Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương mại và sản xuất Bắc Á - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương
mại và sản xuất Bắc Á
2. Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thùy Linh
3. Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
4. Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 1/03/2015 đến ngày 3/05/2015.
5. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và triển khai chiến
lược kinh doanh và hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó đưa ra thực trạng triển khai chiến
lược kinh doanh của công ty TNHH thương mại và sản xuất Bắc Á
- Kết luận và đưa ra đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại
công ty TNHH thương mại và sản xuất Bắc Á.
6. Nội dung chính
Nội dung đề tài nghiên cứu được chia làm bốn phần cụ thể, mỗi phần đi vào một
nội dung. Phần mở đầu là là tổng quan nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Bắc Á”. Ở chương
này nêu bật được tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, nêu bật các vấn đề cần nghiên
cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu. Sau khi nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu thì
chương 1 đi vào nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến hoàn thiện
triển khai chiến lược kinh doanh. Chương 2 là từ các phương pháp nghiên cứu lý
thuyết, cùng với các dữ liệu điều tra thực tế doanh nghiệp để đánh giá thực trạng triển
khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Từ cơ sở đó đưa ra đề xuất, kết luận ở
chương 3 để hoàn thiện triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương
mại và sản xuất Bắc Á.
7. Kết quả đạt được
STT Tên sản phẩm Số
lượn
g
Yêu cầu khoa học

Vũ Thị Thùy Linh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
2
2
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Quy mô, cơ cấu lao động của công ty Bắc Á 21
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của công ty Bắc Á giai đoạn 2012 – 2014 23
Bảng 3.1: Mục tiêu ngắn hạn của công ty Bắc Á đến năm 2017 45
Bảng 3.2: Đề xuất kế hoạch phân bổ ngân sách chiến lược công ty Bắc Á 2015 48
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Bắc Á 20
Biểu đồ 2.1 Lợi thế cạnh tranh của công ty Bắc Á 30
Biểu đồ 2.2 Nhân tố mạnh nhất mà công ty Bắc Á đang sở hữu 31
Biểu đồ 2.3 Cơ hội lớn nhất của công ty Bắc Á 32
Biểu đồ 2.4: Thách thức lớn nhất của công ty Bắc Á hiện nay 33
Biểu đồ 2.5: Chiến lược kinh doanh đang được triển khai tại công ty Bắc Á 33
Biểu đồ 2.6 Mục tiêu dài hạn trong chiến lược kinh doanh của công ty Bắc Á
34
Biểu đồ 2.7 Tiêu thức phân chia mục tiêu ngắn hạn của công ty Bắc Á 34
Biểu đồ 2.8 Mục tiêu ngắn hạn của công ty trong năm 2015 35
Biểu đồ 2.9 Công ty Bắc Á phân đoạn thịt trường mục tiêu theo 35
Biểu đồ 2.10 Định vị sản phẩm của công ty Bắc Á trên thị trường 36
Biểu đồ 2.11 Chất lượng sản phẩm của công ty Bắc Á 36
Biểu đồ2.12 Việc sử dụng công cụ xúc tiến thương mại của công ty Bắc Á 37
Biểu đồ 2.13 Phân bổ nguồn lực tài chính trong triển khai chiến lược kinh doanh tại
công ty Bắc Á
38
Biểu đồ 2.14 Đánh giá về sự hợp lý trong công tác phân bổ nguồn nhân lực của công

triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp còn chưa mang lại kết quả như
mong muốn. Nguyên nhân là do tồn tại các hạn chế như: Việc xác định và quản trị
mục tiêu ngắn hạn chưa hợp lý, hiệu quả các chính sách marketing và nhân sự chưa
tốt, thiếu nguồn lực và sự phân bổ thiếu tính hợp lý. Từ những thực tế trên, tác giả
lựa chọn nghiên cứu đề tài ‘‘ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công
ty TNHH thương mại và sản xuất Bắc Á’’
2. Mục tiêu nghiên cứu
Với việc thực hiện đề tài: hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty Bắc Á; bằng những kiến thức chuyên môn về quản trị chiến lược và công tác triển
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
khai chiến lược kinh doanh tại công ty; tác giả thực hiện đề tài này với mục tiêu là
xây dựng cơ sở lý luận về triển khai chiến lược kinh doanh của công ty kinh doanh
và phân tích thực trạng việc triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty Bắc Á. Từ
đó, đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác triển khai chiến lược
kinh doanh của Công ty Bắc Á.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: bao gồm các tác động từ yếu tố của môi trường bên
trong và bên ngoài của doanh nghiệp đến hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp.
Về thời gian nghiên cứu: đề tài sử dụng dữ liệu đánh giá trong 3 năm gần nhất
từ năm 2012-2014.
Về không gian nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu tại các thị trường miền Bắc
và Bắc Trung Bộ; dòng sản phẩm chính là khung xe đạp.
Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu vào các nội dung chính như: quản trị
mục tiêu ngắn hạn; xây dựng các chính sách: marketing, nhân sự; phân bổ nguồn
lực và ngân sách chiến lược.
4, Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp lý luận thực tế và thống kê,

+ Thời gian phỏng vấn: trong 1 ngày 2/4/2015
+ Đối tượng phỏng vấn là: ông Nguyễn Văn Thành - giám đốc công ty.
Kết quả của buổi phỏng vấn được tổng hợp ở phụ lục
- Phương pháp quan sát hiện trường: là việc thông qua quan sát các đối tượng
tại công ty trong quá trình thực tập và ghi chép lại các thông tin cần thiết.
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu sau khi thu thập từ trước đó, đã được xử lý,
có thể được xem là đã được xư lý từ dữ liệu sơ cấp. Việc thu thập dữ liệu thứ cấp
dựa vào 2 nguồn cơ bản là:
- Nguồn thông tin trong công ty: báo cáo kết quả kinh doanh từ phòng Hành
chính- kế toán, phòng kinh doanh.
- Nguồn thông tin bên ngoài công ty: các tài liệu, sách báo, giáo trình, website
có liên quan.
4.2 Phương pháp đánh giá phân tích dữ liệu
*Sử dụng phương pháp định tính:
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Trong đề tài, sử dụng chủ yếu là phương pháp lý luận duy vật biện chứng,
phương pháp phân tích, thống kê, và so sánh các dữ liệu…
Phương pháp thống kê, phân tích là phương pháp dùng các công cụ Toán học,
ứng dụng phần mềm tin học để phân tích các số liệu thu thập được từ kết quả điều
tra phỏng vấn. Khi thu thập được kết quả điều tra phỏng vấn, sau đó tiến hành tổng
hợp kết quả đó thành bảng, dựa vào đó và các dữ liệu thứ cấp thu thập được và phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh hiện tại của
công ty.
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp dựa vào các số liệu vừa
phân tích, tổng hợp được, qua đó thấy được sự khác nhau giữa các thời kỳ kinh tế,
khả năng phản ứng của doanh nghiệp, vị thế trên thị trường, đáp trả lại đối thủ
cạnh tranh và quan trọng nhất là rút ra được các giải pháp giúp triển khai chiến

nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.
Theo William J’.Glueck: Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính
toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của
doanh nghiệp sẽ được thực hiện.
Theo Porter: Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững
chắc để phòng thủ.
Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là sự lựa chọn tối ưu việc phối
hợp giữa các biện pháp (sử dụng sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời
cơ, thách thức) với không gian (lĩnh vực và địa bàn hoạt động) theo sự phân tích
môi trường kinh doanh và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được
những mục tiêu cơ bản lâu dài phù hợp với khuynh hướng của doanh nghiệp.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Với tư cách là một kế hoạch lớn, mang tính tổng quát đưa ra những chương
trình hành động có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển, chiến lược
kinh doanh thường bao gồm các nội dung chính sau:
• Phương án sản phẩm của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp đều có phương án sản phẩm riêng biệt cho phù hợp với khả
năng của doanh nghiệp mình. Đề ra phương án sản phẩm thì doanh nghiệp mới biết
được mình cần sản xuất loại sản phẩm nào, đáp ứng cho những đối tượng nào và
điều quan trọng là nó giúp cho doanh nghiệp xác định được phạm vi hoạt động của
mình.
Phương án sản phẩm của doanh nghiệp quy định hoạt động của doanh
nghiệp.Nó trả lời các câu hỏi:
- Doanh nghiệp làm được gì?
- Doanh nghiệp muốn làm gì?
- Doanh nghiệp cần phải làm gì?
• Thị trường của doanh nghiệp
Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được bán trên thị trường nào, trong nước hay

