Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần FOOTPRINT Việt Nam - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
Tên đề tài: “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ
phần FOOTPRINT Việt Nam”.
Phần mở đầu: Trong phần này luận văn khẳng định được tính cấp thiết của
đề tài qua đó xác lập và tuyên bố đề tài.Đồng thời nêu nên mục tiêu nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu, trình bày kết cấu của khóa luận.
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về triển khai chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp.
Trong chương I, luận văn đã làm rõ một số lý luận về chiến lược, triển khai
chiến lược, nội dung của triển khai chiến lược và một số lý thuyết liên quan, nêu
tổng quan các công trình nghiên có liên quan, xây dựng mô hình nội dung của đề tài
bao gồm: Phân tích nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty cổ phần
FOOTPRINT Việt Nam;Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai
chiến lược kinh doanh của công ty;Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn và điều chỉnh
các chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty; Quy hoạch nguồn lực
để triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần FOOTPRINT Việt Nam.
Qua một số phương pháp nghiên cứu, đề tài đã đánh giá được tổng quan tình
hình và các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty.Phân tích, đánh giá được việc thiết lập các mục tiêu hàng năm ,xây dựng các
chính sách,phân bổ nguồn lực để hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược kinh doanh
của công ty dựa trên các kết quả điều tra.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về việc triển khai chiến lược kinh doanh
của công ty cổ phần FOOTPRINT Việt Nam.
Từ phân tích thực trạng về việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
ở chương II, chương III đưa ra những kết quả đạt được,những tồn tại chưa giải
quyết và nguyên nhân của những tồn tại đó, dự báo thay đổi môi trường kinh doanh
và định hướng phát triển của công ty.Đồng thời đưa ra các giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần

1
Bảng 1.1:Sự khác biệt cơ bản giữa hoạch định chiến lược
và triển khai chiến lược.
7
2
Bảng 2.4: Bảng kế hoạch thực hiện phân phối năm 2009-
2011
29
3
Bảng 2.5: Bảng chính sách giá của sản phẩm sữa non
Good Health
32
4
Bảng 2.6 :Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần FOOTPRINT Việt Nam
36
DANH MỤC SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ
STT TÊN SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ TRANG
1 Sơ đồ 1.1:Mô hình 7s của McKensy. 8
2
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần
FOOTPRINT Việt Nam
21
3
Biểu đồ 2.4:Thực trạng mục tiêu chiến lược của công ty
cổ phần FOOTPRINT Việt Nam
28
4
Biểu đồ 2.5: Thực trạng về chính sách nhân sự của công ty
cổ phần FOOTPRINT Việt Nam

ASM Area Sales Manager (Gíam
sát vùng)
7
PR Public Relation (Quan hệ
công chúng)
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
v
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày nay,thị trường luôn luôn biến
động ,nhu cầu của người tiêu dùng cũng luôn thay đổi.Điều đó,tạo nên tính cạnh
tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp .Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược
kinh doanh đúng đắn ,phù hợp với hoàn cảnh mới.Chiến lược kinh doanh đề ra
không chỉ thoả mãn được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong dài hạn mà
nó còn phải phù hợp với tiềm lực nội bộ và môi trường kinh doanh của doanh
nghiệp. Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp tạo được vị thế cạnh
tranh của mình trên thị trường, tạo dựng được uy tín và thương hiệu trong lòng
khách hàng.
Nhưng, đưa ra một bản chiến lược kinh doanh tốt mới chỉ là bước khởi đầu.
Việc triển khai chiến lược đó mới là yếu tố xác định liệu doanh nghiệp mình có thể
biến các ý tưởng trên giấy tờ thành lợi nhuận hay không? Sự thiếu linh hoạt trong
việc triển khai chiến lược là nguyên nhân bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh.
Trên thực tế, triển khai chiến lược kinh doanh không phải là việc dễ
dàng.Không phải bất cứ mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ
diễn ra như dự định ban đầu.Để đạt được các mục tiêu và chiến lược kinh doanh đòi
hỏi phải có sự phân tích ,xây dựng các chính sách ,phân bổ nguồn lực phù hợp để
thực hiện các kế hoạch ngắn hạn một cách hợp lý.Vì vậy công tác triển khai chiến
lược kinh doanh là một giai đoạn quan trọng đảm bảo cho chiến lược của doanh
nghiệp thành công.

