Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần phát hành sách hà tây - Pdf 22

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh tình hình nền kinh tế khó khăn như hiện nay, thị trường luôn biến động
vì vậy nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng bị thắt chặt. Điều đó tạo nên tính cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Chính vì vậy để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi
doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn và linh hoạt trong từng
giai đoạn cụ thể của doanh nghiệp.
Triển khai chiến lược kinh doanh là một bước đi mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng
phải thực hiện. Tuy nhiên trên thực tế, triển khai chiến lược kinh doanh không phải là
một việc dễ thực hiện. Để đạt được các mục tiêu và các chiến lược kinh doanh đã đề ra
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải phân tích, xây dựng được các chính sách và phân bổ hợp
lý các nguồn lực. Vì vậy công tác triển khai chiến lược kinh doanh là một giai đoạn quan
trọng đảm bảo cho chiến lược của doanh nghiệp thành công.
Công ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây là công ty chuyên phân phối các loại xuất bản
phẩm, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm các loại, các biểu mẫu, giấy tờ quản lý kinh tế,
quản lý hành chính theo đúng quy định của Pháp luật và thiết bị trường học. …việc xây
dựng và triển khai chiến lược kinh doanh đóng vai trò rất quan trong đối với công ty. Tuy
nhiên trong thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy quá trình triển khai chiến lược
kinh doanh của công ty còn nhiều hạn chế, sự phối kết hợp giữa các mục tiêu ngắn hạn,
chính sách hỗ trợ, phân bổ nguồn lực chưa được chặt chẽ và hợp lý. Công ty chưa có bộ
phận chuyên trách đảm nhiệm việc đề ra các mục tiêu ngắn hạn. Chính sách Markteting
với hoạt động phân phối và xúc tiến chưa thật sự hiệu quả, chưa tạo được hình ảnh sâu
đậm trong tâm trí khách hàng. Trong chính sách nhân sự còn hạn chế trong công tác
tuyển dụng, đào tạo và phát triển. Vì vậy qua thời gian thực tập tìm hiểu và nghiên cứu
tại công ty cổ phần phát hành sách Hà Tây, em nhận thấy cần phải hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh tại công ty. Do đó em chọn đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến
lược kinh doanh của công ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây” làm đề tài khoá luận tốt
nghiệp.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu trên thế giới
Lý luận và thực tiễn về quản trị chiến lược nói chung cũng như triển khai chiến lược kinh

+) Bài giảng: Quản trị chiến lược và Chiến lược kinh doanh quốc tế, Trường Đại học
Thương Mại.
Bên cạnh đó là một số đề tài luận văn tại thư viện có liên quan đến hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh.
+) Đề tài: “Chiến lược kinh doanh sản phẩm gạch ceramic tại Công ty cổ phần Viglacera
Thăng Long, giai đoạn năm 2011 – 2015” do Ths. Nguyễn Mạnh Hiếu, Trường Đại học
Quốc Gia Hà Nội.
+) Đề tài: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển
Thương mại Hà Nội” do sinh viên Nguyễn Đức Chung, lớp K41A5, Trường Đại học
Thương Mại.
+) Đề tài: “Hoàn thiện chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty cổ phần Thương
mại và dịch vụ Thịnh Long” do sinh viên Phí Thị Minh Ngọc, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân.
3. Xác lập các vấn đề nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh và quá trình tìm hiểu
thực tế tại công ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây thông qua việc phát phiếu điều tra trắc
nghiệm và phỏng vấn lãnh đạo tại công ty giúp em nhận thấy việc nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần phát hành sách
Hà Tây” là cần thiết và phù hợp với yêu cầu cũng như điều kiện thực hiện.
Đề tài trả lời cho các câu hỏi:
- Chiến lược kinh doanh là gì? Triển khai chiến lược kinh doanh là gì? Nội dung của triển
khai chiến lược kinh doanh là gì?. Mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động
triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty
- Thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây
như thế nào?
- Có những giải pháp gì để công ty hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh?
4. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống một số lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và tổ chức triển khai chiến
lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Cổ phần

