1
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thế giới đang trên đà hồi phục sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008.
Hàng nghìn việc làm đã được tạo ra. Các chỉ số phát triển kinh tế thời gian gần đây
mang lại thêm nhiều kì vọng mới cho các nhà hoạch định và người dân.
Việt Nam đang ngày một hội nhập sâu rộng vào sân chơi chung quốc tế. Do vậy,
việc chịu ảnh hưởng bởi tác động của khủng hoảng là điều không tránh khỏi. Trong sự
vận động của kinh doanh thế giới các danh nghiệp đều gặp phải những thuận lợi và khó
khăn nhất định. Môi trường kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải biết vận dụng để
nắm bắt thời cơ và có những phương án để đề phòng và giải quyết những thách thức
những rủi ro trong quá trình kinh doanh mà môi trường này đem lại.
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh
nghiệp phải biết sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Do đó, việc
hoạch định và triển khai chiến lược một cách đúng đắn sẽ là nền tảng, tiền đề tốt cho
việc kinh doanh. Có được chiến lược kinh doanh phù hợp chính là kim chỉ nam cho các
bước đi trong tương lai, là xương sống cho các quyết sách mang tầm vĩ mô.
Nhận thức rõ được vấn đề này, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) quốc tế Delta
cũng đã nghiên cứu và có những chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện kinh tế
hiện nay. Công ty TNHH quốc tế Delta được thành lập vào tháng 6 năm 2004 theo luật
doanh nghiệp năm 1999 tai Hà Nội. Khởi đầu Công ty là một văn phòng tại Hà Nội với
6 nhân viên, nay Công ty đã có 70 nhân viên ở các chi nhánh tại Hải Phòng, TP Hồ Chí
Minh, Bắc Ninh và Bình Dương. Là công ty mới thành lập nhưng đã dần khẳng định
được mình trên thị trường giao nhận vận tải ở Việt Nam. Delta được đánh giá là một
trong những FORWADER có uy tín và chuyên nghiệp ở Việt Nam, được áp dụng bảng
giá ưu đãi của các hãng tàu và hãng hàng không danh tiếng tại Việt Nam và các nước.
Có được những chiến lược kinh doanh tốt chưa đủ để mang lại thành công mà nó
còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh của công ty. Hiện
công ty đã xúc tiến nhiều hoạt động nhằm thực hiện chiến lược của mình. Công ty đã
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
3
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
- Trên cơ sở phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó đánh giá thực trạng
triển khai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH quốc tế Delta
- Đưa ra các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến
lược tại công ty TNHH quốc tế Delta
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là các nhân tố, quy trình của triển khai chiến lược kinh
doanh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: hiện nay công ty TNHH quốc tế Delta mở rộng hoạt động trên
nhiều tỉnh thành như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hải Phòng và Bắc Ninh
nhưng do hạn chế về chuyên môn và điều kiện nghiên cứu nên đề tài tập trung nghiên
cứu khu vực thuộc địa bàn thành phố Hà Nội và các chi nhánh tại miền Bắc.
- Về thời gian: đề tài nghiên cứu các hoạt động của công ty TNHH quốc tế Delta
trong 3 năm 2009 – 2011, định hướng phát triển và các mục tiêu của công ty trong thời
gian tới
- Giới hạn nội dung: đề tài tập trung vào các chính sách marketing
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp lí luận thực tế và thống kê, phân
tích để xử lý các số liệu thu thập được.