phần FOOTPRINT Việt Nam.
-Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh
tại công ty cổ phần FOOTPRINT Việt Nam.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
-Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố cấu thành quá trình triển khai chiến lược
kinh doanh của công ty cổ phần FOOTPRINT Việt Nam.
-Phạm vi nghiên cứu:
+Nội dung: tập trung nghiên cứu vào quy trình triển khai chiến lược kinh
doanh đối với sản phẩm GoodHealth NewZeland,thông qua nghiên cứu các nội
dung:
++Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn.
++Xây dựng các chính sách gì? để hỗ trợ các mục tiêu đã đề ra.
++Quy hoạch các nguồn lực.
+Về không gian thị trường:tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai chiến
lược kinh doanh đối với sản phẩm GoodHealth NewZeland trên thị trường sữa non
giành cho trẻ em tại Hà Nội.
+Về thời gian: nghiên cứu tập trung thực trạng triển khai chiến lược kinh
doanh tại công ty từ năm 2009-2011.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
-Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua việc
phát phiếu điều tra,phỏng vấn thực tế tại công ty.
-Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nguồn dữ liệu nội bộ của công ty:
+Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần FOOTPRINT Việt Nam từ
năm 2009- 2011.
+Bảng nhân sự tại phòng nhân sự của công ty cổ phần FOOTPRINT Việt
Nam từ năm 2009- 2011.
.6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI

nhân tố từ môi trường bên ngoài, tiềm lực bên trong của doanh nghiệp, chiến lược
sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định rõ mình sẽ đạt được các mục tiêu đặt ra trong
tương lai trong những điều kiện cụ thể như thế nào với những chính sách kinh
doanh ra sao, biện pháp cụ thể .
Chiến lược đúng đắn sẽ chỉ rõ cho doanh nghiệp cách thức phân bổ các
nguồn lực hiện có để thực hiện mục tiêu đó như thế nào? Huy động, phân bổ các nguồn
lực đó theo thứ tự thời gian, định mức cho lĩnh vực nào, bước đi, cách đi ra sao.
Như vậy, nói đến chiến lượccủa doanh nghiệp là nói đến phương hướng, định
hướng mục tiêu trong tương lai của doanh nghiệp, được xác định trong một khoảng
thời gian cụ thể và đặt ra phương hướng để thực hiện mục tiêu đó.
1.1.1.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh.
“Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển
chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”.
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Các đặc trưng cơ bản :
Chiến lược kinh doanh được xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương
hướng kinh doanh cần đạt đến trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong
các lĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động của
doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.Nó
chỉ mang tính định hướng còn trong thực tiễn hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải kết
hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu kinh tế,xem xét tính hợp lý và điều chỉnh cho
phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh để đảm bảo hiệu quả kinh doanh
và khắc phục sự sai lệch do tính định hướng của chiến lược gây ra.
Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử
dụng các nguồn lực
Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tực từ xây

Xây dựng các chính sách:là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn
về cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược.Các chính sách được xây dựng phải cụ thể
và có tính ổn định,phải tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn,các quy
tắc,thủ tục mà các chỉ dẫn này đóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu của
chiến lược chung.Một số chính sách trong triển khai chiến lược như:chính sách
Marketing,chính sách nhân sự,chính sách tài chính,chính sách R&D.
Phân bổ các nguồn lực:là hoạt động trọng tâm trong việc thực hiện chiến lược
kinh doanh,các nguồn lực nên được phân bổ thế nào giữa các bộ phận,các chức
năng và đơn vị khác nhau trong tổ chức nhằm đảm bảo chiến lược được lựa chọn
thực hiện một cách tốt nhất.
Thay đổi cấu trúc tổ chức:cấu trúc tổ chức là tập hợp các chức năng và quan
hệ mang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mà mỗi đơn vị của doanh nghiệp
phải hoàn thành,đồng thời cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này.Cấu trúc
tổ chức đòi hỏi những thay đổi trong cách thức kết cấu của doanh nghiệp vì cấu trúc
tổ chức của một doanh nghiệp ràng buộc cách thức các mục tiêu và các chính sách
được thiết lập,ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia.
Phát triển lãnh đạo chiến lược:là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy
những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm
đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.Là những chỉ dẫn,điều khiển,ra
quyết định,động viên,điều chỉnh để hiện thực hóa tương lai.
Phát huy văn hóa doanh nghiệp:văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các
niềm tin,giá trị được chia sẻ& học hỏi bởi các thành viên của tổ chức,được xây
dựng và quảng bá trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Văn
hóa doanh nghiệp chi phối cách thức các thành viên trong doanh nghiệp tác động
lẫn nhau và đồng thời tác động tới các bên liên quan đến doanh nghiệp.Văn hóa
hình thành/ ảnh hưởng thái độ con người trong tổ chức.
(Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược Đại học Thương Mại).
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp

-Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâm đầy
đủ tới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào tác động của các nhân tố này dưới góc độ hệ
thống.
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1:Mô hình 7s của McKensy.
 Chiến lược :Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi thế
cạnh tranh.
 Cấu trúc:Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ
mệnh lệnh ,báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập.
 Hệ thống:Các quá trình,quy trình thể hiện cách tổ chức vận hành hàng ngày.
 Phong cách:Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách
họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang
tính biểu tượng.Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những
gì họ nói.
 Nhân viên:Những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân
viên và tạo cho họ những giá trị cơ bản.
 Kỹ năng:Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.
 Mục tiêu cao cả:Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các mục
tiêu.Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức.
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
1.1.2.2 Lý thuyết về nội dung triển khai chiến lược.
 Thiết lập các mục tiêu hàng năm.
Mục tiêu hàng năm là những mục tiêu <=1 năm.
Mục tiêu hàng năm là những cái mốc mà các doanh nghiệp phải đạt được để
đạt tới mục tiêu dài hạn.Cũng như các mục tiêu dài hạn ,các mục tiêu hàng năm
phải đo được ,có định lượng ,có tính thách thức,thực tế phù hợp và có mức độ ưu

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Chính sách là những nguyên tắc chỉ đạo, những phương pháp thủ tục ,quy tắc
,hình thức và những công việc hành chính được thiết lập để hỗ trợ và thúc đẩy công
việc theo những mục tiêu đề ra.
Chính sách là những công cụ thực thi chiến lược ,các chính sách đặt ra những
phạm vi quy chế ép buộc và những giới hạn đối với các hành động quản trị có thế
thực hiện thưởng phạt cho hành vi cư xử,chúng làm rõ gì có thế và không thể làm
khi theo đuổi các mục tiêu của công lý.
Các chính sách cho các nhân viên và quản trị viên biết họ được mong muốn
những gì qua đó làm tăng khả năng các chiến lược thực thi thắng lợi.Chúng cũng
làm cơ sở cho kiểm soát quản trị ,cho phép hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức
,làm giảm thời gian ra quyết định ,làm rõ việc gì được làm bởi ai.
Các chính sách có thể được áp dụng cho tất cả các bộ phận và phòng ban.Dù
phạm vi và hình thức như thế nào thì các chính sách cũng được sử dụng như một
cơ chế thực thi chiến lược và đạt được mục tiêu.
Như vậy, việc thiết lập và tuân thủ các chính sách là cần thiết đối với việc triển
khai chiến lược mà còn đảm bảo hoạt động của tổ chức và các thành viên .
 Phân bổ các nguồn lực.
Phân bổ nguồn lực là một hoạt động quản trị trung tâm trong tổ chức thực
hiện chiến lược,thông thường các doanh nghiệp phân bổ các hoạt động của doanh
nghiệp theo ý chủ quan của các nhà quản lý mang nặng yếu tố chính trị.Nhưng
trong quản trị chiến lược đòi hỏi các nguồn lực phải được phân bổ theo mức độ ưu
tiên tùy thuộc vào mục tiêu chiến lược và mục tiêu hàng năm đã thông qua.
Nội dung chủ yếu trong công tác đảm bảo các nguồn lực là phân nguồn lực
tài chính; nguồn lực vật chất; nguồn nhân sự và nguồn lực về công nghệ.Tuy nhiên
trong tổ chức thực hiện chiến lược thì thực chất việc phân bổ nguồn lực thường tập
trung chủ yếu vào phân bổ nguồn lực.
Đảm bảo và phân bổ nguồn vốn thường căn cứ vào chiến lược cấp công ty và
đảm bảo phân bổ vào mục đích sử dụng hiệu quả nhất.Phân bổ nguồn lực cần phải
đảm bảo những vấn đề sau:

lại thiếu sự hợp tác giữa bộ phận bán hàng và các khâu sản xuất; hoặc tại sao việc
đổi mới sản phẩm quá chậm,thì cần phải xem xét việc thiết kế cơ cấu tổ chức đã
hợp lý chưa và phải phân tích xem cơ cấu tổ chức cơ sở đã điều phối và động viên
các hành vi ứng xử của nhân viên như thế nào.Thiết kế cơ cấu tổ chức hợp lý cho
phép doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và thuận lợi trong tổ chức thực
hiện chiến lươc.
Mỗi chức năng của doanh nghiệp cần được triển khai trong tương quan với
các hoạt động tạo ra giá trị để làm nâng cao hiệu quả,chất lượng,đổi mới công nghệ
hoặc trách nhiệm đối với khách hàng.Vì vậy cơ cấu tổ chức được thiết kế phải cho
phép nó có thể thực hiện được các chức năng ,kỹ năng của mình được chuyên môn
hóa và có hiệu lực.Ứng với mỗi chiến lược,mỗi một doanh nghiệp mà ban lãnh đạo
chọn lựa mô hình tổ chức thích hợp đối với doanh nghiệp.Có nhiều mô hình cơ cấu
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
tổ chức như:cơ cấu chức năng; cơ cấu bộ phận;cơ cấu theo đơn vị kinh doanh chiến
lược; cơ cấu ma trận.
 Phát huy văn hóa và lãnh đạo doanh nghiệp.
Phát huy văn hóa:
Chiến lược kinh doanh được thiết lập dựa trên cơ sở văn hóa vốn có của
doanh nghiệp.Bốn nguyên tắc cơ bản thực hiện thay đổi văn hóa doanh nghiệp cho
phù hợp với chiến lược kinh doanh mới bao gồm: xác định các yếu tố văn hóa phù
hợp; tổ chức báo cáo; học tập về các khía cạnh văn hóa; xác định tầm quan trọng
của sản phẩm văn hóa và mức độ tương hợp của chúng với chiến lược dự định làm
cơ sở cho việc đánh giá những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gây ra; xác định các
yếu tố văn hóa có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc hình thành triển khai chiến
lược kinh doanh và đánh giá chiến lược kinh doanh.
Lãnh đạo doanh nghiệp:
Lãnh đạo chiến lược là một hệ thống (một quá trình) những tác động nhằm
thúc đẩy những con người(hay một tập thể) tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các

