luận văn khoa quản trị doanh nghiệp Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Bình Minh - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
Phần mở đầu: Trong phần này luận văn khẳng định được tính cấp thiết của đề
tài qua đó xác lập và tuyên bố đề tài. Đồng thời nêu nên mục tiêu nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu, trình bày kết cấu của khóa luận.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách triển khai chiến lược kinh
doanh tại doanh nghiệp
Trong chương I, luận văn đã làm rõ một số lý luận về chiến lược, triển khai chiến
lược, nội dung của triển khai chiến lược và một số lý thuyết liên quan, nêu tổng quan
các công trình nghiên có liên quan, xây dựng mô hình nội dung của đề tài bao gồm:
Phân tích nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty cổ phần dược phẩm
Bình Minh; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty; Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn và điều chỉnh các chính sách triển
khai chiến lược kinh doanh của công ty; Quy hoạch nguồn lực để triển khai chiến lược
kinh doanh của công ty.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách triển khai chiến lược
kinh doanh tại Công ty cổ phần dược phẩm Bình Minh
Qua một số phương pháp nghiên cứu, đề tài đã đánh giá được tổng quan tình
hình và các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
Phân tích, đánh giá được việc thiết lập các mục tiêu hàng năm, xây dựng các chính
sách, phân bổ nguồn lực để hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty dựa trên các kết quả điều tra.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị về hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược
kinh doanh tại Công ty cổ phần dược phẩm Bình Minh
Từ phân tích thực trạng về việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty ở
chương 2, chương 3 đưa ra những kết quả đạt được,những tồn tại chưa giải quyết và
nguyên nhân của những tồn tại đó, dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định
hướng phát triển của công ty. Đồng thời đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn
thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Bình Minh.
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
1

Hình 2.3: Thực trạng chiến lược kinh doanh của công ty CP dược phẩm Bình Minh
Hình 2.4: Lợi thế cạnh tranh của công ty CP dược phẩm Bình Minh
Hình 2.5: Thách thức ở hiện tại của công ty CP dược phẩm Bình Minh
Hình 2.6: Thực trạng chính sách Marketing của công ty CP dược phẩm Bình Minh
Hình 2.7: Chính sách phân sản phẩm của Công ty CP dược phẩm Bình Minh
Hình 2.8: Chính sách phân phối của Công ty CP dược phẩm Bình Minh
Hình 2.9: Chính sách xúc tiến thương mại của công ty CP dược phẩm Bình Minh
Hình 2.10: Thực trạng chính sách nhân sự tại công ty CP dược phẩm Bình Minh
Hình 3.1: Đề xuất chính sách phân phối của Công ty CP dược phẩm Bình Minh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
CP: Cổ phần
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
3
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày nay, thị trường luôn luôn biến động, nhu
cầu của người tiêu dùng cũng luôn thay đổi. Điều đó tạo nên tính cạnh tranh khốc liệt
giữa các doanh nghiệp. Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng
đắn, phù hợp với hoàn cảnh mới. Chiến lược kinh doanh đề ra không chỉ thoả mãn
được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong dài hạn mà nó còn phải phù hợp với
tiềm lực nội bộ và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh
đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp tạo được vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, tạo
dựng được uy tín và thương hiệu trong lòng khách hàng.
Nhưng đưa ra một bản chiến lược kinh doanh tốt mới chỉ là bước khởi đầu. Việc
triển khai chiến lược đó mới là yếu tố xác định liệu doanh nghiệp mình có thể biến các
ý tưởng trên giấy tờ thành lợi nhuận hay không? Sự thiếu linh hoạt trong việc triển
khai chiến lược là nguyên nhân bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh.

doanh?
- Để đạt được hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh công ty cổ phần dược phẩm
Bình Minh cần làm gì?
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình triểu khai chiến lược kinh
doanh của công ty cổ phần dược phẩm Bình Minh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian thị trường: Tập chung nghiên cứu thực trạng triển khai chiến
lược kinh doanh đối với sản phẩm dược phẩm trên thị trường tiêu dùng dành cho
người tiêu dùng tại Bắc Giang.
+ Về thời gian: Nghiên cứu tập trung thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh
tại công ty từ năm 2012 – 2014.
1.4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài:
Fred R. David, 2006, Khái luận về quản trị chiến lược, NXB thống kê. Cuốn sách đã
đề cập đầy đủ các vấn đề quản trị chiến lược từ khái luận đến chiến lược, quản trị chiến
lược và các vấn đề liên quan về triển khai chiến lược của doanh nghiệp.
Michael E. Porter, 1996, Chiến lược cạnh tranh, NXB Khoa học kỹ thuật.
Nguyễn Đức Chung khoa đào tạo quốc tế, 2013, Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp
triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển thương mại Hà Nội” giáo
viên hướng dẫn PGS. TS Đinh Văn Thành. Đề tài này đi sâu vào nghiên cứu công tác
triển khai chiến lược kinh doanh, thực trạng, các vấn đề còn tồn tại đưa ra một số kiến
nghị nhằm hoàn thiện công tác triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần phát
triển thương mại Hà Nội.
Các công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến đề tài:
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
5
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
w. Chan Kim – Renée Mauborgne, 2005, Blue Ocean Strategy, Original work

SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
6
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
chiến lược kinh doanh các sản phẩm dược phẩm của công ty trên thị trường Bắc
Giang.
Phương pháp chỉ số: Sử dụng các chỉ số để đánh giá được mức độ thực hiện các
mục tiêu chiến lược qua đó đánh giá được năng lực tổ chức triển khai chiến lược kinh
doanh các sản phẩm dược phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Bình Minh qua các
bảng biểu, sơ đồ các số liệu từ năm 2012 – 2014.
1.6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách triển khai chiến lược
kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách triển khai chiến lược
kinh doanh tại Công ty cổ phần dược phẩm Bình Minh.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị về hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược
kinh doanh tại Công ty cổ phần dược phẩm Bình Minh.
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
7
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm và các nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược
Theo Alfred Chandler (1962) “chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ
bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Johnson&Scholes (1999) “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ

- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát.
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bố nguồn lực để thực hiện mục
tiêu đó.
1.1.1.3. Nội dung của chiến lược kinh doanh
Chiến lược xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương hướng kinh doanh cần đạt
tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vực hoạt động quản trị
của doanh nghiệp. Tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp
phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động.
Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động của doanh
nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Nó chỉ mang
tính định hướng còn trong thực tiễn hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải kết hợp mục
tiêu chiến lược với mục tiêu kinh tế, xem xét tính hợp lý và điều chỉnh cho phù hợp
với môi trường và điều kiện kinh doanh và khắc phục sự sai lệch do tính định hướng
của chiến lược gây ra.
Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử dụng
các nguồn lực (nhân lực, tài sản lực cả hữu hình và vô hình), năng lực cốt lõi của
doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội
để giành ưu thế trong cạnh tranh.
Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong một quá trình liên tục từ xây dựng,
đến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược.
Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong cạnh
tranh. Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ sở phát hiện và tận
dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả
kinh doanh cao.
Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chức thực
hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đều được tập chung vào nhóm quản trị viên
cấp cao. Để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, sự bí mật của thông
tin trong cạnh tranh.

Phát triển lãnh đạo chiến lược: Là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy
những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt
được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Là những chỉ dẫn, điều khiển, a quyết
định, động viên, điều chỉnh để hiện thực hóa tương lai.
Phát huy văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các niềm
tin, giá trị được chia sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và
quảng bá trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa doanh
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
10
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
nghiệp chi phối cách thức các thành viên trong doanh nghiệp tác động lẫn nhau và
đồng thời tác động tới các bên liên quan đến doanh nghiệp. Văn hóa hình thành ảnh
hưởng thái độ con người trong tổ chức.
(Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược Đại học Thương Mại).
1.1.3. Phân biệt hoạch định và triển khai chiến lược
Bảng 1.1: Sự khác biệt cơ bản giữa hoạch định chiến lược và triển khai chiến lược.
Hoạch định chiến lược Triển khai chiến lược
- Định vị các lực lượng trước khi hành động. - Quản lý các lực lượng khi hành động.
- Qúa trình tư duy. - Qúa trình tác nghiệp.
- Đòi hỏi trực giác và kỹ năng phân tích tốt. - Đòi hỏi những khích lệ và kỹ năng
lãnh đạo đặc biệt.
- Đòi hỏi phối hợp một vài cá nhân. - Đòi hỏi phối hợp nhiều cá nhân, nhiều
bộ phận.
- ác khái niệm, công cụ của hoạch định chiến
lược tương đối như nhau giữa các tổ chức có
quy mô và loại hình hành động khác nhau.
- Thực thi chiến lược có sự khác nhau
rất lớn giữa các quy mô và loại hình
hoạt động của tổ chức.