phận. triển khai chiến lược có sự khác nhau rất lớn giữa các quy mô và loại hình
hoạt động của tổ chức.
1.1.2 So sánh giữa hoạch định chiến lược và triển khai chiến lược
• Hoạch định chiến lược và triển khai chiến lược só sự giống nhau vì cả hai đều là một
trong những giai đoạn của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng đều là
những công đoạn quan trọng, không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp và cần được
chú trọng bởi sự ảnh hưởng mạnh mẽ của chúng tới kết quả kinh doanh của công
ty.
• Về sự khác nhau:
Theo Alfred Chandler (Đại học Havard), hoạch định chiến lược kinh doanh là
việc xác định các mục tiêu chủ yếu, dài hạn của doanh nghiệp. Từ đó, chọn lựa
phương thức hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu của DN để thực hiện
các mục tiêu đó. Hoạch định chiến lược nhắm vào những mục tiêu của doanh nghiệp
và tìm đường đi đến mục tiêu đó với những kế hoạch thực hiện cụ thể. Hoạch định
chiến lược kinh doanh đơn giản là việc vạch ra các cách thức để đạt được mục tiêu
đã đề ra của doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất với tình hình hiện tại của doanh
nghiệp.
Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh
nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ các nguồn lực, thiết lập các chính
sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Hay triển khai chiến lược kinh doanh là việc
thực thi các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Sau khi tiến hành xong việc
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ tiến hành
triển khai chiến lược kinh doanh hay nói cách khác triển khai chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp là công đoạn phía sau của việc hoạch định chiến lược kinh doanh.
Việc triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tốt và hoàn thiện khi
doanh nghiệp đã thực hiện việc hoạch định kinh doanh tốt, chi tiết và rõ ràng.
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới

Methodological Approach, nhà xuất bản Addtion-Wesley Publishing. Tác phẩm chỉ ra
những phương thức cạnh tranh dựa trên chi phí, chất lượng dịch vụ. Tác phẩm
phân tích về việc tái cơ cấu tổ chức trong quản trị chiến lược, phân tích đối thủ cạnh
tranh và phương pháp sử dụng các phương pháp để đạt được một lợi thế cạnh
tranh, chiến lược cạnh tranh toàn cầu, liên minh chiến lược và chiến lược cạnh
tranh chung. Ngoài ra tác phẩm nhấn mạnh đến khía cạnh quản trị chiến lược,
phân tích môi trường, lãnh đạo và kiểm soát sự thay đổi của chiến lược kinh doanh.
Ngoài ra còn một số cuốn sách đã được dịch sang tiếng Việt như cuốn ‘‘Triển
khai chiến lược kinh doanh’’ của tác giả David A.Aker đã đề cập một cách toàn diện
và sâu sắc về vấn đề triển khai chiến lược kinh doanh.
1.3 Mô hình nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.3.1 Nhận dạng chiến lược kinh doanh đang theo đuổi
Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại bao gồm loại hình chiến lược, và mục
tiêu chiến lược hiện tại của DN đang thực hiện. Công ty có thể theo đuổi những
chiến lược sau: chiến lược đa dạng hóa, chiến lược cường độ, chiến lược tích hợp.
Chiến lược đa dạng hóa: cở sở của chiến lược này là việc doanh nghiệp kinh
doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau, da dạng hóa sản phẩm xung quanh năng lực
lõi của doanh nghiệp.
Trong đó có 3 loại chiến lược đa dạng hóa:
- Đa dạng hóa đồng tâm: DN bổ sung những sản phẩm dịch vụ mới nhưng có liên
quan đến sản phẩm dịch vụ cũ.
- Đa dạng hóa hàng ngang: DN bổ sung thêm hàng hóa dịch vụ mới cho các khách
hàng hiện tại của doanh nghiệp.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
- Đa dạng hóa hàng dọc: DN bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mới không có liên
quan đến hoạt động hiện tại của DN.
Chiến lược cường độ: đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải tiến vị thế cạnh
tranh của DN với các sản phẩm dịch vụ hiên thời.