Bên cạnh đó có hai phương pháp chủ yếu là phương pháp thu thập số liệu và
phương pháp phân tích xử lí dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
Cụ thể, khi nghiên cứu khảo sát, đánh giá thực trạng tại công ty sử dụng phương
pháp thu thập số liệu thứ cấp về công ty như: Kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ
chức, cơ cấu phân bổ nguồn lực các phòng ban….Ngoài ra phương pháp phân tích xử lí
dữ liệu thứ cấp và sơ cấp qua tiến hành phát và thu thập phiếu điều tra và phỏng vấn
đối tượng nhà quản trị cấp chức năng tại công ty và một số nhân viên
6. Kết cấu đề tài
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
thoả mãn mong đợi của các bên liên quan”
Bên cạnh khái niệm chiến lược còn có khái niệm chiến lược kinh doanh: “chiến
lược kinh doanh được hiểu là tập hợp những quyết định và hành động nhằm hướng
đến các mục tiêu để các nguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội và
thách thức từ môi trường bên ngoài”
Các nhân tố cấu thành chiến lược
Các nhân tố cấu thành nên chiến lược kinh doanh bao gồm: mục tiêu dài hạn,
phương thức cạnh tranh, nhân tố định vị và nhân tố nguồn lực. Đây chính là những
nhân tố chủ yếu để cấu thành nên chiến lược kinh doanh. Trước hết là mục tiêu dài hạn
của công ty là thị phần, là doanh thu, là mức tăng trưởng lợi nhuận. Về phương thức
cạnh tranh, các công ty thường cạnh tranh về giá, thời gian cũng như phương thức giao
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
6
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
hàng, các dịch vụ và hỗ trợ về đơn đặt hàng, cạnh tranh cả về phương thức thanh toán.
Đối với nhân tố định vị, mỗi công ty có một thị trường mục tiêu riêng tương ứng với
mỗi sản phẩm chủ lực cụ thể. Với nhân tố nguồn lực, các công ty cần phải phân bổ cho
hợp lý.
1.1.1.2. Triển khai chiến lược kinh doanh
Khái niệm
Khái niệm triển khai chiến lược: “Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia
nhỏ các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục ngắn hạn cùng với sự phân
bổ nguồn lực và thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra”
Triển khai chiến lược chính là các hoạt động tác nghiệp, đòi hỏi phải có những kĩ
năng lãnh đạo và khích lệ đặc biệt, có sự phối hợp giữa nhiều cá nhân, nhiều bộ phận.
triển khai chiến lược có sự khác nhau rất lớn giữa các quy mô và loại hình hoạt động
của tổ chức
Vị trí của triển khai chiến lược kinh doanh
Triển khai chiến lược có vị trí quan trong trong hoạt động quản trị chiến lược của
công ty. Là hoạt động đi sau hoạch định chiến lược cho phép công ty triển khai, thực
Chính sách nhằm chỉ ra những giới hạn về cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược
Các chính sách được lập ra để hỗ trợ và củng cố tối đa cho các mục tiêu dài hạn đã
đặt ra từ trước.
Các chính sách cần phải cụ thể và ổn định vì nhiệm vụ của chúng là làm giảm
những bất trắc trong hoạt động chung và tạo ra sự thống nhất, nhịp nhàng trong công
việc của các nhóm và cá nhân.
Các chính sách sẽ xác định những quyết định kinh doanh hàng ngày trong quản trị
chiến lược.
1.1.2. Một số lý thuyết cơ bản
1.1.2.1. Một số lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh
Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào 3 vấn đề chính trong triển khai chiến lược kinh
doanh là thiết lập mục tiêu hàng năm, xây dựng các chính sách, phân bổ các nguồn lực.
Trong đó:
- Thiết lập mục tiêu hàng năm là việc doanh nghiệp xây dựng cho mình những
chiến lược kinh doanh, kế hoạch hoạt động, phát triển trong mỗi năm. Kế hoạch hàng
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
8
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
năm yêu cầu phải có sự nhất quán logic, phải có sự hợp lý của tổ chức và sự hợp lý của
cá nhân.
- Xây dựng các chính sách là việc xây dựng những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra
những giới hạn (hoặc ràng buộc) về cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược. Yêu cầu đối
với các chính sách chiến lược là phải cụ thể và có tính ổn định, phải được tóm tắt thành
các văn bản hướng dẫn, các quy tắc thủ tục mà các chỉ dẫn này đóng góp thiết thực cho
việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược chung. Các loại chính sách trong triển khai
chiến lược bao gồm chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính,
chính sách R&D.
