Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH NET IT - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH NET
IT
2. Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thủy.
3. Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
4. Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 19/03/2012 đến ngày 18/05/2012.
5. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và triển khai
chiến lược kinh doanh và hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó đưa ra thực trạng triển khai chiến
lược kinh doanh của công ty TNHH NET IT.
- Kết luận và đưa ra đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại
công ty TNHH NET IT.
6. Nội dung chính
Nội dung đề tài nghiên cứu được chia làm bốn phần cụ thể, mỗi phần đi vào một nội
dung. Phần mở đầu là là tổng quan nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH NET IT”. Ở chương này nêu bật được tính
cấp thiết của đề tài nghiên cứu, nêu bật các vấn đề cần nghiên cứu và giới hạn phạm
vi nghiên cứu. Sau khi nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu thì chương 1 đi vào
nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh. Chương 2 là từ các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, cùng
với các dữ liệu điều tra thực tế doanh nghiệp để đánh giá thực trạng triển khai chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp. Từ cơ sở đó đưa ra đề xuất, kết luận ở chương 3
để hoàn thiện triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH NET IT.
7. Kết quả đạt được
STT Tên sản phẩm Số
lượng
Yêu cầu khoa học
1 Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp 1 Đảm bảo tính khoa học, logic
2 Bộ số liệu tổng hợp kết quả điều tra 1 Trung thực, khách quan

Lưu ý: 49
- NET IT nên tuyển dụng thêm nhân viên, vì tình trạng một người phải kiêm nhiệm
nhiều việc khiến hiệu quả công việc không tốt. Hơn nữa một khi DN chuẩn bị mở
thêm showroom nữa thì điều này là việc quan trọng nhất định phải làm 49
- Chuẩn bị tuyển dụng: công ty nên thành lập hội đồng tuyển dụng, và khi thông báo
rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, quảng cáo, sinh viên thực tập… 49
- Nên tuyển dụng dựa trên tiêu chí: lựa chọn không phải những người giỏi nhất mà là
những người phù hợp nhất với công việc 49
- Có thể tham gia những ngày hội nghề nghiệp đến các trường Đại học để thu hút
những tài năng trẻ 49
- Ưu tiên có kinh nghiệm trong ngành kinh doanh, đặc biệt về lĩnh vực bán lẻ điện
máy 49
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
iii
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa Hoạch định & Triển khai CL Error: Reference
source not found
Bảng 2.1. Đặc điểm công ty TNHH NET IT.Error: Reference source not found
Bảng 2.2. Thời gian mục tiêu ngắn hạn của NET IT Error: Reference source
not found
Bảng 2.3. Tần suất nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp NET IT Error:
Reference source not found
Bảng 2.4. Chiến lược định giá của NET IT Error: Reference source not found
Bảng 2.5. Các công cụ xúc tiến thương mại mà NET IT hiện đang sử dụng.
Error: Reference source not found
Bảng 2.6. Công cụ đãi ngộ nhân sự của Công ty TNHH NET IT Error:
Reference source not found
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong 3 năm gần
đây Error: Reference source not found

DN Doanh nghiệp
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
R&D Nghiên cứu và phát triển
PGS.TS Phó giáo sư. Tiến sĩ
TH.S Thạc sỹ
NXB Nhà xuất bản
VND Việt Nam Đồng
TM Thương Mại
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
vi
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh khốc liệt và khủng hoàng triền miên như
hiện nay, quản trị chiến lược luôn luôn đóng vai trò tiên phong cho con đường thành
công của một doanh nghiệp. Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp xác lập mục
tiêu dài hạn, từ những mục tiêu ngắn hạn, cách thức và phân bổ nguồn lực hợp lý để
đạt mục tiêu ấy.
Triển khai chiến lược kinh doanh là một giai đoạn có ý nghĩa quyết định,
đảm bảo sự thành công chủ yếu của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược. Vì thực tế
là khi một doanh nghiệp hoạch định một chiến lược nhưng khi áp dụng vào thực tế
không tránh khỏi những ảnh hưởng bởi môi trường đầy biến động. Khi đó vấn đề
hoạch định ban đầu không đảm bảo phù hợp trong bối cảnh hiện tại, Do đó doanh
nghiệp cần phải có biện pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho phù
hợp với môi trường kinh tế để đạt hiệu quả cao.
Công ty TNHH NET IT là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong
lĩnh vực công nghệ thông tin- viễn thông, vì vậy việc tăng hiệu quả triển khai chiến
lược kinh doanh là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với công ty. Công ty đã có những
thành công nhất định. Tuy nhiên trong thời gian thực tập tại công ty em đã thấy việc
triển khai chiến lược kinh doanh của công ty vẫn còn một số vấn đề hạn chế như

- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để từ đó tìm ra thực trạng triển
khai chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH NET IT.
- Kết luận và một số đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty TNHH NET IT.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu của đề tài: “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty TNHH NET IT”.
Bao gồm các nhân tố liên quan và quy trình triển khai chiến lược kinh doanh
của công ty. Cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực triển khai chiến lược
kinh doanh.
• Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về không gian: nghiên cứu quá trình triển khai chiến lược kinh doanh của
công ty TNHH NET IT về tăng doanh số bán các mặt hàng máy tính xách tay, điện
tử , thiết bị tin học.
- Về thời gian: nghiên cứu số liệu trong 3 năm 2009-2010-2011.
- Về nội dung: nghiên cứu tập trung chủ yếu về hoàn thiện triển khai chiến
lược thâm nhập thị trường của công ty TNHH NET IT trên địa bàn Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ tác giả trong việc nghiên cứu đề tài Khóa luận, sử dụng 2
phương pháp:
- Phương pháp dựa trên sơ sở lý luận: duy vật biện chứng.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
- Phương pháp bảng câu hỏi điều tra và phỏng vấn chuyên gia.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, kết luận, mục lục, khóa luận có kết cấu
theo 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược
kinh doanh của hoạt động kinh doanh.

 Thiết lập chiến lược hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng phương pháp
tiếp cận hệ thống hơn, logic hơn đến sự lựa chọn chiến lược.
 Đạt tới những mục tiêu của tổ chức bằng và thông qua con người.
 Quan tâm một cách rộng lớn tới các đối tượng liên quan đến DN
(stakeholders).
 Gắn sự phát triển ngắn hạn trong dài hạn.
 Quan tâm tới cả hiệu suất (effeciency) và hiệu quả (effectiveness).
Tóm lại chiến lược kinh doanh có vai trò rất quan trọng, nó là cơ sở quyết
định thành công hay thất bại trên thương trường của bất cứ một doanh nghiệp nào.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
1.1.1.3. Khái niệm quản trị chiến lược
Để doanh nghiệp đạt được mục tiêu chung thì tất cả các thành viên trong
doanh nghiệp phải hiểu rõ chiến lược doanh nghiệp và cùng nỗ lực. Điều này phải
được thực hiện từ các cấp lãnh đạo trong DN.
• Khái niệm quản trị chiến lược:
“Quản trị chiến lược được định nghĩa là một tập hợp các quyết định và hành
động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các
chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức.”
(Nguồn: Bài Giảng Quản trị chiến lược Đại học Thương Mại)
Quản trị chiến lược là một chuỗi các hoạt động được liên kết với nhau theo
một quy trình đã được lên kế hoạch từ trước, các công việc này đều có mối quan hệ
mật thiết, hữu cơ với nhau.
Quản trị chiến lược vừa là khoa họa, vừa là nghệ thuật. QTCL là một khoa
học vì quản trị là quá trình cần dựa trên các quy luật của quan hệ kinh tế, chính trị,
xã hội, công nghệ… cũng như ứng dụng các luận điểm và thành tựu của các môn xã
hội học, tâm lý học…. Quản trị chiến lược là một nghệ thuật vì xét đến đối tượng
quản trị là quản trị con người. Nên để đạt được hiệu quả mong muốn cần phải có bí
quyết, có năng lực dùng người ở mỗi nhà quản trị. Nghệ thuật tạo ra quyết định và

động của tổ chức.
(Nguồn: tác giả)
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VIỆC TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI CÁC
NĂM TRƯỚC
1.2.1. Nghiên cứu trong nước
Qua tìm hiểu một số đề tài luận văn có liên quan đến triển khai chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp tại thư viện trường Đại học Thương Mại, phần lớn các
đề tài chủ yếu nghiên cứu về các giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh của các
công ty.
- Đề tài: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần
phát triển Thương mại Hà Nội” do sinh viên Nguyễn Đức Chung, lớp K41A5-
trường Đại học Thương Mại thực hiện.
- Đề tài: “Tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược phát triển dịch vụ
Internet tại công ty FPT Telecom”. Do sinh viên Phùng Tiến Quân, K42A2- trường
Đại học Thương Mại.
- Bên cạnh đó còn có đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của TS.Phạm Thúy
Hồng, giảng viên trường ĐHTM: “Hoàn thiện tổ chức và triển khai chiến lược
Marketing của các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Đề tài này có liên quan
đến công tác triển khai chiến lược nhưng góc độ tiếp cận hẹp hơn, đi sâu vào triển
khai chiến lược Marketing hơn là CLKD.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
- Thêm nữa là một số tài liệu, sách có đề cập đến công tác triển khai chiến
lược kinh doanh như: Giáo trình Chiến lược kinh doanh quốc tế của giáo sư- thạc sỹ
Nguyễn Bách Khoa, Triển khai chiến lược kinh doanh của tác giả Đào Công Bình.
Chiến lược cạnh tranh của Michael Porter (1998).
1.2.2. Nghiên cứu ngoài nước
Qua nghiên cứu đã có các cuốn sách viết về Quản trị chiến lược như