khai chiến lược kinh doanh đối với sản phẩm sữa non GoodHealth trên thị trường
Hà Nội của công ty, nhận diện được những cơ hội ,thách thức trong công tác thực
hiện chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty trên cơ sở đó đưa ra những ý
kiến,đề xuất giúp công ty hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
1.3 MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.3.1. PHÂN TÍCH NỘI DUNG CLKD HIỆN TẠI CỦA DN
Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp cần xác định cho các đơn vị kinh doanh các
mục tiêu khác nhau.Mục tiêu của đơn vị kinh doanh sẽ góp phần thực hiện mục tiêu
chung của doanh nghiệp.Đối tượng nhắm đến là sản phẩm và thị trường,vì vậy các
mục tiêu mà các đơn vị kinh doanh là tăng thị phần,tăng khả năng cạnh tranh…
Chiến lược kinh doanh được tổ chức triển khai ở các doanh nghiệp như:
• Chiến lược thâm nhập thị trường:
Là chiến lược giới thiệu các sản phẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp
thông qua các nỗ lực Marketing.
Với sự phát triển kinh tế ngày một tăng cao,mức sống của người dân ngày
được cải thiện và nâng cao vì vậy việc sử dụng sữa cho trẻ em được các gia đình có
con nhỏ quan tâm hơn.Nắm được nhu cầu của thị trường doanh nghiệp đã phát triển
sản phẩm sữa non Good Health. Thị trường mà doanh nghiệp khai thác chủ yếu là
địa bàn thành phố Hà Nội,nơi có dân cư và mức sống của người dân cao.Với việc
thực hiện chiến lược này sẽ giúp doanh nghiệp tăng thị phần trên thị trường Hà
Nội.Doanh nghiệp đã lựa chọn những công cụ Marketing như quảng cáo trên các
kênh truyền hình, tổ chức hội nghị khách hàng qua đó tham khảo ý kiến của khách
hàng về mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.
Với lợi thế cạnh tranh so với các đổi thủ cạnh tranh về sản phẩm có chất
lượng được khẳng đinh bởi nhà cung cấp Good Health Newzealand ngoài ra công ty
luôn đảm bảo đủ nguồn hàng phân phối và tổ chức các chương trình xúc tiến bán
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
nhằm gia tăng giá trị cho khách hàng.

 Nhà cung cấp: mỗi doanh nghiệp luôn tìm cho mình một hệ thống cung
ứng hàng chất lượng,uy tín để đảm bảo nhu cầu khách hàng.Vì vậy mối quan hệ
giữa doanh nghiệp nhà cung cấp là mối quan hệ làm ăn lâu dài.Lựa chọn nhà cung
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
cấp đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp để đáp ứng tốt nhu cầu của khách
hàng bởi nhu cầu của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi phải chọn cho mình đối tác
cung ứng tốt về cả sản phẩm và hợp lý về giá cả.
 Đối thủ cạnh tranh: là người đòi hỏi phân chia thị phần với doanh
nghiệp.Đối thủ cạnh tranh có 2 dạng chính đó là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián
tiếp.Trong xu thế nền kinh tế hiện nay ngoài các đối thủ cạnh tranh ngành hàng
trong nước còn có các đối thủ cạnh nước ngoài tạo ra cơ hội và thách thức đối với
doanh nghiệp.
 Các chính sách về kinh tế chính trị và pháp luật của nhà nước.
Các chính sách về kinh tế chính trị và phát luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.Các chính sách kinh tế thông thoáng sẽ tạo điều
kiện cho doanh nghiệp phát triển và mở rộng ngành hàng, tăng thu nhập quốc
dân,giúp các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh công bằng với nhau.Các chính
sách kinh tế của nhà nước cũng tạo điều kiện tăng lợi thế cho các doanh nghiệp
trong nước:tạo hàng rào thuế quan, chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp trong
nước.Ngoài ra các chính sách,các gói kích cầu của chính phủ như: mở rộng chi tiêu
của chính phủ ,hạ thấp lãi xuất ngân hàng… hỗ trợ lớn cho các doanh nghiệp trong
tình hình nền kinh tế đầy biến động như hiện nay.Những chính sách có những tác
động tích cực song cũng có những chính sách gây khó khăn cho các doanh nghiệp
vì vậy mỗi doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội và loại bỏ rủi ro trong hoạt động kinh
doanh của mình.
1.3.3 Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn và điều chỉnh các chính sách triển khai
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Yêu cầu của việc thiết lập các mục tiêu ngắn hạn:các mục tiêu ngắn hạn

