môc lôc
S¬ ®å 6: ma trËn bcg ................................................................................... 31
Ng«i sao .................................................................................................. 32
DÊu hái .................................................................................................... 32
Con bß s÷a .............................................................................................. 32
Con chã ................................................................................................... 32
S¬ ®å 9: ma trËn swot .................................................................................. 34
S¬ ®å 11: m«i tr êng ngµnh cña C«ng ty .................................................... 42
S¬ ®å 12: Ma trËn BCG ¸p dông cho C«ng ty ............................................. 49
1
Mở đầu
Trong những năm qua nhờ đờng lối mở cửa của Đảng và Nhà nớc, nền
kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ.
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta đang dần chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có
sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, các doanh nghiệp bắt đầu có sự phân cực, cạnh
tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn. Để tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp phải xác định cho mình một chiến lợc kinh doanh đúng đắn, nếu không có
chiến lợc kinh doanh hoặc có chiến lợc kinh doanh sai lầm thì chắc chắn sẽ nhận
đợc sự thất bại trong sản xuất kinh doanh.
Trớc đây, thực sự là nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chỉ chú ý
đến chức năng hoạt động nội bộ và thực hiện các công việc hàng ngày của mình
một cách có hiệu quả nhất. Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp phải đối mặt
với môi trờng kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và có nhiều rủi ro. Do
vậy, chỉ chú ý đến chức năng nội bộ và công việc hàng ngày là không đủ, muốn
tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần thiết phải vạch ra các chính sách,
chiến lợc kinh doanh nhằm triệt để tận dụng các cơ hội kinh doanh và hạn chế
ở mức thấp nhất các nguy cơ từ đó nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp. Thực tiễn kinh doanh trong và ngoài nớc cũng đặt ra vấn đề
là làm thế nào để các doanh nghiệp thành công và làm ăn có lãi trong điều kiện
thay đổi của môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tài nguyên hiếm hoi. Do
vậy, chiến lợc kinh doanh không thể thiếu đợc, nó có ý nghĩa đặc biệt quan
doanh. Mặc dù là một công ty trẻ nhng công ty luôn đạt đợc những thành tựu
đáng kể, luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ đề ra.
Công ty cổ phần nớc và môi trờng Bắc Bộ có các chức năng nhiệm vụ nghiên
cứu đánh giá tác động của môi trờng và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
để dễ dàng trong việc phân tích các mẫu nghiệm vi sinh các mẫu nớc. Sản xuất,
thiết kế các thiết bị liên quan đến cấp nớc và thoát nớc. Chuyên t vấn đấu thầu
các dịch vụ t vấn xây dựng hệ thống cấp nớc, thoát nớc và các dự án bảo vệ môi
trờng. Thẩm tra các dự án đầu t xây dựng, các hợp đồng lắp đặt thiết bị máy
móc, nghiên cứu đánh giá tác động môi trờng, thực hiện các dự án quy hoạch
tổng thể cấp nớc đô thị và nông thôn. Bên cạnh đó công ty còn đào tạo nâng cao
trình độ cho cán bộ, công nhân viên ổn định từng bớc có thu nhập, ổn định đời
sống cho cán bộ, công nhân viên trong công ty. Nghiên cứu và có quy hoạc đầu
t, chiến lợc phát triển của công ty về ngành sản xuất kinh doanh, về sản phẩm.
Công nghệ và con ngời cũng nh thị trờng và cơ cấu quản lý. Trực tiếp quản lý,
thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực hỡng dẫn cho cán bộ, công nhân viên
nắm vững các đờng lối chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nớc. Chỉ đạo và
tổ chức các hoạt động của tổ chức, đoàn thể trong công ty phát huy sức mạnh
tổng hợp của toàn thể các thành viên trong công ty nhằm hoàn thành xuất sắc
mọi nhiệm vụ đợc giao. Thực hiện và chấp hành đầy đủ các khoản thuế và các
4
nghĩa vụ đóng góp khác theo quy định của Nhà nớc. Bảo vệ môi trờng sinh thái,
giữ gìn an ninh trật tự nơi công ty sản xuất kinh doanh.
1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của công ty
Công ty ra đời trong thời kỳ mà vấn đề môi trờng luôn đặt lên vị trí hàng đầu
đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Trong khi đó ở Việt Nam các công ty kinh doanh về lĩnh vực môi trờng còn rất
ít và cha đợc chú trọng.