- Phân bố các nguồn lực là hoạt động quan trọng để doanh nghiệp sử dụng có
hiệu quả nguồn vật lực và tài lực. Qua đó phối hợp hoạt động của các bộ phận và đơn
vị khác nhau trong doanh nghiệp để đảm bảo chiến lược được lựa chọn thực hiện tốt
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chiến lược kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. trên
thế giới đã có rất nhiều công ty xây dựng thành công chiến lược kinh doanh của mình
tào cơ sở cho những lý luận, cơ sở thực tiễn về chiến lược ra đời. Hiện nay đã có nhiều
nghiên cứu về triển khai chiến lược kinh doanh của công ty của nhiều tác giả nổi tiếng
trên thế giới như:
- Tác phẩm nổi tiếng “chiến lược cạnh tranh” của tác giả Micheal Porter nói về
chiến lược cạnh tranh của một doanh nghiệp được thể hiện rõ nét ở những bảng giá trị
tiêu biểu cung cấp cho khách hàng và những triển khai cụ thể để đạt đến các giá trị đó.
Nhóm giá trị này luôn trả lời cho ba câu hỏi: Khách hàng nào? Nhu cầu gì? Giá cả như
thế nào? Một nhóm giá trị tiêu biểu mới lạ và độc đáo thường sẽ giúp mở rộng thị
phần.
- Rowe & R. Mason & K. Dickl & R. Mann & R. Mockler (1998), Strategic
Management: A Methodological Approach , nhà xuất bản Addtion-Wesley Publishing.
Tác phẩm chỉ ra những phương thức cạnh tranh dựa trên chi phí, chất lượng và dịch vụ.
Tác phẩm phân tích về việc tái cơ cấu tổ chức trong quản trị chiến lược, phân tích đối
thủ cạnh tranh và phương pháp sử dụng các phương pháp để đạt được một lợi thế cạnh
tranh, chiến lược cạnh tranh toàn cầu, liên minh chiến lược và chiến lược cạnh tranh
chung. Ngoài ra tác phẩm nhấn mạnh đến khía cạnh quản trị chiến lược, phân tích môi
trường, lãnh đạo và kiểm soát sự thay đổi chiến lược kinh doanh.
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
10
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
Ngoài ra còn có một số cuốn sách đã được dịch sang tiếng Việt như cuốn “Triển
khai chiến lược kinh doanh” của tác giả David A.Aaker đã đề cập một cách toàn diện
và sâu sắc về vấn đề triển khai chiến lược kinh doanh.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về chiến
lược kinh doanh góp phần vào hoàn thiện cơ sở lý luận chung cũng như cơ sở thực tiễn
cho chiến lược kinh doanh tại các công ty. Trong thời gian qua ở Việt Nam đã có nhiều
xuất nhập khẩu than và công ty Sovina, chưa có đề tài nào về công ty TNHH quốc tế
Delta chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài này để nghiên cứu về triển khai chiến lược
kinh doanh tại công ty TNHH quốc tế Delta, tìm ra những thành công và những mặt
còn hạn chế trong việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty nhằm đưa ra
những giải pháp, đề xuất hợp lý cho việc triển khai chiến lược kinh doanh.
1.3. MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phân tích nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại
- Nhận dạng đơn vị kinh doanh chiến lược SBU: tập trung chủ yếu vào các mặt
hàng mang lại doanh thu lớn, có khả năng mang lại thành công cho công ty. Xác định
được các SBU công ty sẽ nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường,
tăng thị phần và tạo ra nguồn lợi nhuận cao hơn.
- Phương thức và lợi thế cạnh tranh của công ty so với đối thủ cạnh tranh đó
chính là giá sản phẩm, dịch vụ, là khả năng đáp ứng những nhu cầu của khách hàng
trong thời gian ngắn nhất, là uy tín của công ty. Ngoài ra còn những khác biệt về sản
phẩm và dịch vụ mà chỉ công ty mới có.
- Giá trị gia tăng mà công ty mang lại cho khách hàng: ngoài những giá trị cốt lõi
của sản phẩm còn phải chú trọng đến những giá trị gia tăng mà sản phẩm mang lại.