++Chính sách xúc tiến thương mại:xây dựng chính sách xúc tiến thương mại
nhằm truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng thuyết phục họ
mua.Triển khai xây dựng cụ thể chính sách xúc tiến như:quảng cáo,PR,xúc tiến
bán,bán hàng cá nhân.
+Chính sách phân đoạn thị trường:sử dụng rộng rãi trong triển khai chiến
lược. Bỏi vì, những chiến lược như phát triển thị trường, phát triển sản phẩm,thâm
nhập thị trường, đa dạng hóa đòi hỏi sự gia tăng số hàng bán thông qua sản phẩm
thị trường mới.Chính sách phân đoạn thị trường hợp lý cho phép doanh nghiệp sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực hạn chế.Chính sách phân đoạn thị trường sẽ tác
động trực tiếp và chi tiết đến các hoạt động tiếp thị khác của doanh nghiệp.Sau khi
phân đoạn thị trường doanh nghiệp cần xác định nhóm khách hàng mục tiêu để dựa
vào đó tập trung các nỗ lực tiếp thị nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn
của khách hàng.
Chính sách nhân sự: thường đề cập đến việc gắn thành tích và lương thưởng
với việc thực hiện chiến lược,chế độ đãi ngộ thống nhất, giải quyết các mâu thuẫn
trong nội bộ và tạo ra môi trường văn hóa hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược.Một
số chính sách nhân sự được doanh nghiệp thực hiện:
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
+Tất cả các nhân viên được tuyển dụng vào trong công ty đều phải trải qua
quá trình tuyển dụng của công ty.
+Nhân viên trong công ty phải luôn tự mình học hỏi,trau dồi trình độ chuyên
môn ,nghiệp vụ,nâng cao năng suất lao động.
+Sự sắp xếp,thuyên chuyển nhân sự giữa các phòng ban đều dựa vào quyết
định của ban lãnh đạo công ty.
+Công ty có các chế độ thưởng phạt cho nhân viên dựa vào việc có hoàn
thành hay không hoàn thành công việc .
+Công ty thường tổ chức cho nhân viên đi du lịch vào mỗi dịp hè hay đi lễ
vào mỗi dịp tết.

môn hoá với nhau thông qua cơ chế hoạt động, mối quan hệ ràng buộc quyền hạn,
trách nhiệm, quyền lợi đã được cơ chế hoá. Điều đó tạo ra sức mạnh của cả hệ
thống trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống thông tin.
Việc phân bổ nguồn lực này thông qua các nghiệp vụ thực hiện để để tổ chức
đánh giá được nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp.
Thiết lập một hệ thống thông tin hiệu quả tạo điều kiện dễ dàng cho doanh
nghiệp thực hiện các chiến lược kinh doanh.Những chính sách đầu tư cho mạng
lưới thông tin nội bộ doanh nghiệp; chính sách đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ quản
trị viên…sẽ cho phép thúc đẩy phát triển hệ thống thông tin kích thích việc thực
hiện chiến lược ở doanh nghiệp.Thu thập,truy tìm và dự trữ thông tin có thể được sử
dụng để hình thành lợi thế cạnh tranh theo những cách như giám sát nhà cung
cấp,thông tin cho các nhà quản trị và các nhân viên,kết hợp hoạt động của các
phòng ban.
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN FOOTPRINT VIỆT NAM
2.1KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FOOTPRINT VIỆT NAM.
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần FOOTPRINT VIET NAM
Gíam đốc điều hành: Nguyễn Quốc An
Địa chỉ trụ sở chính: Phòng C402, số 22 ngõ 125,đường Trung Kính,quận
Cầu Giấy,thành phố Hà Nội.
Mã số đăng ký kinh doanh: 0103038781
Điện thoại: 04 37822522.
Fax: 04 37822523.
Mã số thuế: 0104026595.

phẩm chức năng ,hàng công nghiệp.
- Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của Vietfootprint là thấu hiểu tiềm năng của nhãn hiệu
cũng như nhu cầu của nhà sản xuất từ đó cung cấp các giải pháp phân phối tốt nhất
hơn bất cứ đối tác nào khác.Đồng thời xây dựng các phương án kinh doanh,phát
triển theo kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty.
+ Thực hiện nguyên tắc phân phối: Đối tác dài hạn và quan hệ tùy thuộc với
nhà cung cấp,minh bạch và tuân thủ pháp luật hiện hành.
SV: Nguyễn Thị Ngà – K7HQ1K1 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt
20

Trích đoạn Định hướng phỏt triển cuả cụng ty cổ phần FOOTPRINT Việt Nam. Thiết lập cỏc mục tiờu hàng năm. Thực hiện chớnh sỏch nhõn sự. Đưa ra cỏc chớnh sỏch Marketing. PHIẾU ĐIỀU TRA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status