Phân tích hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Nghệ An - Pdf 12

Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta trớc kia là nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp ,các doanh
nghiệp hoạt động theo sự điều hành của nhà nớc do đó dẫn đến sự trì trệ trong việc
sản xuất kinh doanh .Nay với sự đổi mới của nền kinh tế, giai đoạn quản lý chuyển
từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc.
Hơn nữa trong nhữnh năm gần đâi nớc ta đã mở cửa đón nhận sự hội nhập của các
luồng đầu t nớc ngoài tại nớc ta .Để có thể vững mạnh tồn tại trên thị trờng cạnh
tranh đầy gay gắt , mỗi doanh nghiệp phải tự vận động trong quá trình hoạt động
kinh doanh của mình .Muốn vậy các doanh nghiệp phải biết sử dụng các công cụ
quản lý tài chính sao cho phù hợp với tuwngf công đoạn sản xuất kinh doanh để đạt
đợc hiệu quả cao nhất.
Các doanh nghiệp hình thành và hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận .Lợi
nhuận nh một đòn bẩy không những giúp cho doanh nghiệp đứng vững mà còn giúp
cho doanh nghiệp tieeps tục phát triển đi lên. Xuất phát từ nhu cầu trên kế toán trở
thành một công cụ đắc lực trong việc điều hành ,quản lý các hoạt động của doanh
nghiệp . Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Do đó ảnh hởng tới giá thành sản xuất ra.
Chính vì vậy trach nhiệm của kế toán nguyên vật liệu phải tính toán , dự toán, phản
ánh một cách chính xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm đợc chi
phí nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiết kiệm đợc chi phí
nguyên vật liệu đó cũng là biện pháp hữu hiệu nhất để hạ giá thành sản phẩm tăng
doanh thu cho doanh nghiệp đồng thời tiết kiệm đợc lao động cho xã hội . Đây là
vấn đề luôn luôn đợc các doanh nghiệp coi trọng và đặc biệt quan tâm .
Trong quá trình học tập , em đã làm quen với việc hach toán nguyên vật liệu
trên lý thuyết,để trau dồi thêm kiến thức cũng nh kinh nghiệm trong công việc nài
em cần kết hợp giữa lý thuyết và thực hành . Vì vậy trong quá trình thực tập bớc đầu
tiếp xúc với thực tế em đã tìm hiểu vấn đề này, cụ thể là đi sâu tim hiểu đề tài
Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Nam
1
Cờng , đợc sự giúp đỡ của phòng kế toán của công ty với sự hớng dẫn tận tình của
cô giáo Trơng Thanh Hằng em đã hoàn thành chuyên đề này.

Chính vì vậy giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ ít lần vào giá trị sản
phẩm mới tạo ra nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và giá thành . vì vậy chỉ cần một biến động nhỏ của nguyên vật liệu
cũng ảnh hởng trực tiếp đến những chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp nh : chỉ
tiêu doanh thu , lợi nhuận , giá thành .
Mặt khác, xét về vốn , nguyên vật liệu là phần quan trọng của vốn lu động , đặc
biệt là vốn dự trữ . Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ta cần tăng tốc luân chuyển
3
của vốn lu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng vật liệu một
cách hợp lý ,tiết kiệm.
Từ những đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò hết sức quan trọng
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Do đó phải tăng cờng
công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp .
1.2.yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
sản xuất .
-yêu cầu quản lý nguyên vật liệu .
Quản lý nguyên vật liệu là yêu cầu khách quan của nền sản xuất xã hội .Nhng
do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi , mức độ và phơng pháp quản lý khác
nhau . Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vật chất tinh thần ngày càng tăng bắt buộc sản
xuất ngày càng mở rộng. Vì vậy lợi nhuận là mục đích cuối cùng của sản xuất kinh
doanh . Để sản xuất kinh doanh có lợi nhuận thì cần thiết phải giảm chi phí nguyên
vật liệu tức là phải sử dụng nguyên vật liệu một cach tiết kiệm kinh tế cao nhất. Do
đó chi phi nguyên vật liệu có ảnh hởng quyết định đến việc hạch toán giá thành
xuất phát từ vai trò , đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu
mua , bảo quản cho tới khâu dự trữ tiêu dùng.
Trong khâu thu mua nguyên vật liệu phải đợc quản lý chặt chẽ về khối lợng ,
quy cách , chủng loại , giá mua và chi phí thu mua , thực hiện kế hoạch thu mua
theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .

Vật liệu chính: Là những vật liệu sau quá trình gia công chế biến, sẽ thành thể
vật chất chủ yếu của sản phẩm kể cả bán thành phẩm mua vào nh sắt, thép.. . trong
xây dựng cơ bản , vải trong doanh nghiệp dệt may.
Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng trong sản xuất đợc sử
dụng để bảo quản, phục vụ hoạt động của t liệu lao động hay phục vụ cho nhu cầu
kỹ thuật nh:Quản lý dầu, keo, hồ , sơn .. .
5
Nhiên liệu: Thực chất cũng là một loại vật liệu phụ vì nó không trực tiếp tạo ra
thực thể chính của sản phẩm khi sử dụng nó có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho
quá trình sản xuất kinh doanh. Do tính chất ly hoá học nên nhiên liệu đợc xếp thành
một loại riêng để có chế độ bảo quản sử dụng thích hợp, nhiên liệu có thể ở thể
rắn ,lỏng, khí. Nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm, hay sử dụng cho các nhu cầu khác phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh
, hoặc sử dụng trực tiếp cho các phơng tiện thiết bị máy móc hoạt động trong quá
trinh sản xuất kinh doanh.
Phụ tùng thay thế : Là loại vật liệu đợc sử dụng cho hoạt động bảo dỡng sửa
chữa tài sản cố định của doanh nghiệp . Trong các doanh nghiệp để bảo quản, bảo
dỡng, sửa chữa khôi phục năng lực hoạt động của tài sản cố định đòi hỏi các doanh
nghiệp cần phải mua sắm dự trữ phụ tùng thay thế .
Vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản: gồm các loại cần lắp và thiết bị không cần
lắp, công cụ, khí cụ, vật kết cấu.. . Dùng cho công tác xây lắp , xây dựng cơ bản.
Phế liệu: Là các loại vật liệu thu hồi đợc trong quá trinh sản xuất hoặc thanh lý
tài sản cố định, có thể sử dụng hay bán ra ngoài nh: Phôi bào, vải vụn, gạch , sắt .. .
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể tên nh:
Bao bì ,vật đóng gói, các loại vật t đặc chng.
*Phân loại theo nguồn hình thành:
- Vật liệu tự có
- Vật liệu do ngân sách cấp
- Vật liệu liên doanh ,tín dụng
Hạch toán theo cách phân loại trên đã đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng

riêng, song cần phải đảm bảo yêu cầu dễ ghi nhớ và hợp lý, tránh gây nhầm lẫn hay
trùng lặp khi lập sổ danh điểm vật liệu. Sổ danh điểm nguyên vật liệu có tác dụng
rất lớn trong công tác hạch toán, đặc biệt đa công tác tin học vào hạch toán trong
doanh nghiệp mình
1.3.2.Đánh giá nguyên vật liệu
Các nguyên tắc để đánh giá nguyên vật liệu
+Nguyên tắc giá phí : Theo nguyên tắc này thì vật liệu mua vào phải đợc
đánh giá theo giá gốc ,giá gốc của nguyên vật liệu phải là toàn bộ chi phí thu
mua ,gia công , chế biến. Giá này bao gồm hai bộ phận chính
7
Giá bản thân vật liệu + chi phí thu mua + chi phi chế biến
+Nguyên tắc nhất quán : Nguyên tắc nài đòi hỏi một doanh nghiệp phải sử
dụng phơng pháp kế toán thống nhất từ kỳ nài sang kỳ khác để đối chiếu ,so sánh số
liệu giữa các kỳ khác nhằm đảm bảo tính so sánh đợc số liệu cần quan tâm
+Nguyên tắc thận trọng: theo nguyên tắc trên bảng cân đối kế toán hàng
tồn kho phải đợc phản ánh theo giá trị có thể thực hiện thuần tuý ( theo giá gốc
hoặc thấp hơn giá gốc). Nếu giá có thể thực hiện đợc của vật liệu bị giảm sát do vật
liệu bị h hỏng, kém phẩm chất thì doanh nghiệp đợc lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho dựa trên các nguyên tắc :
-Giá trị hàng tồn kho bên trong bảng cân đối kế toán phản ánh theo giá
trị có thể có thể thực hiện thuần tuý
-Khi mua bán nguyên vật liệu bị giảm sút bị h hỏng ,lỗi mốt kế toán tiến
hành lập dự phòng giảm giá số vật t đó, vào mỗi niên độ kế toán. Sau mỗi niên độ
kế toán phải hoàn nhập tất cả dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập cuối niên độ
trớc và lập dự phòng mới
Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu: Là xác định giá trị của chúng theo nguyên tắc
nhất định về nguyên tắc kế toán, nhập, xuất, tồn kho vật liệu phải đợc xác định theo
giá thực tế. Tuy nhiên không ít các doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lợng
ghi chép tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để phản ánh tình hình