cho họ những giá trị cơ bản.
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
12
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
 Kỹ năng: Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.
 Mục tiêu cao cả: Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các mục tiêu. Những giá trị
này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức.
1.3 MÔ HÌNH VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.3.1. Mô hình xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá
(Nguồn: Tác giả điều tra)
1.3.2. Phân định nội dung nghiên cứu
1.3.2.1. Xác định mục tiêu và chiến lược đang theo đuổi
Theo định nghĩa chung nhất, tầm nhìn và mục tiêu chiến lược thể hiện trong bản
tuyên ngôn sứ mệnh là lời phát ngôn rõ ràng tham vọng mà doanh nghiệp theo đuổi.
Như vậy, mục tiêu chiến lược là những đích đến mong muốn đạt tới của doanh nghiệp.
Nó là sự cụ thể hóa mục đích của doanh nghiệp về hướng, quy mô, cơ cấu và tiến trình
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá
Xây
dựng
chính
sách
phân
phối
Xây
dựng
chính
sách
giá

sự
Chính
sách
đãi ngộ
nhân
sự
chính
sách
tuyển
dụng
nhân
sự
Xây
dựng
chính
sách
xúc
tiến
13
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
triển khai theo thời gian. Trong nền kinh tế thị trường, nhìn chung các doanh nghiệp
theo đuổi ba mục đích chủ yếu. Đó là tồn tại, phát triển và đa dạng hóa.
Các mục tiêu chiến lược chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: Thực tế môi trường
bên ngoài và các mối quan hệ với chúng, thực tế các nguồn lực của doanh nghiệp, hệ
thống các giá trị và mục đích của người lãnh đạo cao nhất cũng như các chiến lược mà
doanh nghiệp đã theo đuổi trong quá khứ và xu hướng phát triền của nó.
Phải xác định rõ được mục tiêu ưu tiên, điều đó thể hiện được tính thứ bậc của
mục tiêu. Như vậy có mục tiêu cần được ưu tiên và có mục tiêu cần mang tính hỗ trợ.
Bảo đảm được yêu cầu này thì tính hiện thực của mục tiêu mới được thể hiện.

tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, xem khách hàng đang cần gì? Trong quá trình kinh
doanh doanh nghiệp vẫn cần theo dõi, tham khảo ý kiến của khách hàng bởi khách
hàng chính là đầu ra cho sản phẩm nên việc tìm hiểu nhu cầu của họ để đưa ra sản
phẩm giúp họ thỏa mãn là điều cần thiết. Đặc điểm của khách hàng quyết định dạng
sản phẩm, loại hình dịch vụ địa điểm mua sắm. Trên thực tế thì phần lớn khách hàng
có thói quen mua sắm ở chợ, của hàng, đại lý của doanh nghiệp, gần đây xu hướng
chung là mua tại các trung tâm mua sắm(siêu thị).
 Nhà cung cấp: Mỗi doanh nghiệp luôn tìm cho mình một hệ thống cung ứng hàng
chất lượng, uy tín để đảm bảo nhu cầu khách hàng. Vì vậy mối quan hệ giữa doanh
nghiệp nhà cung cấp là mối quan hệ làm ăn lâu dài. Lựa chọn nhà cung cấp đóng vai
trò quan trọng đối với doanh nghiệp để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng bởi nhu
cầu của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi phải chọn cho mình đối tác cung ứng tốt về
cả sản phẩm và hợp lý về giá cả.
 Đối thủ cạnh tranh: Là người đòi hỏi phân chia thị phần với doanh nghiệp. Đối thủ
cạnh tranh có hai dạng chính đó là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp. Trong xu
thế nền kinh tế hiện nay ngoài các đối thủ cạnh tranh ngành hàng trong nước còn có
các đối thủ cạnh nước ngoài tạo ra cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp.
1.3.2.2.3. Các nhân tố môi trường vĩ mô
 Môi trường kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến thành công
và chiến lược của một doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp
thường phân tích là tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ
lạm phát. Thực vậy, tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn
thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu dùng. Khi nền kinh tế ở
giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động của
các doanh nghiệp. Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi phí
tiêu dùng đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh.
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
15
15