Công ty Cổ phần nớc và môi trờng Bắc Bộ là một doanh nghiệp t nhân do
các cổ đông góp vốn sáng lập tạo nên theo giấy phép kinh doanh số:
21.03.000034 do phòng đăng ký kinh doanh, với tên giao dịch là Bac Bo Water
T vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về xây lắp, cung cấp vật t, thiết bị; nghiên
cứu lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng; Lập quy hoạch xây dựng đô thị
nông thôn.
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khảo sát địa hình, địa chất
công trình, đại chất thủy văn, môi sinh , môi trờng, thí nghiệm đất và nớc.
Thiết kế, lập tổng dự toán và dự toán các công trình dân dụng và công nghiệp
Thiết kế điện động lực, điện dân dụng, chiếu sáng đờng dây tải điện và trạm
biến thế điện 220KV
Thẩm tra thiết kế, tổng dự toán các công trình dân dụng và công nghiệp,
quản thực hiện các dự án xây dựng.
Giám sát kiểm tra chất lợng thiết bị, vật t, thi công xây lắp, nghiệm thu,
bàn giao và thanh quyết toán các công trình.
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
6
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Nguồn: phòng quản lý kinh doanh công ty cổ phần Nớc và Môi Trờng Bắc Bộ
Trên cùng là Chủ tịch hội đồng quản trị , ngời có chức năng cao nhất của
công ty và bộ phận này chỉ có một ngời. Trong công ty chủ tịch hội đồng quản
trị là ngời có cổ phần cao nhất.
Ban giám đốc gồm 3 ngời chuyên gia t vấn cao cấp đã làm việc lâu dài
trong các công ty xây dựng thuộc Bộ xây dựng làm việc nhiều năm trong lĩnh
vực cấp thoát nớc và các dự án môi trờng.
Các phòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của Phó giám đốc Kỹ thuật và
Kinh doanh.
7
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ
thuật
Phó giám đốc
giải quyết kịp thời.
Giúp giám đốc công ty xây dựng và ban hành hệ thống báo cáo thống kê
kết quả kinh doanh thống nhất. Thờng xuyên đôn đốc, kiểm tra việc báo cáo của
các xí nghiệp thành viên theo quy định. Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh
của công ty theo định kỳ.
Phối hợp với phòng tài chính, kinh doanh xuất nhập khẩu, kỹ thuật của
công ty thự hiện phân tích các hoạt động kinh tế theo định kỳ.
1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
Bộ phận của phòng tài chính hiện tại có 6 ngời.
8
Là bộ phận tham mu cho giám đốc công ty về công tác tài chính kế toán.
Đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
công ty. Đây là bộ phận sử dụng chức năng đồng tiền để kiểm tra giám sát mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty.
Là cơ quan thực hiện chức năng quan sát viên của Nhà nớc tại công ty,
chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị, giám đốc công ty, cơ quan tài chính
cấp trên và pháp luật về thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty.
Lập kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo mọi nhu cầu về
vốn phục vụ SXKD của công ty. Thực hiện chế độ ghi chép, tính toán, phản ánh
chính xác, trung thực, kịp thời liên tục và có hệ thống số liệu kế toán về tình
hình luân chuyển sử dụng vốn tài sản cũng nh kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty. Tổ chức theo dõi công tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành thực
tế sản phẩm. Tham mu cho giám đốc công ty các biện pháp nhằm giảm chi phí
hạ thấp giá thành sản phẩm, phản ánh chính xác giá trị của các loại hàng hóa,
vật t, thiết bị, sản phẩm của công ty, giúp giám đốc công ty ra quyết định sản
xuất kinh doanh kịp thời, chính xác.
Phòng này có chức năng khai thác ngồn tiền mặt phục vụ kịp thời cho
hoạt động KD của toàn công ty. Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch
tài chính của toàn công ty, thông qua công tác quản lý thu chi tài chính, phân
phối thu thập thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nớc. Đề xuất với hội
sản xuất lại phụ trách thi công trọn vẹn một công trình hoặc một hạng mục công
trình. Trong đó mỗi một đội sản xuất lại có thể tổ chức thành các tổ sản xuất.
Tùy thuộc từng điều kiện và từng thời kỳ mà số lợng các tổ, đội sẽ thay đổi phù
hợp với điều kiện cụ thể.