1.3.2. Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại
Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại bao gồm loại hình chiến lược, và
mục tiêu chiến lược hiện tại của DN đang thực hiện. Công ty có thể theo đuổi
những chiến lược sau: chiến lược đa dạng hóa, chiến lược cường độ, chiến lược tích
hợp.
Chiến lược đa dạng hóa: cở sở của chiến lược này là việc doanh nghiệp
kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau, da dạng hóa sản phẩm xung quanh năng
lực lõi của doanh nghiệp.
Trong đó có 3 loại chiến lược đa dạng hóa:
- Đa dạng hóa đồng tâm: DN bổ sung những sản phẩm dịch vụ mới nhưng
có liên quan đến sản phẩm dịch vụ cũ.
- Đa dạng hóa hàng ngang: DN bổ sung thêm hàng hóa dịch vụ mới cho
các khách hàng hiện tại của doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa hàng dọc: DN bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mới
không có liên quan đến hoạt động hiện tại của DN.
Chiến lược cường độ: đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải tiến vị thế cạnh
tranh của DN với các sản phẩm dịch vụ hiên thời.
Bao gồm có 3 loại chiến lược cường độ:
- Thâm nhập thị trường: chiến lược nhằm gia tăng thị phần của các sản
phẩm dịch vụ hiện tại thông qua nỗ lực Marketing.
- Phát triển thị trường: giới thiệu sản phẩm dịch vụ của DN vào những thị
trường mới.
- Phát triển sản phẩm: tìm kiếm doanh số bán thông qua cải tiến hoặc biến
đổi những sản phẩm dịch vụ hiện tại.
Chiến lược tích hợp: cho phép DN giành được những nguồn lực mới, tăng
tiềm lực cạnh tranh. Cho phép DN giành quyền kiểm soát với các nhà phân phối,
nhà cung cấp hoặc các đối thủ cạnh tranh.
Bao gồm:
- Chiến lược tích hợp phía trước: giành quyền sở hữu hoặc tăng quyền
kiểm soát đối với các nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ.

lược dựa trên khả năng vượt qua các điểm yếu của công ty để tận dụng cơ hội thị
trường. (3) ST (Strength- Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để
tránh các nguy cơ của thị trường. (4) WT (Weakness- Threats): các chiến lược dựa
trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế các điểm yếu của công ty để tránh các nguy cơ
từ thị trường.
Để thực hiện phân tích SWOT cho vị thế cạnh tranh của một công ty phải đặt
những câu hỏi sau:
- Strengths: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất?
Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà mình có là gì. Cần thực tế chứ
không khiêm tốn. Các ưu thế được hình thành khi so sánh với các đối thủ cạnh
tranh. Chẳng hạn nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh cung cấp các sản phẩm chất
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
lượng cao thì một quy trình sản xuất với chất lương như vậy không phải là một ưu
thế mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường.
- Weakness: có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tốt nhất?
Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người
khác có thể nhìn thấy điểm yếu mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh
tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này cần phải nhận định một cách thực tế và đối
diện với sự thật.
- Opportunities: cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mà
doanh nghiệp đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị
trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà
nước có liên quan tới các lĩnh vực hoạt động của công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu
xã hội, hay các sự kiện… Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu
thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiên nếu loại bỏ được chúng.
- Threats: những trở ngại mà doanh nghiệp gặp phải? Các đối thủ canh
tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phầm hay dịch vụ có
thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có