phiếu điều tra và phỏng vấn thực tế tại công ty.
7. Kết cấu đề tài
- Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây.
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của
công ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN
KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm, định nghĩa có liên quan
1.1.1. Khái niệm và nội dung của chiến lược
1.1.1.1. Khái niệm chiến lược
- Theo Alfred Chandler(1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản,
dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các
nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
- Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ
chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các
nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thoả mãn
mong đợi của các bên liên quan”.
(Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược trường Đại học Thương
Mại)
Như vậy chiến lược là gắn với mục tiêu được xác định rõ trong khoảng thời gian. Mục
tiêu mà DN cần đạt đến trong tương lai là gì? Chiến lược sẽ giúp định hướng hoạt động
cho doanh nghiệp. Để đạt được các mục tiêu đó, doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất
nhiều nhân tố từ môi trường bên ngoài, môi trường bên trong của doanh nghiệp. Chiến
lược sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định rõ mình sẽ đạt được các mục tiêu đặt ra trong
tương lai trong những điều kiện cụ thể như thế nào với những chính sách kinh doanh ra
sao, biện pháp cụ thể .

- Nội dung: Phải chỉ ra được cách thức doanh nghiệp cạnh tranh trong các ngành kinh
doanh khác nhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU và làm thế nào để phân bổ
nguồn lực.
Xác định :
- Ai? Ai là khách hàng của doanh nghiệp?
- Cái gì? Nhu cầu của khách hàng là gì?
- Như thế nào ? Công ty phải khai thác lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp như thế nào
để phục vụ nhu cầu của khách hàng?
1.1.2.3. Chiến lược cấp chức năng
- Khái niệm: Chiến lược cấp chức năng là lời công bố chi tiết về các mục tiêu và phương
thức hành động ngắn hạn nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn của các SBU và mục tiêu
dài hạn của tổ chức.
- Nội dung: Từng bộ phận chức năng trong tổ chức ( R&D, Tài chính, Marketing…) được
tổ chức như thế nào để thực hiện được chiến lược cấp công ty và cấp kinh doanh.
Giải quyết 2 vấn đề :
- Đáp ứng của lĩnh vực chức năng đối với môi trường tác nghiệp.
- Phối hợp với các chính sách chức năng khác nhau.
1.2. Các nội dung lý luận về triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.1. Khái niệm và nội dung của triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh
Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ các nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm
thực hiện mục tiêu đề ra.
1.2.1.2. Nội dung của triển khai chiến lược kinh doanh
- Thiết lập các mục tiêu hàng năm :
+) Mục tiêu hàng năm là những mục tiêu không quá 1 năm.
+) Mục tiêu hàng năm là những cái mốc mà các doanh nghiệp phải đạt được để đạt tới
mục tiêu dài hạn. Cũng như các mục tiêu dài hạn, các mục tiêu hàng năm phải đo được,
có định lượng, có tính thách thức, thực tế phù hợp và có mức độ ưu tiên. Các mục tiêu
này được đề ra ở cấp doanh nghiệp, bộ phận chức năng và các đơn vị trực thuộc.

- Phát huy văn hoá doanh nghiệp:
Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia sẻ và học hỏi bởi các
thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trong suốt quá trình tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp chi phối cách thức các thành viên trong doanh nghiệp tác động lẫn
nhau và đồng thời tác động tới các bên liên quan đến doanh nghiệp.
Văn hóa hình thành/ ảnh hưởng thái độ con người trong tổ chức.
1.2.2. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh
Mô hình 7S của McKinsey:
- Cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược
- Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâm đầy đủ tới 7 nhân
tố mà còn phụ thuộc vào tác động của các nhân tố này dưới góc độ hệ thống.