ở các đội sản xuất, có các đội trởng phụ trách thi công có trách nhiệm tổ
chức thi công cùng với kỹ thuật của phòng Kế Hoạch - Kỹ Thuật do công ty cử
xuống. Mỗi một đội sản xuất có các tổ kế toán có nhiệm vụ thanh quyết toán
10
với công ty theo từng khối lợng xây lắp hoàn thành. Cách tổ chức lao động, tổ
chức sản xuất, đồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể
khoán sản phẩm tới từng đội công trình, từng tổ sản xuất.
Từ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban ta thấy quá trình ra
quyết định của công ty dựa trên cơ sở ý kiến của các phòng ban, từ đó có đợc
những quyết định đúng đắn và kịp thời, cũng từ những ý kiến và kiến nghị của
các phòng ban cùng với cách nhìn nhận phân tích của mình giám đốc sẽ có
những kế hoạch sản xuất kinh doanh đơc vạch ra chính xác và thu đợc hiệu quả
cao hơn.
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tron 3 năm qua
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004-2005-2006
STT chỉ tiêu ĐVT
Nm2004 Nm2005 Nm 2006
1
Tổng nguồn vốn
+ Vốn cố định
+ Vốn lu động
1000
1000
1000
25.752.350
10.582.960
Dựa vào kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Nớc và Môi Trờng Bắc
Bộ ta nhận thấy công ty có tốc độ tăng trởng cao. Tổng doanh thu năm 2005 so
với năm 2004 tăng 29,46%, tơng đơng 6.111.228đ. Tổng doanh thu của năm
2006 so với năm 2005 tăng 21,31%, tơng đơng 5.464.465đ. Tổng doanh thu của
năm 2006 so với năm 2004 tăng 55,81%, tơng đơng với 11.575.693đ. Nộp ngân
sách nhà nớc của năm 2005 so với 2004 tăng 6,06%, tơng đơng với
11
12.217.430đ. Nộp ngân sách nhà nớc năm 2006 so với 2005 tăng 11,18%, tơng
đơng với 23.901.375đ. Nộp ngân sách nhà nớc của năm 2006 so với 2004 tăng
17,93%, tơng đơng với 36.118.805đ
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta nhận thấy doanh
thu mà công ty đạt đợc rất cao so với các doanh nghiệp khác nhng do tính đặc
thù của ngành nghề hoạt động nên công ty đòi hỏi vốn quay vòng nhanh và lợng
vốn đầu t cũng tơng đối lớn. Qua tốc độ phát triển trên chúng ta nhận thấy đợc
vấn đề môi trờng đặc biệt là nớc sạch, nớc thải là vấn đề nóng bỏng và các tổ
chức kinh doanh cần phải kết hợp giữa phát triển và bảo vệ môi trờng.
Qua bảng tổng kết quả của 3 năm trở lại đây ta thấy doanh thu tăng lên
trông thấy nhng tốc độ tăng của năm 2006 so với 2005 còn ít vì do môi trơng
cạnh tranh ngày càng nhiều và điều đó cũng rất dễ hiểu. Đặc biệt khi gia nhập
WTO thì môi trờng cạnh tranh còn khó khăn hơn, không chỉ cạnh tranh các
doanh nghiệp trong nớc mà còn cạnh tranh các doanh nghiệp trong khu vực và
nớc ngoài.
Bên cạnh những nguyên nhân còn tồn tại ở trên thì có một yếu tố cần phải
kể đến đó chính là ngày càng có nhiều doanh nghiệp t nhân mọc lên và đây
cũng chính là yếu tố gây nên một lần sóng cạnh tranh, vì vậy công ty đối mặt
với nhiều vấn đề hơn.
Để khắc phục đợc những nguyên nhân còn tồn tại trên thì không có gì
khác ngoài không ngừng nâng cao chất lợng của đội ngũ lao động và cải tiến
công nghệ để đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng cần.
Chơng ii
kinh tế thị trờng, Công ty cổ phần Nớc và Môi Trờng Bắc Bộ phải đối mặt với
những điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn, phức tạp mang tính biến
động và rủi ro cao. Song việc làm cho công ty thích nghi với sự thay đổi môi
trờng là hết sức cần thiết, quyết định sự thành công hay thất bại của công ty.
Sự đóng cửa của những công ty làm ăn thua lỗ và sự phát triển của những
doanh nghiệp có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cao, thực sự phụ thuộc
một phần đáng kể vào chiến lợc kinh doanh của công ty đó, đặc biệt trong nền
kinh tế thị trờng.