Phân tích tình thế triển khai chiến lược là công việc phải được tiến hành
thường xuyên, mỗi giai đoạn lại cần phải có những các phân tích cụ thể để xác định
tình thế kinh doanh, phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Trên
cơ sở nhận dạng các nhân tố chiến lược môi trường bên trong và bên ngoài của
doanh nghiệp để từ đó đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn.
1.3.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
• Khách hàng:
Khách hàng là những cá nhân tổ chức có nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ mà
doanh nghiệp cung cấp. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng là mối
quan hệ giữa người mua và người bán là mối quan hệ tương quan thế lực. Khách
hàng là đối tượng có ảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược kinh doanh, quyết
định sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị
trường, khách hàng là mối quan tâm hàng đầu của các Doanh nghiệp, mọi nỗ lực
của doanh nghiệp đều hướng vào khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, kích thích sự
quan tâm, thúc đẩy khách hàng đến với sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp.
Khi nghiên cứu môi trường kinh doanh để hoạch định các chiến lược, thông tin về
khách hàng được các nhà quản trị thu thập, phân tích và đánh giá đầu tiên. Qua đó,
nhà quản trị có cơ sở lựa chọn khách hàng mục tiêu, phát triển các chính sách và
chương trình hành động nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu, mong muốn của khách
hàng trong từng thời kỳ. Mặt khác, hiểu biết khách hàng còn giúp Doanh nghiệp
không ngừng hoàn thiện tại các hoạt động marketing, xây dựng mối quan hệ lâu dài
với khách hàng hiện tại phát triển được khách hàng mới.
• Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranh
nhưng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai. Sự xuất hiện của đối thủ tiềm
ẩn cũng làm tăng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong ngành. Khả năng cạnh
tranh của đối thủ tiềm tàng được đánh giá qua ý niệm " rào cản" ngăn chặn của sự
ra nhập vào ngành kinh doanh. Rào cản này bao hàm ý nghĩa 1 doanh nghiệp cần
phải tốn kém rất nhiều để có thể tham gia vào một ngành nghề kinh doanh nào đó.
Phí tổn này càng cao thì rào cản càng cao và ngược lại.

Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu
tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại khi nền
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh
tranh. Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành.
- Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế
Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế
của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh
nghiệp. Lãi xuất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp. Đồng thời khi lãi
xuất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do
vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống.
- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanh
nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt
nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu. Thông thường chính phủ sử dụng
công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh
tế.
- Lạm phát
Lạm phát cũng là 1 nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích. Lạm
phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Khi lạm phát
quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư
cuả các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế
bị đình trệ. Trái lại thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ. Việc duy trì một tỷ
lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế , kích thích thị
trường tăng trưởng .
- Hệ thống thuế và mức thuế
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2

17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi
hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ
thống luật pháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.2 Phân tích môi trường bên trong
Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là:
• Nguồn nhân lực:
Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh
nghiệp, quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ chức ở
mỗi quốc gia. Trong các doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết
định liên quan đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả
năng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt
v.v đều xuất phát từ con người. Vì vậy nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn
lực mà các nhà quản trị của các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài
cần xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần
thực hiện.
• Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh v.v Mỗi
doanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm
mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Do đó, việc phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ sở
quan trọng giúp nhà quản trị các doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất
tiềm tàng, những hạn chế v.v để có các quyết định quản trị thích nghi với thực tế
như: khai thác tối đa các nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có,
lựa chọn và huy động các nguồn vốn bên ngoài khi thật sự có nhu cầu, chọn đối
tượng cần hợp tác nhằm tăng qui mô nguồn lực vật chất, thực hiện dự trữ một tỉ lệ
cần thiết để đảm bảo khả năng đương đầu (phòng thủ hoặc tấn công) với các đối