- Chiến lược định vị của công ty: các công ty khi gia nhập trên thị trường cần xác
định sản phẩm, dịch vụ chủ lực trên thị trường mục tiêu, phân đoạn và lựa chọn thì
trường mục tiêu chính xác cho sản phẩm đó. Cần phải xác định những khách hàng mục
tiêu của công ty và đáp ứng nhu cầu của tập khách hàng đó.
- Thị trường hiện tại: thị trường hiện tại chính là thị trường chủ lực của công ty.
Từ thị trường này các công ty sẽ mở rộng thị trường của mình thông qua các chiến lược
phát triển thị trường.
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
12
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
1.3.2. Thiết lập các mục tiêu triển khai chiến lược kinh doanh
Là việc thiết lập các mục tiêu hàng năm, mục tiêu lâu dài cho công ty. Mục tiêu
hàng năm cần thiết cho việc triển khai chiến lược. Các mục tiêu hàng năm giúp cho
của công ty, về tất cả những gì công ty có thể đưa ra thị trường để tạo ra sự chú ý của
người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm, sử dụng hay mong muốn nào đó.
Chính sách sản phẩm có vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở giúp công ty xác định
phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu khách hàng, hạn
chế rủi ro, cũng như chỉ đạo các chiến lược kinh doanh khác nhau liên quan đến sản
phẩm.
- Chính sách giá: bao gồm việc định giá sản phẩm, xác định vòng đời giá, giá
khuyến mại. Xác định giá có thể dựa vào chi phí, dựa vào giá trị cảm nhận của khách
hàng, giá của đối thủ cạnh tranh.
- Chính sách phân phối: bao gồm các chính sách để tổ chức mạng lưới bán hàng
cùng với việc tổ chức lực lượng bán hàng nhằm tạo ra một hệ thống phân phối tốt nhất
thuận tiện nhất cho người tiêu dung một cách tối ưu nhất.
- Chính sách xúc tiến thương mại: là việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến
mại, giảm giá… để khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm.
Chính sách nhân sự
Cần gắn chính sách lương thưởng và thành tích với triển khai chiến lược. phải có hệ
thống lương thưởng và cơ chế khuyến khích mới tạo được động lực cho đội ngũ nhân
viên làm việc. Tuy nhiên cũng cần chú ý cơ chế khen thưởng phải dựa trên mục tiêu
hàng năm của công ty. Với mỗi mục tiêu sẽ có hệ thống đánh giá thành tích khác nhau
và từ đó cũng có những khen thưởng khác nhau.
Chế độ đãi ngộ phải được thống nhất trong toàn thể công ty và trong thời gian nhất
định để đảm bảo tính công bằng cho các nhân viên trong công ty.
Giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ phải thông qua những quy định chung, rõ
ràng đã được ban lãnh đạo phê duyệt.
Tạo môi trường văn hoá nhân sự hỗ trợ triển khai chiến lược. Trong quá trình làm
việc có thể tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo, thuyên chuyển, thăng tiến nhân viên cho
phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty.
Chính sách tài chính
Công ty cần xác định các nguồn vốn, đưa ra các chính sách huy động vốn cần thiết
như từ lợi nhuận, từ cổ phần, các khoản vay nợ…
lượng. Nếu nguồn lực là thừa cần có sự điều chỉnh cắt giảm nhân viên và có thể thuyên
chuyển các nhân viên từ vị trí thừa đến vị trí thiếu trong trường hợp nhân viên đó có
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
15
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
khả năng đảm nhiệm vị trí công tác mới. Với trường hợp thiếu cần bổ sung bằng cách
tuyển dụng nhân sự với các mục tiêu, tiêu chuẩn rõ ràng.
