu dùng với doanh nghiệp xây dựng uy tín lâu dài
trên thị trường. Doanh nghiệp có thể thực hiện chính sách một giá, hoặc chính sách giá
linh hoạt, giá thấp, cao hơn hoặc bằng gia với thị trường. Điều đó phụ thuộc vào các
nhân tố bên trong doanh nghiệp và các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Doanh nghiệp
có thể định giá theo các phương pháp định giá tương quan với đối thủ cạnh tranh hoặc
định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Việc định giá co sản phẩm có thể theo đuổi một
trong các mục tiêu sau: đảm bảo sự sống còn, tăng tối đa lợi nhuận trước mắt, tăng tối
đa lợi nhuận trước mắt, tăng tối đa mức tiêu thụ dành vị trí dẫn đầu về chất lượng sản
phẩm.
+ Chính sách sản phẩm: là nền tảng, xương sống của các quyết định marketing nói
chung. Chính sách sản phẩm là các quyết định về chủng loại chất lượng, mẫu mã, bao
bì, nhãn hiệu, lợi ích cốt lõi của sản phẩm. Chính sách sản phẩm hỗ trợ chiến lược kinh
doanh bao gồm nội dung chính sau: chính sách chủng loại và chính sách chất lượng
sản phẩm. Chính sách chủng loại sản phẩm được xem xét trên cả ba mặt: chiều dài –
chiều rộng – độ bền tương hợp. Chất lượng sản phẩm được đo lường bởi khách hàng
có 4 cấp chất lượng gồm: thấp, cao, trung bình, hảo hạng.
b, Chính sách nhân sự
Chính sách tuyển dụng là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn
nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực
hiện mục tiêu của doanh nghiệp
Chính sách đào tạo là việc công ty sử dụng những chương trình giúp nhân viên của
mình nâng cao kiến thức và kỹ năng phục vụ cho xông việc của mình. Công ty có thể
có những chính sách đào tạo ngay trong chính công ty hoặc đào tạo nước ngoài. Việc
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
thực hiện tốt chính sách đãi ngộ giúp công ty luôn có lực lượng nhân lực chất lượng
cao và phục vụ tốt cho việc triển khai chiến lược hiệu quả.
Chính sách đãi ngộ của công ty bao gồm việc gắn thành tích và lương thưởng với

động của môi trường kinh doanh
Công tác kiểm tra, đánh giá phải tập trung vào các điểm nội dung thiết yếu, quan
trọng
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu lực triển khai CLKD
• Thị phần
Thị phần của doanh nghiệp được hiểu là tỷ lệ thị trường mà DN chiếm được. thị
phần được tính bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu một mặt hang cụ thể của DN so với
doanh thu của tòan thị trường về mặt hàng đó
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp = x 100%
Doanh thu bán hàng của toàn ngành
• Doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu và lợi nhuận là 2 mục tiêu chung, lâu dài của các doanh nghiệp.Tùy theo
từng giai đọan phát triển của doanh nghiệp mà nó được đưa lên vị trí quan trọng nhất
hay không? Với công tác triển khai CLKD mục tiêu chung của DN là tăng doanh thu
và lợi nhuận, vì vậy để đánh giá hiệu quả của triển khai CLKD cần quan tâm tới cả
mục tiêu doanh thu và lợi nhuận.
Doanh thu bán hàng = Sản lượng tiêu thụ x Đơn giá
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí
• Mức độ nhận biết của khách hàng với thương hiệu
Thương hiệu là dấu hiệu đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa. Một chiến
lược thành công nếu nó làm tăng mức độ nhận biết của khách hàng với thương hiệu
của DN, khi nhắc tới thương hiệu DN để lại nhiều ấn tượng
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GSC VIỆT NAM

thời điểm này là hoàn thiện bộ máy, thiết lập cơ chế giao diện với các đơn vị trong
công ty bao gồm con người, quy trình làm việc trong quá trình triển khai dự án và điều
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
hành sản xuất kinh doanh nhằm phù hợp với định hướng tạo dựng uy tín và thâm nhập
thị trường.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, bao
gồm nhiều bộ phận chức năng được chuyên môn hóa đảm nhận những chức năng khác
nhau. Bộ phận lãnh đạo giữ vai trò quan trọng trong việc ra quyết định và dựa trên ý
kiến từ các bộ phận khác
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
(Nguồn : Phòng tổ chức nhân sự)
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN ĐIỀU HÀNH
GSC VIỆT NAM CẦU GIẤY
GSC VIỆT NAM LINH ĐÀM
PHÒNG KINH DOANH NỘI THẤT
PHÂN PHỐI DỰ ÁN
PHÂN PHỐI ĐẠI LÝ
KD & TƯ VẤN TRỰC TUYẾN
CÔNG NGHỆ TT VÀ VIỄN THÔNG
MẠNG & TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI
PHẦN MỀM & TMĐT
PHÒNG THIẾT KẾ
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG CUNG ỨNG