chiến lược.
1.3.4 Quản trị mục tiêu ngắn hạn
Lập mục tiêu là một công việc quan trọng dẫn tới thành công của bất cứ công
ty nào, nhưng nó càng đặc biêt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ, những
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
doanh nghiệp này có thể trở nên rối trí khi không biết phải tập trung vào cái gì.
Mục tiêu chỉ đạo hành động, cung cấp cho DN những điều để DN hướng nỗ lực
vào đó, và nó có thể được sử dụng như một tiêu chuẩn đánh giá để đo lường mức độ
thành công của công việc kinh doanh của DN.
Có mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, và một cách để lập mục tiêu ngắn hạn là
trước tiên phải cân nhắc từ mục tiêu dài hạn. Mục tiêu ngắn hạn thường là các mục
tiêu có thời gian dưới 1 năm, và các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho
việc thự hiện mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp, và đảm bảo để đạt được thành
công chiến lược kinh doanh. Để thực hiện được sự hội nhập và thống nhất giữa các
mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạn, phải nhận thức và giải quyết được
nhiều nhân tố, trong đó quan trọng nhất là sự nhất quán logic, sự hợp lý của tổ
chức và sự hợp lý của cá nhân.
Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục
tiêu của từng cá nhân. Các mục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhân viên, từng bộ
phận của doanh nghiệp. Phải lập mục tiêu thật cụ thể, có thể đo lường được cùng
với thời hạn thực hiện nó, ví dụ như mục tiêu trong 1 tháng, 2 tháng, hoặc 6 tháng…
Và phải thường xuyên xem lại mục tiêu và tăng cường hiệu lực quản trị các mục
tiêu ngắn hạn nhằm làm rút ngắn thời gian thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh
nghiệp, đảm bảo thời gian thực hiện chiến lược.
1.3.4 Xây dựng các chính sách triển khai chiến lược
1.3.4.1 Chính sách marketing
- Chính sách phân đoạn thị trường: là quá trình phân chia thị trường tổng thể
thành nhiều đoạn thị trường nhỏ khác nhau về hành vi mua. Trong đó doanh nghiệp

chọn lọc.
- Chính sách xúc tiến: Bản chất của các hoạt động xúc tiến chính là truyền tin
về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua. Vì vậy, có thể
gọi đây là các hoạt động truyền thông Marketing. Bao gồm: quảng cáo, PR, bán
hàng trực tiếp, xúc tiến bán hàng…
1.3.4.2 Chính sách nhân sự
- Chính sách tuyển dụng nhân sự: là việc hoạch định những công việc cần làm
của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng đó ra sao, từ đó biết được cần tuyển dụng
thêm như thế nào, về nguồn tuyển dụng, tổ chức thi tuyển…
- Chính sách đào tạo- phát triển nhân sự: doanh nghiệp tổ chức các hoạt động
giúp cho nhân viên học hỏi những kinh nghiệm để thực hiện công việc hiện tại hoặc
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
21
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
tương lai một cách hiệu quả. Các chính sách đào tạo như: đào tạo qua lớp học, qua
công việc…
- Chính sách đãi ngộ nhân sự: bao gồm chính sách về tiền lương và phúc lợi mà
người lao động nhận được từ công ty. Đãi ngộ đảm bảo sự công bằng so với bên
ngoài, đồng thời thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn. Với mỗi loại chính sách mà
doanh nghiệp sử dụng thì DN cần phải đi vào cụ thể hóa từng chi tiết, từng chính
sách để đảm bảo việc đánh giá hiệu quả triển khai được tối ưu nhất.
1.3.5 Phân bổ nguồn lực và ngân sách chiến lược
Phân bổ nguồn lực thực chất là việc phân chia các nguồn lực của doanh
nghiệp vào các mục tiêu, các phòng ban chức năng dựa trên sự khan hiếm nguồn
lực. DN cần phải tính toán để phù hợp nhất với mục tiêu chiến lược mà DN cần thực
hiện.
 Qui hoạch nguồn lực ở hai cấp độ.
 Cấp độ công ty: những nguồn lực nên được phân bổ thế nào giữa các bộ phận chức
năng, đơn vị khác nhau trong tổ chức.
 Cấp độ kinh doanh: các nguồn lực nên được bố trí như thế nào trong mỗi chức năng,