- Thay đổi xã hội.
- Công nghệ mới.
- Môi trường kinh tế.
- Môi trường chính trị và pháp luật.
Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin
thu thập được. Thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm
thông tin từ mọi phía: Ban giám đốc, khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, đối tác.
Hình 1.2. Khung phân tích SWOT
Strengths
- Năng lực, lợi thế cạnh tranh.
- Sản phẩm, dịch vụ độc đáo.
- Nguồn lực tài sản, con người.
- Kinh nghiệm, kiến thức.
- Hoạt động Marketing và phân phối,
giá cả, xúc tiến.
- Opportunities
- Phát triển thị trường, tăng doanh thu.
- Xu hướng của ngành, lối sống.
- Thị trường mới.
- Thông tin và nghiên cứu.
- Số lượng sản xuất nền kinh tế.
Weakness
- Những lỗ hổng trong năng lực.
- Thiếu sức cạnh tranh.
- Tài chính yếu kém.
- Tính đạo đức, khả năng lãnh đạo kém.
- Tính tin cậy của dữ liệu thấp.
Threats
- - Ảnh hưởng về mặt chính trị và luật
pháp.

mục tiêu ngắn hạn nhằm làm rút ngắn thời gian thực hiện mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp, đảm bảo thời gian thực hiện chiến lược.
1.3.5. Quản trị chính sách triển khai chiến lược để nâng cao hiệu quả
triển khai CLKD
Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó
của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm
để thực hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện
trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường. Và do đó chính sách là
công cụ để thực hiện mục tiêu, là những chỉ dẫn chung nhằm đạt mục tiêu chiến
lược. Để tăng cường hiệu lực xây dựng các chính sách, tức là khi xây dựng các
chính sách để thực hiện mục tiêu cần phải đảm bảo:
 Phải cụ thể và có tính ổn định.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
 Tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục
mà các chỉ dẫn này đóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược chung
Các chính sách cơ bản để triển khai chiến lược kinh doanh là:
* Chính sách Marketing
- Chính sách phân đoạn thị trường: là quá trình phân chia thị trường tổng thể
thành nhiều đoạn thị trường nhỏ khác nhau về hành vi mua. Trong đó doanh nghiệp
đề ra phương hướng và cách thức thực hiện hoạt động kinh doanh trên khúc hoặc
phân đoạn nào của thị trường, vì không có bất cứ một doanh nghiệp nào có thể đáp
ứng được tất cả nhu cầu của tất cả tập khách hàng. Do đó chính sách này cũng được
xem như là chọn lựa tập khách hàng mà doanh nghiệp mong muốn phục vụ.
- Chính sách định vị sản phẩm: doanh nghiệp tạo ra một sản phẩn hay dịch
vụ nào đó trên thị trường phải gắn liền với việc tạo ra “cá tính” cho sản phẩm hay
dịch vụ của mình trong tâm trí người tiêu dùng. Nó gắn liền với lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp. Đây là một yếu tố quan trọng khiến cho khách hàng có thể phân
biệt được sự khác nhau giữa các công ty cùng kinh doanh trong cùng một lĩnh vực.

- Chính sách đào tạo- phát triển nhân sự: doanh nghiệp tổ chức các hoạt
động giúp cho nhân viên học hỏi những kinh nghiệm để thực hiện công việc hiện tại
hoặc tương lai một cách hiệu quả. Các chính sách đào tạo như: đào tạo qua lớp học,
qua công việc…
- Chính sách đãi ngộ nhân sự: bao gồm chính sách về tiền lương và phúc lợi
mà người lao động nhận được từ công ty. Đãi ngộ đảm bảo sự công bằng so với bên
ngoài, đồng thời thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn. Với mỗi loại chính sách mà
doanh nghiệp sử dụng thì DN cần phải đi vào cụ thể hóa từng chi tiết, từng chính
sách để đảm bảo việc đánh giá hiệu quả triển khai được tối ưu nhất.
1.3.6. Quản trị phân bổ nguồn nhân lực và ngân sách triển khai chiến
lược để nâng cao hiệu quả triển khai CLKD
Phân bổ nguồn lực thực chất là việc phân chia các nguồn lực của doanh
nghiệp vào các mục tiêu, các phòng ban chức năng dựa trên sự khan hiếm nguồn
lực. DN cần phải tính toán để phù hợp nhất với mục tiêu chiến lược mà DN cần
thực hiện.
 Qui hoạch nguồn lực ở hai cấp độ.
 Cấp độ công ty: những nguồn lực nên được phân bổ thế nào giữa các bộ
phận chức năng, đơn vị khác nhau trong tổ chức.
 Cấp độ kinh doanh: các nguồn lực nên được bố trí như thế nào trong mỗi
chức năng, bộ phận và đơn vị khác nhau trong tổ chức để đảm bảo chiến lược được
lựa chọn được thực hiện tốt nhất.
Để phân bổ nguồn lực hiệu quả cần đảm bảo:
- Phù hợp với các nguồn lực sẵn có.
- Phù hợp giữa các nguồn lực với nhau.
Có 2 loại nguồn lực chính trong DN cần chú trọng, đó là:
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
- Nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính là kho tồn trữ các vật có giá trị
gồm nguồn của cải và nguồn tiền tài. Tài chính là hành vi hỗ trợ một chương trình