phiếu ngày 6/4/2013, thời gian thu phiếu ngày 8/4/2013. Các thành viên tham gia trả
lời phiếu điều tra trắc nghiệm làm ở các bộ phận khác nhau (Phụ lục 3). Các câu hỏi
liên quan chủ yếu tới hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Mục đích: Nắm bắt được ý kiến Ban giám đốc trong Công ty về sự tác động từ môi
trường kinh doanh tới hoạt động kinh doanh của Công ty, quan điểm về việc triển khai
chiến lược và những khó khăn mà Công ty gặp phải khi triển khai chiến lược.
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Cách thức: Tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu gồm 12 câu hỏi
và phỏng vấn trức tiếp giám đốc và trưởng phòng kinh doanh của Công ty (phụ lục 3).
+ Đối với dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được lấy thông tin từ hai nguồn bên trong
(Nguồn báo cáo tài chính của doanh nghiệp… để viết thực trạng của doanh nghiệp) và
bên ngoài(Các trang Website của Công ty, sách báo… làm cơ sở viết về lý luận) Công ty.
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Thông qua kết quả thu thập nhập dữ liệu ở các bộ phận đó là các dữ liệu sơ cấp và
các dữ liệu thứ cấp, các dữ liệu này sẽ được đi sâu nghiên cứu để tìm ra các yếu tố còn
tồn tại tiềm ẩn mà chỉ quan sát thì không thể thấy được. Từ đó có những nhận định
đánh giá thông qua phương pháp tổng hợp nhằm có một cái nhìn chung nhất về vấn đề
nghiên cứu. Mô hình hóa các nội dung: Đây là phương pháp thống kê bằng các mô
hình, các kết quả phân tích được cụ thể hóa bằng các mô hình thông qua các công cụ
như bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ…. nhằm tạo ra sự liên kết các mắt xích của vấn đề
nghiên cứu.
2.3. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VIỆC
TRIỂN KHAI CLKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GSC VIỆT NAM
2.3.1. Tác động của yếu tố môi trường bên ngoài đến việc triển khai chiến lược
kinh doanh của Công ty
2.3.1.1. Môi trường vĩ mô
 Môi trường kinh tế

các điều kiện sơ sở để phục vụ sản xuất. Chính trị ổn định mang lại nguồn vốn nước
ngoài đổ vào doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể dựa vào nguồn vốn đó để phát triển
sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần
Về môi trường pháp luật, nghiên cứu tác động của hệ thống luật pháp đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh nội thất trang trí, chủ yếu xét tới hệ thống luật kinh tế quy
định quyền lợi, trách nhiệm của doanh nghiệp, luật sở hữu trí tuệ, luật cạnh tranh Hệ
thống luật pháp được xây dựng ngày càng hoàn thiện tạo hành lang pháp lý cho hoạt
động kinh tế, buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận sự điều tiết của Nhà nước trong
nền kinh tế thị trường của Việt Nam hiện nay. Đồng thời hệ thống pháp luật này duy
trì sự ổn định về chính trị, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư cũng như hoạt động kinh
doanh của Doanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần GSC Việt Nam nói riêng.
Tuy nhiên hệ thống luật kinh tế vẫn có những khuyết điểm mà Việt Nam đang từng
bước khắc phục. Điển hình là về Luật cạnh tranh được quốc hội thông qua ngày
3/12/2004 và chính thức có hiệu lực từ 1/7/2005. Một trong những hạn chế là Luật
cạnh tranh mặc dù đã có hiệu lực hơn 5 năm nhưng những hiểu biết về nó vẫn giới hạn
trong một số ít người mà chưa lan tỏa đến từng doanh nghiệp – Đối tượng chính của
pháp luật cạnh tranh.
 Môi trường văn hóa- xã hội
Việt Nam hiện nay vẫn là một nước đang phát triển,theo số liệu mà Tổng cục
Thống kê vừa công bố dân số Việt Nam hiện tại xấp xỉ 89 triệu dân và sẽ tăng lên
khoảng 92 triệu trong năm 2015 tạo cơ hội cho Công ty gia tăng thị phần. Phần lớn
người dân Việt Nam tập trung ở nông thôn, thường có mức sống thấp, có nhu cầu cao
các loại nội thất trang trí đơn giản, giá thành rẻ, mặt khác, theo Ông Vũ Tiến Thập,
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Giám đốc công ty D’Funi cho hay, hiện nay đồ gỗ Việt Nam đang bị đồ gỗ ngoại cạnh
tranh gay gắt ngay trên sân nhà. Trước hết là đồ gỗ Trung Quốc đang tràn ngập cả
nước với giá rẻ, thứ hai mạng lưới showroom dày đặc của các công ty đa quốc gia. Và
cuối cùng là những Doanh nghiệp Việt Nam mua đồ gỗ từ các nước Ý, Nhật, Mỹ về
bán trong nước là những khó khăn mà GSC đang phải đối đầu.