Hình 1.1:Mô hình 7s của McKinsey.
( Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược trường Đại học Thương
Mại)
- Chiến lược (Strategy): Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi thế
cạnh tranh.
- Cấu trúc (Structure): Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ
mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập.
- Hệ thống (Systems): Các quá trình, quy trình thể hiện cách tổ chức vận hành hàng ngày.
- Phong cách (Style): Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ sử
dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biểu
tượng. Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những gì họ nói.
- Nhân viên (Staffs): Những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân viên và
tạo cho họ những giá trị cơ bản.
- Kỹ năng (Skills): Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.
- Những mục tiêu cao cả (Super-ordinate Goals): Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và
các mục tiêu. Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức
Như vậy việc sử dụng mô hình 7S của McKinsey giúp doanh nghiệp nhận dạng được các

trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo một cơ chế thị trường và nó được xác định gắn
với không gian, thời gian nhất định trên thị trường.
Việc xác định cặp sản phẩm/thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được chiến lược kinh
doanh phù hợp.
*) Mục tiêu của chiến lược kinh doanh: là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu
thức cụ thể mà DN muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định khi thực hiện chiến
lược kinh doanh.
- Gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn
- Mục tiêu dài hạn (3-5 năm): là các kết quả DN phải đạt được trong dài hạn.
- Mục tiêu ngắn hạn (<= 1 năm): là những môc trung gian mà DN phải đạt được hàng
năm để đạt được các mục tiêu dài hạn.
*) Lợi thế cạnh tranh: là những thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phép doanh
nghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội, và đáp
ứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh gồm 2 dạng gồm: lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp và lợi thế cạnh
tranh về khác biệt hóa.
- Chiến lược chi phí thấp: là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sản xuất ra sản
phẩm dịch vụ với chi phí thấp để có thể định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong
ngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp và chiếm được thị
phần lớn.
+) Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp lựa chọn sự khác biệt hoá sản phẩm ở
mức thấp vì khác biệt hoá có chi phí cao do đó nếu doanh nghiệp dành nguồn lực tập
trung vào việc tạo sự khác biệt cho sản phẩm thì chi phí sản xuất sẽ tăng. Doanh nghiệp
chủ trương đạt mức khác biệt trong sản phẩm không cao hơn doanh nghiệp theo chiến
lược khác biệt hoá nhưng phải đạt mức chi phí thấp. Thông thường doanh nghiệp chỉ tạo
sự khác biệt hoá khi khách hàng có nhu cầu.
+) Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp không chú ý đến phân đoạn thị trường
và thường cung cấp sản phẩm cho các khách hàng trung bình. Lý do doanh nghiệp theo
chiến lược chi phí thấp có lựa chọn này là vì đáp ứng các nhu cầu khác nhau trong các thị
trường khác nhau sẽ rất tốn kém. Mặc dù không khách hàng nào hoàn toàn hài lòng với

- Chiến lược cường độ: là những chiến lược đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải tiến vị thế
cạnh tranh của DN với các sản phẩm, dịch vụ hiện thời.
Gồm: Thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm.
- Chiến lược dẫn đạo về chi phí: là chiến lược DN tìm mọi cách tạo ra sản phẩm, dịch vụ
với chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Chiến lược khác biệt hoá: là chiến lược mà doanh nghiệp tạo ra sản phẩm, dịch vụ với
những đặc điểm nổi bật nhất định được khách hàng coi là duy nhất theo đánh giá của họ.
- Chiến lược tập trung: là chiến lược mà doanh nghiệp tập trung phát triển lợi thế cạnh
tranh của mình cho một hoặc một vài thị trường mục tiêu nhất định.
1.3.2.3. Xác định các mục tiêu ngắn hạn
- Mục tiêu ngắn hạn thường là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm.Các mục tiêu ngắn
hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp. Các
mục tiêu ngắn hạn phải có sự nhất quán logic cũng như sự hợp lý của tổ chức và sự hợp
lý của cá nhân.
- Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục tiêu của
từng cá nhân. Các mục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhân viên, từng bộ phận của
doanh nghiệp.
1.3.2.4. Xây dựng chính sách Marketing
Là việc công ty xác định thị trường hiện tài và định hướng mở rông, phát triển thị trường
theo mục tiêu hàng năm đã đặt ra. Chính sách marketing cho phép doanh nghiệp sử dụng
các công cụ marketing – mix để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình. Bao gồm:
- Chính sách phân đoạn thị trường: là chính sách doanh nghiệp phân chia thị trường của
mình thành các nhóm cơ sở điểm khác biệt về nhu cầu, sở thích hay hành vi. Khi phân
đoạn thị trường doanh nghiệp cần xác định nhóm khách hàng mục tiêu để dựa vào đó tập
trung các nỗ lực tiếp thị nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của khách hàng.
- Chính sách định vị sản phẩm: là các hoạt động nhằm phân đoạn thị trường cho từng sản
phẩm, quy định phạm vi chung trong việc định giá, quyết định về sản phẩm, sử dụng kênh
phân phối, cách thức quảng cáo.
- Chính sách sản phẩm: là tất cả hoạt động, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước
muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm hay tiêu