Sự tăng tốc của các biến đổi môi trờng, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
cùng với việc ngày càng khan hiếm các nguồn tài nguyên dẫn đến sự gia tăng
nhu cầu về phía xã hội, từ nội bộ của công ty và các cá nhân khác nhau đã làm
cho chiến lợc kinh doanh ngày càng có một tầm quan trọng lớn với công ty.
Sự cần thiết khách quan phải xây dựng chiến lợc kinh doanh đối với Công
ty cổ phần Nớc và Môi Trờng Bắc Bộ đợc thể hiện trên một số mặt sau:
Chiến lợc kinh doanh giúp cho công ty thấy rõ mục đích và hớng đi của mình.
Điều kiện môi trờng mà công ty gặp phải luôn biến đổi nhanh. Những biến
đổi nhanh thờng tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Việc xây dựng
các chiến lợc kinh doanh giúp cho công ty tận dụng tối đa các cơ hội và
hạn chế ở mức thấp nhất các nguy cơ, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của
công ty.
Chiến lợc kinh doanh sẽ giúp cho công ty gắn liền các quyết định đề ra với
điều kiện môi trờng liên quan, hay nói cách khác là giúp công ty đề ra các
quyết định chủ động.
Xây dựng chiến lợc sẽ giúp cho công ty tạo ra chiến lợc kinh doanh tốt hơn
thông qua việc sử dụng phơng pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở tăng sự liên
kết, tăng sự liên kết của các nhân viên với các quản trị viên trong việc thực
hiện mục tiêu của công ty.
14
Chiến lợc kinh doanh giúp cho công ty sử dụng nguồn lực một cách hợp lý
nhất.
tranh.
Từ lập luận đó công ty đi đến xác định các căn cứ cho việc xây dựng
chiến lợc kinh doanh bao gồm:
+ Khách hàng.
+ Đối thủ cạnh tranh.
+ Công ty.
Các nhà kinh tế coi lực lợng này là bộ ba chiến lợc mà công ty phải
dựa vào đó để xây dựng chiến lợc kinh doanh của mình.
a. Khách hàng.
Đại diện cho nhân tố cầu của thị trờng, khái niệm khách hàng chứa
đựng trong đó vô số nhu cầu, động cơ, mục đích khác nhau của những nhóm
ngời khác nhau. Từ đó hình thành nên các khúc thị trờng cá biệt mà công ty
không thể bao quát toàn bộ. Chiến lợc kinh doanh của công ty phải căn cứ vào
khách hàng có nghĩa là nó phải tìm ra trong tập hợp các khách hàng một hoặc
một số nhóm khách hàng hình thành nên một khúc thị trờng có lợng đủ lớn
cho việc tập trung nỗ lực của công ty vào việc đáp ứng nhu cầu của khách
hàng trên thị trờng đó.
Để làm đợc điều đó, công ty phải phân chia tập hợp khách hàng thành
từng nhóm, những khúc khác nhau theo các tiêu thức nh: trình độ văn hoá, thu
nhập, tuổi tác, lối sống... Bằng cách phân chia này công ty xác định đợc cho
16
mình khúc thị trờng mục tiêu, từ đó tập trung nguồn lực để thoả mãn nhu cầu
của thị trờng.
b. Công ty (thực lực của công ty ).
Chiến lợc kinh doanh của công ty cần phải căn cứ vào thực lực của công
ty nhằm khai thác tối đa các nguồn lực và sử dụng nó vào các lĩnh vực, chức
năng có tầm quan trọng quyết định đối với sự thành công của công ty trong
việc kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ đã xác định. Các lĩnh vực, chức năng
cần phải xác định có thể lựa chọn theo các căn cứ cụ thể nh sau:
+ Đầu t vào sản phẩm, dịch vụ nào?
nhân tố chính trị, pháp luật, khoa học công nghệ...trong việc xác định và lựa
chọn phơng án chiến lợc kinh doanh có độ tin cậy cao hơn.
2.2.3 Quá trình xây dựng chiến lợc kinh doanh của Công ty cổ phần Nớc
và Môi Trờng Băc Bộ
Quá trình xây dựng chiến lợc của công ty đợc khái quát qua mô hình
bốn bớc sau (sơ đồ 2):
Sơ đồ 2 : Mô hình bốn bớc
Bớc 1
18
Xác định hệ thống mục
tiêu của công ty
Phân tích môi trường
kinh doanh
Phân tích nội bộ công ty
Hình thành và lựa chọn
chiến lược
Bớc 2
Bớc 3
Bớc 4
2.2.3.1. Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp.