nhà cung ứng là một việc hết sức quan trọng vì là doanh nghiệp mới tham gia vào thị
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
trường chưa lâu nên việc dễ bị lấn án quyền thương lượng là dễ xảy ra. Hiện tại Công
ty có một số nhà cung ứng chính như: Hòa phát, Fami , Ngoài ra Công ty cũng tham
gia là nhà cung ứng cho riêng mình tức Công ty cũng có xưởng sản xuất đồ nội thất
riêng ở địa chỉ đường K3 – Cầu Diễn.
 Khách hàng
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặc biệt
quan tâm chú ý. Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có người
hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp không thể
tiến hành sản xuất được. Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu
dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của
doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới
hiệu quả của doanh nghiệp Nội thất nói chung là một trong những mặt hàng thiết yếu,
khách hàng có thể mặc cả về giá thành nên sức mạnh khách hàng tương đối mạnh
trong ngành này.Đối với GSC khách hàng của Công ty chủ yếu là các tổ chức ví dụ
như Ngân hàng Vietcombank, UBND Quận Long Biên, Các văn phòng, showroom,
nhà hàng – khách sạn Hầu hết khách hàng của công ty đều yêu cầu sản phẩm không
chỉ đảm bảo độ bền, đẹp khi sử dụng mà còn thể hiện khả năng thẩm mỹ, trang trí
trong mỗi gian phòng.
 Đối thủ cạnh tranh
Ngành nội thất là một trong những ngành có môi trường cạnh tranh cao, Việt Nam
đã hòa mình vào dòng chảy WTO, tất cả các mặt hàng đều phải chịu sự cạnh tranh gay
gắt. Nội thất là sản phẩm đặc biệt, do vậy sự cạnh tranh trên thị trường nội thất cũng
luôn quyết liệt và được sự quan tâm của tòan xã hội.Đối thủ cạnh tranh trong nước là
các doanh nghiệp chuyên về nội thất trang trí như Ngọc Diệp, Lợi Đông Đây là
những đối thủ có kinh nghiệm lâu năm và tiềm lực tài chính mạnh luôn đem lại những
khó khăn nhất định cho công ty trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, Công ty đã
đánh giá được những cơ hội, thách thức từ môi trường kinh doanh trong từng thời

ngăn di động, tủ ngăn, bàn, ghế hội trường Về hàng hóa phục vụ hoạt động bán,
Công ty sau khi nhập hàng tiến hành lắp ráp ngay cho các công trình để đáp ứng yêu
cầu của khách hàng.
- Nghiên cứu – phát triển: Hoạt động nghiên cứu và phát triển đã được Công ty chú
trọng nhưng cũng như các doanh nghiệp nói chung khác các doanh nghiệp Việt Nam
thiếu chuyên môn cũng như các nguồn tài chính để hỗ trợ cho công tác R&D. Vì vậy
thực tế hoạt động này cũng chưa mang lại hiệu quả cao.
- Hệ thống thông tin: Thông tin phục vụ công tác quản trị được thu thập từ hai nguồn
bên trong và bên ngoài Công ty. Do bộ máy khá đơn giản nên các thông tin nội bộ
được cập nhập kịp thời và liên tục từ các phòng ban cho Giám đốc. Tuy nhiên công tác
thu thập thông tin đặc biệt là thông tin bên ngoài doanh nghiệp chưa phục vụ đắc lực
cho việc ra quyết định của nhà quản trị bởi các thông tin chủ yêu còn ở dạng thô, chưa
xử lý bởi đội ngũ chuyên viên còn thiếu.
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
2.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU SƠ CẤP VÀ THỨ CẤP TRIỂN KHAI
CLKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GSC VIỆT NAM
2.4.1. Thực trạng SBU và chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần GSC Việt Nam
Với số lượng phiếu phát ra là 20, thu về là 20, tất cả các phiếu đều hợp lệ,Tác giả
thu được kết quản đánh giá như sau:
Công ty cổ phần GSC Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nội thất, theo kết quả
phỏng vấn Ông Lê Văn Chiến – Giám đốc công ty Ông cho biết Công ty tập trung vào
sản phẩm nội thất bao gồm bàn, ghế, tủ, các vách ngăn di động Công ty là đại lý cấp
1 của tập đoàn Hòa Phát nên đa số các sản phẩm của Công ty được nhập từ đây, ngoài
ra công ty còn nhập hàng từ Fami và một phần nhỏ là tự sản xuất
Mục tiêu dài hạn của Công ty là tăng thị phần của công ty trên thị trường nội thất
và xây dựng thương hiệu Công ty trở thành công ty sản xuất và phân phối nội thất
hàng đầu trên thị trường Hà Nội, như vậy kết qủa điều tra cho thấy được chiến lược hiện
tại của Công ty đó là chiến lược thâm nhập thị trường, chủ yếu là thị trường Hà Nội
Về lợi thế cạnh tranh, theo kết quả phỏng vấn chuyên gia, Ông Lê Văn Chiến –