Đối với nguồn lực tài chính cần xác định lại nguồn ngân quỹ của công ty bao gồm
tiền mặt, các khoản nợ và các nguồn vốn để từ đó có kế hoạch phân bổ và sử dụng
nguồn lực một cách hợp lý nhất tránh tình trạng thừa thiếu hoặc phân bổ không hợp lý
gây lãng phí. Kiểm soát nguồn lực tài chính giúp công ty có kế hoạch huy động vốn khi
cần thiết và có thể sử dụng để tái đầu tư khi nguồn lực tài chính đủ mạnh.
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
16
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA
2.1.1. Quá trình hình thành của công ty
Công ty TNHH quốc tế Delta được thành lập vào tháng 6 năm 2004 theo luật doanh
nghiệp năm 1999 tai Hà Nội. Đầu tiên là một nhà cung cấp dịch vụ hậu cần, tập trung
chủ yếu vào việc vận tải hàng không tại sân bay Nội Bài. Sau 8 năm hình thành và phát
triển công ty đã xây dựng được các chi nhánh tại Hải Phòng, Bắc Ninh, Bình Dương và
TP Hồ Chí Minh là những nơi có cảng biển lớn, kinh tế phát triển.
Tên trụ sở Hà Nội: công ty TNHH quốc tế Delta
Tên giao dịch: DELTA INTERNATIONAL COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: DELTA INT'L CO., LTD
Đại chỉ: P1609, Toà nhà N09-B1, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội
danh sách nhân viên tham gia trả lời phiếu điều tra trắc nghiệm được đính kèm trong
phụ lục.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: đặt câu hỏi trực tiếp cho giám đốc của công ty
là ông Trần Đức Nghĩa và phó giám đốc công ty là bà Dương Lạc An. Phỏng vấn trực
tiếp lãnh đạo công ty nhằm làm rõ hơn những nội dung mà bảng câu hỏi chưa cụ thể,
chi tiết. Qua cuộc phỏng vấn nhằm đi sâu tìm hiểu mục tiêu chiến lược, các chính sách
hỗ trợ triển khai chiến lược và phân bổ nguồn lực trong tổ chức triển khai chiến lược
kinh doanh của công ty dưới đánh giá của các nhà quản trị cấp cao. Từ đó phân tích, đề
xuất giải pháp cho việc hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH
quốc tế Delta. Phỏng vấn được tiến hành vào ngày 25 – 4 – 2012 với nội dung gồm 7
câu hỏi được đính kèm trong phụ lục.
Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua tài liệu sơ bộ của công ty, báo cáo tài chính
trong 3 năm 2009, 2010 2011, các tài liệu liên quan đến việc triển khai chiến lược kinh
doanh và các tài liệu liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanh. Cùng với đó là
các tài liệu báo chí, ấn phẩm có liên quan đến hoạt động triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty và website của công ty.
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng các kĩ thuật phỏng vấn nhằm tìm hiểu,
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
18
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
thu thập các thông tin về thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh hiện tại tại công
ty thông qua phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo. Các kết quả phỏng vấn được phân tích
bằng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp lý luận thực tế. Phương pháp này giúp
ta biết được những biến động của nền kinh tế xã hội tác động đến tình hình kinh doanh
của công ty ta đánh giá được các nguyên nhân, điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp
từ đó đưa ra các chính sách hoạch định và triển khai chiến lược.
Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm cho
mẫu là 10 nhân viên. Các kết quả thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS từ đó
có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
Logistics được đánh giá là một ngành vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam và đang trên
đà phát triển mạnh. Dự báo tốc độ tăng trưởng của ngành sẽ đạt mức 20-25%/ năm.
Như vậy, sự phát triển của ngành logistics trong tương lai là một cơ hội lớn cho công ty
tăng thị phần, mở rộng mạng lưới kinh doanh. Tuy nhiên đây cũng là thách thức khi sự
phát triển của ngành sẽ kéo theo nhiều công ty ra nhập vào ngành.
2.3.1.2. Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật
Việt Nam được đánh giá là nước có hệ thống pháp luật tương đối ổn định, có sự ổn
định về chính trị tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh.
Chính phủ cũng đưa ra nhiều chính sách khuyến khích hoạt động kinh doanh quốc tế.