Địa chỉ: Bến Hiệp - Quỳnh Giao - Quỳnh Phụ - Thái Bình
Điện thoại: 036.3914686 Email:
Ông Nguyễn Văn Thái, Giám đốc Công ty cho biết: Những năm 1989, tôi cùng 3
người em trong gia đình mở xưởng sản xuất khung xe đạp ngay tại nhà. Hoạt động
sản xuất ngày càng phát triển, đến năm 2006 khi đủ điều kiện tôi quyết định thành
lập Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất xe đạp Bắc Á. Từ năm 2006 đến năm
2010, Công ty tập trung vào việc khẳng định chất lượng và uy tín trên thị trường
với hơn 50 công nhân liên tục làm việc trong nhà máy. Từ năm 2010 đến nay, với
khoảng 150 công nhân, Công ty liên tục mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng,
nâng cao về công nghệ để đáp ứng nhu cầu ngày một cao của người tiêu dùng.
Ban đầu, Công ty chuyên sản xuất khung xe đạp phục vụ nhu cầu thị trường
các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Hải Dương, Thanh Hóa, Thái Bình. Những năm gần
đây, nhờ tích cực đầu tư thêm máy móc, mở rộng nhà xưởng, ứng dụng khoa học
công nghệ, cải tiến mẫu mã và đưa dây chuyền mới vào sản xuất nên Công ty đã mở
rộng thị trường ra các tỉnh, thành phố như Bắc Ninh, Bắc Giang, Lào Cai, Điện Biên,
Hà Nội. Trung bình một năm Công ty sản xuất từ 20.000 - 30.000 sản phẩm khung
xe đạp, Công ty tiếp tục đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất khung xe đạp điện và
sản xuất được gần 4.000 sản phẩm cung cấp cho một số công ty lắp ráp xe đạp điện.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
23
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Sản phẩm khung xe đạp của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất xe đạp Bắc Á
được Cục Công nghiệp địa phương (Bộ Công Thương) được bình chọn là sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu khu vực phía Bắc năm 2014.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất xe đạp Bắc Á là một doanh nghiệp tư
nhân, có tư cách pháp nhân và được hạch toán kinh doanh độc lập. Công ty phải
đảm bảo tiến hành kinh doanh có lãi dựa trên hoạt động kinh doanh theo đúng luật
định. Công ty sản xuất và bán buôn sản phẩm khung xe đạp cho các đối tác trong
nước theo giấy phép đã được cấp bởi Bộ thương mại.

chức rất đơn giản, tinh gọn gồm 4 vị trí cơ bản quản lý tất cả các hoạt động của
Công ty. Với một Công ty gia đình và quy mô cũng khá nhỏ thì cơ cấu tổ chức này là
hợp lý, vừa tiết kiệm được chi phí cho công tác quản lý, vừa đơn giản, không phức
tạp rườm rà tốn kém, lại hiệu quả bởi có sự phân quyền, phân nhiệm rất rõ ràng,
không có sự chằng chéo giữa các mảng. Tất nhiên với sự tinh giản về cơ cấu này,
Công ty Bắc Á sẽ chưa có được sự chuyên nghiệp và hiệu quả cao như các công ty
mà dưới sự kiểm soát của các phó giám đốc còn có các phòng ban nhỏ hơn. Nhưng
nhìn chung, với tình hình hoạt động của Công ty trong thời điểm hiện tại thì cơ cấu
tổ chức này là hợp lý.
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất xe đạp Bắc Á kinh doanh ngành nghề
sản xuất, mua bán xe đạp và phụ tùng thay thế. Hiện tại, công ty Bắc Á tập trung
chủ yếu vào việc sản xuất và bán buôn mặt hàng khung xe đạp. Khung xe đạp được
công ty Bắc Á sản xuất cũng gồm rất nhiều loại: có khung xe đạp thô, khung xe đạp
đã được sơn và dán nhãn mác theo yêu cầu, khung xe mini, khung xe cào cào…
2.1.5 Cơ cấu sử dụng lao động
Bảng 2.1: Quy mô, cơ cấu lao động của công ty Bắc Á
STT Năm
Chỉ tiêu
2012 2013 2014 Chênh
lệch
13/12
(%)
Chênh
lệch
14/13
(%)
Số
lượng
(người)

30
83,3
16,7
107,3
105
127,1
71,4
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
XƯỞNG SẢN
XUẤT
25

Trích đoạn Lên chương trình đào tạo cho nhân viên mới: người cũ kèm người mới, hoặc theo nhóm Đây là phương pháp phổ biến thường được áp dụng trong các công ty BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status