Các chính sách về kinh tế chính trị và phát luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Các chính sách kinh tế thông thoáng sẽ tạo điều kiện
cho doanh nghiệp phát triển và mở rộng ngành hàng, tăng thu nhập quốc dân, giúp các
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
16
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
doanh nghiệp trong nước cạnh tranh công bằng với nhau. Các chính sách kinh tế của
nhà nước cũng tạo điều kiện tăng lợi thế cho các doanh nghiệp trong nước, tạo hàng
rào thuế quan, chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp trong nước. Ngoài ra các chính
sách, các gói kích cầu của chính phủ như: Mở rộng chi tiêu của chính phủ, hạ thấp lãi
xuất ngân hàng… Hỗ trợ lớn cho các doanh nghiệp trong tình hình nền kinh tế đầy
biến động như hiện nay. Những chính sách có những tác động tích cực song cũng có
những chính sách gây khó khăn cho các doanh nghiệp vì vậy mỗi doanh nghiệp cần
nắm bắt cơ hội và loại bỏ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.3.2.3. Xây dựng các chính sách
1.2.2.3.1. Chính sách Marketing
 Chính sách định vị sản phẩm: Quy định phạm vi chung trong việc định giá, quyết định về
sản phẩm, sử dụng kênh phân phối, cách thức quảng cáo.
 Chính sách sản phẩm: Là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước
muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm hay
tiêu dùng doanh nghiệp cần tập trung tới các vấn đề trong chính sách sản phẩm như: Bao
gói, dịch vụ sản phẩm, chủng loại chất lượng…
 Chính sách giá: Gía là biểu tượng giá trị của sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động trao đổi.
Do vậy, chính sách giá là yếu tố quan trọng trong chính sách Marketing. Doanh nghiệp
cần nắm bắt và dự báo một cách chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quyết
định về giá.
 Chính sách phân phối: Giải quyết vấn đề hàng hóa, dịch vụ, được đưa như thế nào đến tay
người tiêu dùng. Các doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động phân phối thông qua hệ
thống kênh phân phối. Cụ thể hóa các chính sách, doanh nghiệp phân phối rộng rãi hay

hay không hoàn thành công việc .
+ Công ty thường tổ chức cho nhân viên đi du lịch vào mỗi dịp hè hay đi lễ vào
mỗi dịp tết.
1.3.2.4 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
Về nguyên tắc, công tác kiểm tra quản lý phải được tiến hành đối với mọi nội
dung, mọi khâu và mọi gian đoạn của quản lý chiến lược. Song, yêu cầu này đòi hỏi
không tiến hành kiểm tra như nhau đối với mọi đối tượng cũng như đối với mọi nhân
tố tác động đến đối tượng kiểm tra. Điều tra có nghĩa là: Biết tập chung các nỗ lực của
hoạt động kiểm tra vào những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa nhất đối với chiến
lược kinh doanh.
Trong quá trình hoạch định thực thi chiến lược, các yếu tố môi trường (môi
trường kinh tế quốc tế, môi trường kinh tế quốc dân trong nước, môi trường cạnh tranh
nội bộ ngành) và các yếu tố nội tại doanh nghiệp đều biến động không ngừng. Sự biến
động của chúng rất khác nhau cả về xu thế lẫn mức độ tác động. Khi tiến hành kiểm
tra và đánh giá chiến lược, người làm công tác kiểm tra phải biết hướng sự tập chung
vào các nhân tố cốt lõi, các nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến xây dựng và thực hiện
chiến lược. Mặt khác, người làm công tác kiểm tra có thể sử dụng phương pháp loại
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
18
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
trừ để xác định cần tập trung vào những nhân tố, những mục tiêu hoặc chỉ tiêu nào có
khác biệt lớn.
Thực hiện kiểm tra đánh giá tập trung vào những điểm thiết yếu, quan trọng là
hoàn toàn cần thiết, bởi lẽ, sự tập trung này không chỉ làm giảm đáng kể khối lượng
công tác kiểm tra, đánh giá mà còn tập trung nỗ lực vào việc giải quyết những vấn đề
cấp thiết, đem lại hiệu quả và kết quả cao của hoạt động chiến lược.
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
19
19

SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
20
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Dược Phẩm Bình Minh
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức
năng với mỗi bộ phận phụ trách những nhiệm vụ riêng. Tuy mô hình này dễ kiểm soát,
tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hóa và tương đối gọn nhẹ nhưng vẫn còn một số bất
cập như: Tổng giám đốc và phó tổng gián đốc phải ôm quá nhiều việc đôi khi dẫn đến
quá tải, sự phối hợp giữa các phòng ban còn chưa đạt hiệu quả cao.
2.1.3. Nhiệm vụ và chức năng
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
21
21
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Chức năng chính là buôn bán dược phẩm và dụng cụ y tế, sản xuất thuốc, hóa
dược và dược liệu, bán lẻ dược phẩm. Mua bán mỹ phẩm, vacsin, sinh phẩm y tế, trang
thiết bị y tế, vật tư y tế tiêu hao, thực phẩm chức năng.
Ngoài đóng vai trò trong khâu sản xuất, phân phối dược phẩm thì công ty cổ
phần thương mại Dược Phẩm Bình Minh còn có vai trò trong hoạt động lưu thông
hàng hóa – hoạt động thương mại, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Thông qua
hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ Bình Minh đã tạo ra việc làm cho rất nhiều
lao động, góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động, tạo công việc ổn định giúp
góp phần phát triển kinh tế xã hội, giảm gánh nặng tỷ lệ thất nghiệp cho quốc gia.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm: 2012, 2013 và dự
kiến của năm 2014 được thể hiện dưới bảng 2.1 sau:

14123,835 tỷ đồng so với năm 2013.
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
22
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Từ những thống kê trên, chứng tỏ trong những năm qua, mặc dù bị ảnh hưởng
của suy thoái kinh tế toàn cầu và sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều đối thủ cạnh tranh
trong ngành nhưng doanh nghiệp vẫn có những hướng đi đúng đắn, đem lại hiệu quả
kinh doanh tốt cho doanh nghiệp, đem lại lợi nhuận cao cho các cổ đông, đóng góp
vào sự phát triển kinh tế của đất nước và đóng góp lớn vào nguồn thuế của quốc gia.
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ
MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BÌNH MINH
2.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường nội tại
 Nguồn lực tài chính
Cơ cấu vốn của Công ty bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu từ năm 2012 –
2014, cơ cấu nguồn vốn có sự biến đổi như sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2012 2013 2014 (dự kiến)
Nợ phải trả 8.200,369 11.016,764 14.722,928
Nợ ngắn hạn 6.568,297 9.027,466 12.083,713
Nợ dài hạn 1.632,072 1.989,298 2.639,215
Vốn chủ sở hữu 14.282,193 22.297,194 31.470,359
Tổng nguồn vốn 22.482,562 33.313,958 46.193,287
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh- phòng tài chính – kế toán)
Từ bảng 2.2, có thể thấy vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tăng đều từ năm 2012 đến
năm 2014. Cụ thể năm 2012 vốn chủ sở hữu là 14282,193 triệu đồng, năm 2013 là
22.297,194 triệu đồng tăng 8015,001 triệu đồng so với năm 2012, năm 2014 là 31470,359
triệu đồng tăng 9173,165 triệu đồng so với năm 2013. Từ số liệu trên có thể thấy tình hình

đẳng
Trung
cấp
Phổ
thông
1 Tổng giám đốc 1 1 0 0 0
2 Phó tổng giám đốc 1 1 0 0 0
3 Phòng kinh doanh 124 12 8 31 73
4 Phòng Maketing 24 11 8 1 4
5 Phòng R & D 12 5 7 0 0
6 Phòng tài chính – kế toán 9 6 2 1 0
7 Phòng hành chính - nhân sự 11 6 4 1 0
Tổng số lao động 182 42 29 34 77
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
Từ bảng 2.3 cho thấy: Với số lượng lao động duy trì ở mức ổn định, có thể nói
hiện tại công ty đang có đội ngũ nhân lực dồi dào, phù hợp và đáp ứng tốt yêu cầu mở
rộng phát triển quy mô doanh nghiệp và nâng cao chất lượng lao động. Trình độ trên
đại học chiếm tỷ lệ 23,07% một tỷ lệ khá cao, đây là lực lượng lòng cốt cho sự phát
triển lâu dài của công ty. Tỷ lệ lao động ở trình độ cao đẳng có tỷ lệ thấp nhất, chiếm
15,93% cơ cấu lao động. Do một trong những ngành chính của công ty là bán lẻ dược
phẩm, vì vậy cần một lượng lớn nhân viên đứng quầy bán dược, vậy nên việc lựa chọn
trình độ lao động ở trình độ trung cấp là một sự lựa chọn hợp lý để giảm chi phí trả
lương, chính vì vậy lao động có trình độ trung cấp cũng tương đối cao và chiếm tỷ lệ
18,68%. Cuối cùng đó là lực lượng lao động phổ thông, đây là lực lượng chiếm tỷ
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
24
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
trọng cao nhất trong công ty với tỷ trọng 42,30% cơ cấu lao động, do mảng kinh doanh
chính của công ty là bán lẻ và phân phối dược phẩm chính vì vậy cần một đội ngủ

lớn với Samsung pharma Korea, công ty TNHH Thiết Kế Trường Tồn…Bên cạnh đó
SV: Nguyễn Văn Khoa GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
25
25

Trích đoạn Đối thủ cạnh tranh Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô Thực trạng chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm Bình Minh Thực trạng chính sách Marketing Thực trạng chính sách nhân sự
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status