Xác định mục tiêu chiến lợc là bớc đầu tiên trong quá trình hoạch định
chiến lợc và là bớc rất quan trọng. Bởi vì việc xác định đúng mục tiêu chiến l-
ợc sẽ là căn cứ, định hớng chỉ đạo cho các bớc tiếp theo của quá trình hoạch
định chiến lợc của công ty. Mặt khác, nó còn là căn cứ để đánh giá và điều
chỉnh chiến lợc.
Hệ thống mục tiêu trong công ty tuỳ thuộc vào từng thời kỳ, nó bao
gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn.
Mục tiêu dài hạn bao gồm:
+ Thị phần của công ty.
+ Lợi nhuận của công ty.
Các yếu tố công nghệ
Môi trường tác nghiệp (ngành)
Các đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Người cung ứng
Đối thủ tiềm ẩn
Hàng thay thế
Hoàn cảnh nội bộ
Nhân lực
Sản xuất
Tài chính
Nghiên cứu phát triển
+ Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, làm phát sinh các nhu cầu mới cho
sự phát triển của các ngành kinh tế.
+ Tỷ lệ lạm phát ảnh hởng đến lãi suất, đến tỷ lệ lãi đầu t.
+ Tỷ lệ thất nghiệp, ảnh hởng đến việc tuyển dụng và sa thải.
+ Tỷ giá hối đoái.
+ Lãi suất ngân hàng.
+ Chính sách tài chính.
+ Kiểm soát giá, tiền công.
+ Cán cân thanh toán.
a
2
. Các yếu tố chính trị.
Các yếu tố chính trị và luật phát có ảnh hởng ngày càng to lớn đối với
công ty. Nhân tố này có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ cho công ty.
Bao gồm:
+ Sự ổn định về chính trị.
+ Các quy định về quảng cáo đối với công ty.
+ Quy định về các loại thuế, phí, lệ phí.
và phát triển, cho công nghệ mới, cho chuyển giao công nghệ, cho phát minh
sáng chế.
b. Môi tr ờng ngành.
Môi trờng ngành bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại
cảnh đối với hãng, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó.
Mối quan hệ giữa năm yếu tố này đợc thể hiện dới sơ đồ 3 sau:
Sơ đồ 4: môi trờng ngành kinh doanh
22
Các đối thủ mới
tiềm ẩn
Nhà
cung
Các đối thủ trong ngành
Sự tranh đua giữa các
doanh nghiệp hiện có
Khách
hàng
Hàng thay thế
có các
cạnh tranh mới
Nguy cơ
đối thủ
Khả năng
ép giá
Khả năng
ép giá
Nguy cơ
và dịch vụ
do sản phẩm
thay thế
mức có thể nó cho phép đề ra các thủ thuật phân tích đối thủ cạnh tranh, duy
trì các hồ sơ về đối thủ và từ đó có cách ứng xử cho phù hợp.
b
2
. Khách hàng.
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trờng cạnh
tranh. Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của công ty.
Sự tín nhiệm đó đạt đợc do công ty đã thoả mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu
của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh.
Một vấn đề mấu chốt ở đây là khả năng ép giá của khách hàng hoặc đòi
hỏi chất lợng cao hơn và nhiều dịch vụ hơn. Khách hàng có thể ép giá khi họ ở
trong những tình huống sau: khách hàng độc quyền mua sản phẩm của công
ty, khách hàng mua khối lợng lớn, khách hàng quen, sản phẩm không đợc
phân hoá, trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm không có điều kiện ràng buộc,
khách hàng có quá đủ thông tin, khách hàng có đủ khả năng khép kín sản
xuất...Tuy nhiên, ở đây công ty không phải ở thế thụ động mà cận phải tác
động đến khách hàng, giữ mối quan hệ tốt với họ thông qua giá cả, chất lợng,
giao nhận, dịch vụ sau bán của sản phẩm hoặc dịch vụ. Từ đó, coi khách hàng
nh là ngời cộng tác với công ty, cung cấp thông tin cần thiết cho công ty.
24
b
3
. Các nhà cung cấp.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra ổn định, liên tục công ty
cần phải có quan hệ với các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào nh vật t, thiết bị,
lao động và tài chính. Công ty nên có quan hệ lâu dài, ổn định với các nhà
cung cấp.
b
4
. Các đối thủ tiềm ẩn.