thách thức khi mức thu nhập bình quân ở mức thấp.
Tốc độ tăng trưởng được thể hiện qua thu nhập bình quân vì thế tốc độ tăng trưởng
cũng ảnh hưởng khá lớn tới việc triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua điều tra có 50% ý kiến đánh giá cho rằng mức độ ảnh hưởng rất tốt và khá tốt tới
triển khai chiến lược kinh doanh, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tăng là cơ hội để
Công ty cổ phần GSC Việt Nam gia tăng thị phần của mình, mặt khác 30% đánh giá là
không tốt bởi tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng đồng nghĩa với việc GSC phải đối đầu
với nhiều rủi ro.
Một doanh nghiệp hoạt động trong một nền chính trị ổn định, thì sẽ đem lại nhiều
lợi nhuận cao chính vì thế chính trị ổn định là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới việc
triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty. Qua điều tra trắc nghiệm có 70% ý kiến
đánh giá là yếu tố này ảnh hưởng rất tốt và khá tốt cụ thể nề chính trị Việt Nam ổn
định là cơ hội để GSC triển khai chiến lược kinh doanh của mình
Lãi suất ngân hàng cũng ảnh hưởng rất nhiều đến thị trường 40% ý kiến điều tra
đánh giá là ảnh hưởng rất không tốt và không tốt, tức lãi suất cao là thách thức đối với
GSC.Lãi suất cao Công ty thu hẹp nguồn vốn vay ngân hàng, ảnh hưởng tới việc triển
khai chiến lược, nhưng nếu như lãi suất thấp Công ty có thể vay được số lượng vốn
lớn và do đó Công ty có cơ hội thu được lợi nhuận cao hơn, việc triển khai các chính
sách kinh doanh dễ dàng hơn.
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Ngoài ra luật pháp cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc triển khai chính sách kinh
doanh của Công ty. Công ty phải hoạt động theo đúng theo khung pháp luật mà nhà
nước đã đề ra.
Yếu tố văn hóa – xã hội – công nghệ
Dây chuyền sản xuất hiện đại, đổi mới công nghệ, tốc độ phát triển công nghệ trên
thế giới đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực, mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố này thể hiện qua hình 2.3:
Hình 2.3: Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố văn hóa – xã hội – CN

của Công ty, thực tế cũng nói lên điều đó Công ty cổ phần GSC Việt Nam là công ty
hoạt động trên lĩnh vực thương mại chuyên cung cấp sản phẩm về trang trí nội thất nên
thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, khách hàng là nhân tố cốt lõi của công ty.Đây
là cơ hội mà công ty cần nắm bắt và phát huy
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh
hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Đồi với GSC sức
mạnh của đối thủ cạnh tranh cũng có mức ảnh hưởng lớn tới việc triển khai chiến lược
kinh doanh bởi đây là công ty mới thành lập chưa được 10 năm, chưa có uy tín,lại có
nhiều Công ty khác đã có chỗ đứng trên thị trường và được người tiêu dùng tin cậy
như Ngọc Diệp, Lợi Đông, yếu tố này 50% đánh giá là có mức độ ảnh hưởng rất
không tốt và không tốt, GSC cần có chiến lược cụ thể để vượt qua thách thức này
mang lại uy tín và thương hiệu cho công ty.
Người cung ứng là yếu tố có mức độ ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, qua điều tra có 40% ý kiến đánh giá là ảnh hưởng rất tốt và
khá tốt, 30% ý kiến đánh giá là ảnh hưởng rất không tốt và không tốt.Thực tế nếu các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độc quyền
cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà
cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các
nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm
giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn nếu các yếu tố đầu vào của
doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất lượng
SVTH: Phạm Thu Hương GVHD: Th.S Nguyễn Thị Uyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status