Địa chỉ: 71-tổ 4- Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
Số điện thoại: 84 984303040
Số đăng ký: 0104008358
Ngày thành lập: 23/10/2007
Người đại diện: Tổng Quốc Long
(Nguồn: website các Doanh nghiệp: />2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Chức năng: Phân phối - kinh doanh các mặt hàng máy tính xách tay, linh
kiện máy tính, thiết bị mạng, thiết bị điện tử, điện máy, điện lạnh. Thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ theo quy định của Nhà Nước. Bảo vệ sản xuất kinh doanh và công ty, giữ
gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội. Có quyền được vay vốn tại ngân hàng, được huy
động các nguồn khác để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Được giao dịch
chủ động, được ký kết các hợp đồng mua bán. Nộp thuế theo quy định của Nhà
Nước.
Nhiệm vụ: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
theo luật hiện hành của Nhà Nước và theo hướng dẫn của Bộ Công Thương để thực
hiện mục đích và nội dung hoạt động nêu trên. Nắm khả năng sản xuất và nhu cầu
của thị trường trong và ngoài nước để xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án
sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh của Doanh nghiệp:
- Kinh doanh các mặt hàng máy tính xách tay, linh kiện máy tính, thiết bị
mạng, thiết bị điện tử, điện máy, điện lạnh.
- Lắp ráp các thiết bị tin học, điện tử, điện lạnh ( bao gồm: thi công, lắp
đặt, dịch vụ bảo trì sửa chữa).
- Sản xuất, mua bán các phần mềm tin học.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp : Để thu thập dữ liệu sơ cấp thì đề

chính- kế toán, phòng kinh doanh.
- Nguồn thông tin bên ngoài công ty: các tài liệu, sách báo, giáo trình,
website có liên quan.
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
*Sử dụng phương pháp định tính:
Trong đề tài, sử dụng chủ yếu là phương pháp lý luận duy vật biện chứng,
phương pháp phân tích, thống kê, và so sánh các dữ liệu…
Phương pháp thống kê, phân tích là phương pháp dùng các công cụ Toán
học, ứng dụng phần mềm tin học để phân tích các số liệu thu thập được từ kết quả
điều tra phỏng vấn. Khi thu thập được kết quả điều tra phỏng vấn, sau đó tiến hành
tổng hợp kết quả đó thành bảng, dựa vào đó và các dữ liệu thứ cấp thu thập được và
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh hiện
tại của công ty.
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp dựa vào các số liệu vừa
phân tích, tổng hợp được, qua đó thấy được sự khác nhau giữa các thời kỳ kinh tế,
khả năng phản ứng của doanh nghiệp, vị thế trên thị trường, đáp trả lại đối thủ cạnh
tranh và quan trọng nhất là rút ra được các giải pháp giúp triển khai chiến lược phù
hợp nhất với hoạt động kinh doanh của công ty.
* Sử dụng phương pháp định lượng: là phương pháp sử dụng loại phần
mềm tin học là Excel để phân tích, tính toán, và tổng hợp các số liệu thu thập được
có liên quan đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN
LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỞNG CỦA CÔNG TY TNHH NET IT
2.3.1. Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài công ty
- Môi trường kinh tế
Như chúng ta đã biết năm 2011 vừa qua là một năm sóng gió kinh tế đối
với Việt Nam, do ảnh hưởng liên tiếp của đợt khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ảnh
hưởng không nhỏ đến nền kinh tế nước ta. Tăng trưởng tín dụng chỉ hơn 9%, thiếu
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6

các loại hình bán lẻ này mang lại. Hơn nữa, do nhu cầu của nền kinh tế thị trường
đòi hỏi những năng lực lao động có trình độ khoa học kỹ thuật. Điều này tạo thuận
lợi cho ngành kinh doanh mặt hàng máy tính xách tay, hàng điện tử, thiết bị tin học
của các DN điện tử nói chung và công ty TNHH NET IT nói riêng.
- Môi trường công nghệ
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thủy – K44A6
19

Trích đoạn Nguyên nhân của những hạn chế Định hướng phát triển của ngành Định hướng phát triển của công ty đến xuất về quản trị chính sách triển khai chiến lược a Chính sách Marketing Doanh nghiệp cần xây dựng một website cho riêng mình, vì là một Doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status