Việc nhà nước thực hiện thuế xuất nhập khẩu đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của
công ty. Tại Điều 234 luật Thương Mại 2005 chỉ quy định rất chung về điều kiện kinh
doanh dịch vụ logistics cụ thể: thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật, Chính phủ quy định
chi tiết điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics trong các văn bản hướng dẫn thi hành,
Nghị định 140/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về điều
kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh
doanh dịch vụ logistics ban hành được coi là hành lang pháp lý quan trọng để phát triển
loại hình dịch vụ này tại Việt Nam (nguồn: ). Với những quy định
cụ thể và chi tiết giúp công ty định hướng các hoạt động theo đúng pháp luật. Đồng
thời với các quy định pháp lý cũng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được diễn ra
minh bạch.
2.3.1.3. Nhóm lực lượng văn hoá xã hội
Sự phát triển của đất nước góp phần thu hẹp khoảng cách, sự khác biệt về kinh tế,
văn hoá với các quốc gia đang phát triển và phát triển trên thế giới từ đó có những
tương quan về văn hoá xã hội.
Việt Nam được đánh giá là nước có mức tiêu dùng cao đặc biệt là sự gia tăng của
các sản phẩm công nghệ cao là mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu chủ lực của công
ty TNHH quốc tế Delta. Điều này cũng là lợi thế cho sự phát triển của công ty.
Sự phát triển của văn hoá giáo dục cũng tạo ra nguồn nhân lực không chỉ đa dạng
về số lượng, độ tuổi mà còn cả về chất lượng, trình độ chuyên môn đòi hỏi công ty phải
Khách hàng
Khách hàng của công ty TNHH quốc tế Delta là những doanh nghiệp trong và
ngoài nước có nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá, sử dụng dịch vụ kho vận và vận tải.
Khi ngày càng có nhiều công ty gia nhập vào ngành, khách hàng ngày càng có nhiều sự
lựa chọn hơn. Yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ cũng cao hơn. Ví dụ
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
21
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
các để lựa chọn đơn vị vận tải đường biển tại Hà Nội có thể thay thế công ty TNHH
quốc tế Delta khách hàng có thể lựa chọn công ty cổ phần vận tại và thuê tàu với điểm
nổi trội hơn là công ty có dịch vụ sửa chữa tàu nên có thể đảm bảo độ an toàn cho hàng
hoá khi vận chuyển đường biển. Hơn nữa, khách hàng cũng dễ dàng tìm được một
công ty có thể đáp ứng yêu cầu tương tự như công ty có thể đáp ứng nên việc tạo ra sự
khác biệt là rất cần thiết đối với công ty.
Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay có rất nhiều các công ty hoạt động cùng lĩnh vực ngành nghề với công ty
vì vậy cạnh tranh trong thị trường này diễn ra rất mạnh mẽ. Đối thủ cạnh tranh chính
của công ty trong ngành là các công ty cùng nhóm chiến lược hoạt động trên cùng khu
vực và được khách hàng coi là có khả năng thay thế lẫn nhau. Một trong số đó là công
ty kho vận dịch vụ thương mại, công ty cổ phần Anh Cao
Như vậy do ngành chăn ga gối đệm là lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn,
rào cản gia nhập ngành không cao nên số lượng công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực
rất lớn và có quy mô, thương hiệu nổi tiếng, hệ thống phân phối rộng rãi…và nó sẽ
tăng theo thời gian.
2.3.2.2. Ảnh hưởng của môi trường nội bộ công ty
Lao động: công ty có được lợi thế là có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình
và có trình độ chuyên môn cao. Với 90,91% nhân viên trong độ tuổi từ 23 đến 30 tuổi
và chỉ 9,09% nhân viên trong độ tuổi từ 31 đến 40 và 77,27% nhân viên có trình độ đại
học trở lên, 22,73% nhân viên có trình độ cao đẳng. Đây là những con số cho thấy thế
mạnh về nguồn nhân lực trẻ và có trình độ cao của công ty.