- Lãi suất cổ phần: Định rõ quy tắc phân chia lợi nhuận trong thực hiện chiến lược.
- Chính sách tiền mặt: Là việc xác định xem nguồn tiền mặt được lấy từ đâu? Sử dụng ra
sao? Làm thế nào để gia tăng lượng tiền mặt khi thực thi chiến lược?
1.3.2.7. Phân bổ nguồn lực
- Nguồn lực tài chính.: Phân bổ nguồn vốn được xem là nội dung quan trọng trong việc
đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn vốn thường
được tính toán ngay khi đề ra chiến lược cấp công ty, nhưng nhìn chung việc phân bổ
chúng như thế nào lại thường được tiến hành khi đã có cá chiến lược bộ phận cụ thể. Bởi
vậy luôn thường trực một câu hỏi với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp là lúc nào thì có tiền
vốn và dòng luân chuyển tiền có đủ để đáp ứng nhu cầu về tiền vốn cho các mục tiêu
kinh doanh hay không?
- Nguồn lực con người: Việc phân bổ nguồn lực con người (nhân sự) thường được xác
đinh qua hệ thống tổ chức bộ máy của doanh nghiệp. Ở đó cơ cấu lao động (cả về chất
lượng và số lượng) được mô tả một cách đầy đủ và chặt chẽ. Sự liên kết các bộ phận
chuyên môn hoá với nhau thông qua cơ chế hoạt động, mối quan hệ ràng buộc quyền hạn,
trách nhiệm, quyền lợi đã được cơ chế hoá. Điều đó tạo ra sức mạnh của cả hệ thống
trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH HÀ TÂY
2.1. Khái quát về công ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây
- Tên giao dịch: PHAHASA Hà Tây
- Địa chỉ: 32 Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội
- Điện thoại: 0433.829177
- Fax: 0433.518719
Công ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây tiền thân trực thuộc Nhà in quốc gia được
thành lập từ năm 1952. Đến năm 1991 Nhà in quốc gia tách ra làm 3 mảng gồm: Xuất
bản, In và Phát hành ra thành ngành độc lập, phát hành sách có điều kiện phát triển với
tên gọi là Công ty Phát hành sách Hà Tây. Năm 2001, tại quyết định 1999/2000

chuyên gia, sự đóng góp ý kiến của nhân viên. Vì vậy hiện tại với cơ cấu tổ chức này đã
giúp công ty đạt được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh của mình.
2.2. Đánh giá tổng quan các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến việc triển khai chiến
lược kinh doanh của công ty Cổ phần phát hành sách Hà Tây
2.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
2.2.1.1. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
- Môi trường chính trị - pháp luật:
+) Nền chính trị, pháp luật của chúng ta ổn định. Chính phủ ban hành khá nhiều chính
sách hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, môi trường luật pháp cho
hoạt động kinh doanh cũng mở rộng hơn rất nhiều so với trước đây. Vì vậy công ty có thể
mở rộng phạm vi kinh doanh của mình vào khu vưc thị trường miền Trung và miền Nam
mà không phải lo lắng về tình hình chính trị và các hạot động về luật pháp.
+) Hệ thống pháp luật được xây dựng ngày một hoàn thiện tạo điều kiên thuận lợi cho
công ty trong quá trình kinh doanh. Xây dựng được hệ thống pháp luật về bảo vệ thương
hiệu, quyền sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên bên cạnh đó thì lực lượng quản lý thị trường còn
quá mỏng nên không thể phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sai phạm về hàng giả,
hàng nhái. Vẫn còn tình trạng bán hàng nhái trên vỉa hè vào buổi tối.
- Môi trường kinh tế:
+) Kinh tế có xu hướng hồi phục và phát triển trở lại. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
trong nước (GDP) năm 2013 đạt 5.4%, quy mô của nền kinh tế đạt 176 tỷ USD, thu nhập
bình quân đầu người đạt khoảng 1.960 USD, đời sống của người dân ngày càng được
nâng cao. Do vậy nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng, người tiêu dùng ngày càng quan tâm
đến lĩnh vực tri thức đặc biệt là cho thế hệ trẻ của đất nước. Đây là cơ hội cho công ty
trong hoạt động kinh doanh dòng sản phẩm sách thiếu nhi của mình.
+) Nhà nước khuyến khích mở cửa cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư, vì vậy
sẽ có nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt Nam kinh doanh tạo nên sức
cạnh tranh gay gắt trên thị trường Việt Nam, đặc biệt là khu vực trung tâm thành phố Hà
Nội.
+) Lạm phát được kiềm chế. Chỉ số lạm phát năm 2013 là 6,04% được ghi nhận là mức
tăng thấp nhất trong 10 năm qua.Với việc Chính phủ kiềm chế tình trạng lạm phát ở mức

+) Với chính sách đầu tư cho giáo dục của Nhà nước hiện nay thì nhu cầu về sách cho trẻ
em ngày càng tăng, đặc biệt là trẻ em ở thành phố. Vì vậy hứa hẹn đây là một khu vực thị
trường đầy tiềm năng. Thu nhập của người dân ổn định, cùng với việc đầu tư cho sự phát
triển trí tuệ của trẻ em khiến cho nhu cầu về sách cho trẻ em ngày càng tăng và tạo điều
kiện thuận lợi cho công ty mở rộng lượng khách hàng của mình.
+) Bên cạnh đó, khách hàng mà công ty hướng tới cho dòng sản phẩm này là những
khách hàng có thu nhập trung bình - đây là một lượng lớn người tiêu dùng trên địa bàn
thành phố.
- Nhà cung ứng:
+) Nhà cung ứng là yếu tố ảnh hưởng tới sản phẩm, quyết định sự ổn định của nguồn
hàng mà công ty kinh doanh. Nhà cung ứng mà có tiềm lực mạnh, ổn định, sản phẩm có
chất lượng và thương hiệu sẽ đảm bảo nguồn hàng cung cấp cho hoạt động kinh doanh
của công ty đồng thời tạo sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm của công ty.
Nhưng nếu nhà cung ứng của công ty không đủ tiềm lực, sản phẩm không đạt yêu cầu về
chất lượng sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty. Chính vì vậy ngay
từ khi thành lập đến nay công ty đã tìm cho mình nhà cung ứng uy tín, luôn đáp ứng kịp
thời nhu cầu về hàn hoá cho công ty. Vì vậy công ty luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu của
khách hàng.
+) Được thành lập từ lâu đời công ty đã xây dựng được mối quan hệ thân thiết với nhà
cuung ứng. Các nhà cung ứng chính cho sản phẩm của công ty là Nhà xuất bản Kim
Đồng, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Vì vậy công ty luôn đảm bảo được số lượng và
chất lượng hàng hoá.
- Đối thủ cạnh tranh:
Nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng nên trên thị trường hiện nay có khá nhiều
đối thủ cạnh tranh cũng đang kinh doanh dòng sản phẩm sách thiếu nhi như công ty. Một
số đối thủ cạnh tranh mà công ty đang phải đối mặt như: Siêu thị sách Hà Tây (Trần Phú -
Hà Đông - Hà Nội), Nhà sách Giáo dục (Nguyễn Quý Đức – Hà Nội), Trung tâm sách và
thiết bị giáo dục (Hoàng Quốc Việt - Cầu giấy – Hà Nội), Công ty sách Hà Nội (Hoàn
Kiếm – Hà Nội),…. Đây là những đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh, có uy tín lâu năm
trên thị trường và đã tạo thách thức lớn đối với công ty. Bên cạnh đó các đối thủ cạnh