4 Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
179,519 156,420 196,923
5 Lợi nhuận sau thuế 538,557 496,260 590,769
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm gần đây
Nguồn báo cáo tài chính công ty
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy hoạt động kinh doanh ổn định mang
lại lợi nhuận ổn định cho công ty. Mặc dù có suy giảm trong năm 2010 nhưng tình hình
kinh doanh của công ty đã được cải thiện đáng kể trong năm 2011 nâng mức lợi nhuận
sau thuế lên cao hơn những năm trước.
2.4. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA
2.4.1. Phân tích nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty
Nhận dạng đơn vị kinh doanh chiến lược: hiện nay công ty TNHH quốc tế Delta
đang hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ logistics bao gồm các hoạt động từ vận
tải, kê khai hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu… Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh
hàng hoá xuất nhập khẩu như các mặt hàng linh kiện điện tử, hàng thủ công mỹ nghệ,
dệt may. Tuy nhiên, logistics là hoạt động kinh doanh chủ lực mang lại lợi nhuận cao
cho công ty.
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
23
Trường đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
Theo biểu hình 2.4.1.1 cho
thấy công ty đang chú trọng đến
chiến lược thâm nhập thị trường
để tiến sâu hơn vào thị trường
mà công ty đang hoạt động để
tăng thị phần tại các thị trường
hiện tại. Cùng với đó công ty
cũng chú trọng đến vấn đề phát triển thị trường, mở rộng mạng lưới kinh doanh. Đặc
viên của VIFFAS (Hiệp hội vận tải giao nhận Việt Nam) và trở thành thành viên của
FIATA (Liên đoàn quốc tế của hiệp hội giao nhận vận tải). Theo phỏng vấn ông Trần
Đức Nghĩa và bà Dương Lạc An cho thấy hiện nay thị phần công ty đang nắm giữ là
hơn 2%. Đây có thể được coi là một con số khá tốt trên một ngành mà có khoảng 1000
công ty đang hoạt động.
Sau 8 năm hình thành và phát triển công ty đã tăng số vốn điều lệ từ 1 tỉ lên 6 tỉ.
Hiện nay công ty có 70 nhân viên làm việc tại trụ sở và các chi nhánh. Nguồn nhân lực
hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu của công ty. Tuy nhiên do nhu cầu phát triển kinh
doanh và mở rộng thị trường nên số lượng nhân viên sẽ được bổ sung.
2.4.2. Thực trạng xác định mục tiêu triển khai chiến lược kinh doanh
Nhìn trên biểu hình 2.4.2.1 ta có thể nhận thấy rõ mục tiêu chiến lược dài hạn mà
công ty đang hướng tới
là tăng thị phần cho
công ty với 40% số
phiếu, mục tiêu tiếp
theo là xây dựng thương
hiệu mạnh. Với mục
tiêu dài hạn như vậy
công ty đã xây dựng được các mục tiêu ngắn hạn để từng bước thực hiện mục tiêu dài
hạn. Đầu tiên trong mục tiêu ngắn hạn hiện tại công ty xác định là tăng mức thị phần
năm 2012 lên 2.5%. Công ty tiếp tục thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường đã gia
nhập nhằm tăng thị phần tại những thị trường này và xây dựng được thương hiệu tại
những thị trường chính này. Tuy nhiên hạn chế là công ty chưa
Cũng theo kết quả điều tra
trắc nghiệm được thể hiện trên
biểu hình 2.4.2.2 cho thấy mục
tiêu ngắn hạn được thực hiện
hàng năm tuy nhiên mục tiêu
chỉ mang tính định hướng, định
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2
Do mục tiêu tăng thị phần, phát triển thị phần nên trong chính sách sản phẩm công
ty chú trọng đến chính sách quyết định mở rộng tuyến sản phẩm, dịch vụ hiện tại với
40% số phiếu, 30% số phiếu là duy trì tuyến sản phẩm, dịch vụ hiện tại. Công ty quyết
định mở rộng tuyến sản phẩm sang kinh doanh các mặt hàng may mặc bao gồm sản
phẩm và phụ kiện cùng với kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ.
Chính sách định giá
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Trang – K44A2