Bảng 2.1. Cơ cấu vốn của công ty năm 2011 – 2013
ĐVT: 1000 đ
TÀI SẢN
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số lượng Tỷ lệ
(%)
Số lượng Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
TS NGẮN HẠN 5.838.020 68,41 5.968.887 72,91 6.513.170 72,85
TS DÀI HẠN 2.696.461 31,59 2.217.454 27,09 2.427.730 27,15
TỔNG TÀI SẢN 8.534.481 100 8.186.641 100 8.940.900 100
(Nguồn: Phòng kế hoạch tài
chính)
Qua bảng về cơ cấu vốn của công ty trên có thể thấy công ty có nguồn vốn ở mức
vừa, công ty đã phân bổ nguồn vốn này cho các mặt hàng mà công ty phân phối. Với
nguồn vốn đó đã giúp công ty trong việc ra quyết định lựa chọn mặt hàng kinh doanh, tạo
tiềm lực và quyền chi phối nguồn hàng cung ứng. Điều này ảnh hưởng lớn đến quá trình
tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh cho công ty. Việc thực thi các chính sách và quy
hoạch nguồn lực để thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty trở nên thuận lợi hơn.
- Nguồn lực con người:
Nguồn nhân lực luôn là một nhân tố quan trọng nhất trong việc phát triển công ty. Một
công ty với đội ngũ nguồn nhân lực làm việc có hiệu quả sẽ có khả năng phát triển và
vươn xa hơn rất nhiều so với các công ty khác có nguồn nhân lực kém hiệu quả hơn.
Cùng với quá trình hình thành và phát triển của mình, đến năm 2013 số lượng nhân viên
trong công ty là 112 người
trong đó trình độ trên đại học là 6 người, trình độ đại học là 13
người, trình độ dưới đại học là 93 người. Với đặc điểm nguồn lực lao động m
ức thấp

*) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được xử lý, đã được công ty công bố và cung cấp ra
bên ngoài. Việc thu thập dữ liệu thứ cấp được lấy từ 2 nguồn chính là:
- Nguồn thông tin bên trong công ty: Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm (2011 –
2013) từ phòng kế hoạch tài chính, cơ cấu vốn của công ty năm 2011 – 2013 của phòng
kế hoạch tài chính, cơ cấu lao động của phòng hành chính - tổ chức.
- Nguồn thông tin bên ngoài công ty: các tài liệu, sách báo, báo cáo kinh tế, các số liệu
báo cáo của thị trường Hà Nội trong ngành sách, các thông tin về kết quả kinh doanh, giá
cả một số mặt hàng của đối thủ cạnh tranh với công ty.
*) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Trong phương pháp này tác giả sử dụng 2 phương pháp chính gồm: Phát phiếu điều tra
phỏng vấn và phát phiếu điều tra trắc nghiệm.
- Phương pháp phát phiếu điều tra phỏng vấn: được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu kỹ
hơn về công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cho dòng sản phẩm sách
thiếu nhi với chiến lược kinh doanh thâm nhập thị trường Hà Nội.
Đối tượng phỏng vấn gồm cán bộ công nhân viên trong công ty (Chi tiết danh sách
được phỏng vấn trong phụ lục 3). Mẫu câu hỏi phỏng vấn được thiết kế với 5 câu hỏi với
nội dung về chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty, các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn,
chính sách nhân sự, chính sách tài chính và chính sách Marketing để phục vụ cho hoạt
động triển khai chiến lược kinh doanh của công ty (Nội dung phỏng vấn được đính kèm
trong phụ lục 2).
Số lượng phiếu phát ra để phỏng vấn là 2 phiếu, số lượng phiếu thu về 2 phiếu và số
lượng phiếu hợp lệ là 2 phiếu.
- Phương pháp phát phiếu điều tra trắc nghiệm: phương pháp này được thực hiện nhằm
mục đích thu thập ý kiên của nhân viên trong công ty về các vấn đề của hoạt động triển
khai chiến lược kinh doanh trong công ty.
Đối tượng tham gia: nhân viên trong công ty (Chi tiết danh sách nhân viên tham gia
được đính kèm trong phụ lục 4).
Nội dung của phương pháp phát phiếu điều tra trắc nghiệm được xây dựng với 12 câu
hỏi trắc nghiệm tập trung vào việc tìm hiểu xem mức độ thực hiện các nội dung của hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status