kho là giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với
chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi chế bién về doanh nghiệp
cộng số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến
Giá thực tế của Giá thực tế nguyên vật chi phí vận chuyển tiền thuê gia
Nguyên vật liệu = liệu xuất thuê ngoài + bốc dỡ , hao hụt + công chế
biến
9
Nhập từ nguồn gia công chế biến trong định mức
Thuê ngoài gia
Công chế biến
*Trờng hợp doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác
bằng nguyên vật liệu, thì giá thực tế của vật liệu nhận vốn góp liên doanhlà do hội
đồng liên doanh đánh giá
Giá trị thực tế nguyên = giá thoả thuận do + chi phí nhận
Vật liệu do góp vốn liên doanh các bên (nếu có)
*Đối với phế liệu thu hồi: Giá trị thực tế là ớc tinh có thể sử dụng đợc
hoặc giá trị thu hồi tối thiểu
*Đối với vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo giá thực tế tơng
đơng cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế xuất kho
Vật liệu đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau do vạy
giá giá thực tế của từng lần ,đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau vì mỗi khi
xuất kho kế toán phải tính toán xá định đợc giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng
và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán . Để tính giá thực tế của
nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng một trong những phơng pháp sau:
Giá thực tế nguyên = sản lợng vật liệu x giá đơn vị bình quân
Vật liệu xuất dùng xuất dụng
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể đợc tính theo 3 cách:
Cách 1:
Giá đơn vị bình Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

hoặc có xu hớng giảm
*Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này giả định những
nguyên vật liệu sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên ngợc lại với phơng pháp nhập trớc
11
xuất trớc ở trên . Phơng pháp nhập sau xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm phát,
giá cả tăng
*Phơng pháp trực tiếp: Theo phơng pháp này nguyên vật liệu đợc xác định giá
trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào kho đến khi xuất dùng(
trừ trờng hợp điều chỉnh ). Khi xuất nguyên vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của
vật liệu đó. Do vậy phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp giá thực tế đích
danh và thờng sử dụng trong các doanh nghiệp sử dụng ít nguyên vật liệu sử dụng
ổn định, có tính tách biệt và nhận diện đợc
Vậy việc tính giá thành thực tế xuất kho của nguyên vật liệu đợc tính theo ph-
ơng pháp nào thì cũng đảm bảo tính thống nhất trong niên độ kế toán , việc sử dụng
lựa chọn phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất riêng của từng doanh
nghiệp, nhng phải phù hợp và đợc đăng ký trớc. Các doanh nghiệp không đợc sử
dụng các phơng pháp tuỳ tiện gây tình trạng không nhất quán trong quá trình hạch
toán
1.3.3.Quản lý nguyên vật liệu guyên vật liệu .
Quản lý nguyên vật liệu là yêu cầu khách quan của nền sản xuất xã hội .Nhng
do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi , mức độ và phơng pháp quản lý khác
nhau . Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vật chất tinh thần ngày càng tăng bắt buộc sản
xuất ngài càng mở rộng. Vì vậy lợi nhuận là mục đích cuối cùng của sản xuất kinh
doanh . Để sản xuất kinh doanh có lợi nhuận thì cần thiết phải giảm chi phí nguyên
vật liệu tức là phải sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm kinh tế cao nhất. Do
đó chi phi nguyên vật liệu có ảnh hởng quyết định đến việc hạch toán giá thành
xuất phát từ vai trò , đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu
mua , bảo quản cho tới khâu dự trữ tiêu dùng.
Trong khâu thu mua: nguyên vật liệu phải đợc quản lý chặt chẽ về khối lợng ,

đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho doanh nghiệp và phòng kế toán
13
Hạch toán chi tiết vật liệu phải đợc thực hiện song song ở kho và phòng kế toán . Tổ
chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở kho là một bộ phận kế toán nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng
ở phòng kế toán với chức năng nhiệm vụ của mình sẽ thông qua các chứng từ
ban đầu đã kiển tra hợp lệ ghi chép vào sổ sách, ghi chép chi tiết và tập hợp bằng
chỉ tiêu giá vốn để phản ánh giám đốc , kiểm tra tình hình nhập xuất, dự trữ , bảo
quản vật liệu trong quá trình sản xuất
chứng từ sử dụng
Để đáp ứng yêu cầu quản trị kinh doanh , kế toán nguyên vật liệu phải đ-
ợc thực hiện theo từng nhóm nguyên vật liệu và phải tiến hành đồng thời ở kho và
phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ .căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát
sinh liên quan đến vật t để xác định các chứng từ sử dụng doanh nghiệp
Theo chế độ kế toán quy định ban hành theo QĐ1141TC/CĐKT ngày
1/11/1995 của bộ tài chính .Các chứng từ kế toán nguyên vật liẹu bao gồm:
Mẫu (01- VT): Phiếu nhập kho
Mẫu ( 01- VT):Phiếu xuất kho
Mẫu ( 03- VT): Xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mẫu ( 08- VT): Biên bản kiểm kê vật t
Mẫu ( 02- BH): Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Mẫu( 04 giá trị gia tăng-3LL): Hoá đơn giá trị giá trị gia tăng
Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn sau:
Mẫu (04- VT) :Phiếu xuất vật t theo hạn mực
Mẫu ( 05- vận tải hàng không): Biên bản kiểm nghiệm vật t
Mẫu ( 07- VT): Phiếu báo hỏng vật t còn lại cuối kỳ
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp
thuộc thành phần kinh tế khác nhau. Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt
buộc phải lập lịp thời,đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu , nội dung, phơng
pháp lập . Những ngời lập chứng từ phải chụi trách nhiệm về việc ghi chép tính

15
xuất vào các thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu có liên quan. Cuối tháng tiến hành
cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.
để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải căn
cứ vào thẻ kế toán chi tiết để lập bản tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của
từng loại nguyên vật liệu. Số lợng của bàn này đối chiếu với phần kế toán tổng hợp.
Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán nguyên vật liệu còn mở
sổ đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ. Có thể
khai thác phơng pháp thẻ song song qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

16
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Thẻ
hoặc
sổ
chi
tiết
vật t
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
kho vật t
Kế toán
tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuôi tháng

Bảng kê nhập
Kế toán
tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
*u nhợc điểm và phạm vi áp dụng
u điểm : khối lợng ghi chép của kế toán giảm bớt chỉ ghi một lần vào cuối tháng
n h ợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiẹn
vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán thang cũng tiến hành cuối
tháng mà hạn chế tác dụng kiểm tra
Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có không
nhiều nghiệp vụ nhập xuất khong phân bổ chỉ riêng nhân viên kế toán chi tiét
nguyên vật liệu. Do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuát
hàng ngày
1.4.1.3. Phơng pháp ghi sổ số d
phơng pháp này áp dụng phù hợp với các nghiệp vụ nhập , xuất xảy ra thờng
xuyên, nhiều chủng loại nguyên vật liệu và đã đợc xây dựng hạch toán danh điểm
vật liệu , dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập ,xuất, tồn yêu
cầu trình độ quản lý và trình độ kế toán của doanh nghiệp tơng đối cao
*ở kho: thủ kho còn phải ghi số lợng vật t tồn kho cuối tháng theo từng danh
điểm vật t vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng thủ kho và dùng cho cả
năm, trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ , ghi song thủ
kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền
*ở phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho của thủ kho và
nhận chứng từ. Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng
19
từ (giá hạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào số cột số tiền trên phiếu giao nhận
chứng từ. Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợc của từng nguyên vật liệu. Bảng này đợc

u điểm : Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp hiữa thẻ và phòng kế toán, giảm bớt
khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng
Nh ợc điểm : Do kế toán chỉ theo dõi về mặt gía trị nên qua số liệu kế toán không
thể biết tình hình biến động của từng thứ nguyên vật liệu mà muốn biết phải xem
trên thẻ kho. ngoài ra khi kiểm tra đối chiếu , nếu có sai sốt thì việc phát hiện sai
sót sẽ khó khăn
Phạm vi áp dụng: thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp có khối lợng các
nghiệp vụ về nhập xuất nguyên vật liệu lớn, nhiều chủng loại vật liệu, đã xây dựng
đợc hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán hàng ngày và trình độ kế toán
của doanh nghiệp tơng đối cao.
1.4.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhom hàn tồn kho của doanh nghiệp. Theo chế
độ kế toán quy định hiện hành ( theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐTC ngày
21
1/11/1995) Trong một doanh nghiệp chỉ áp dụng một trong hai phơng pháp hạch
toán hàng tồn kho: Phơng pháp KKTX hoặc phơng pháp KKĐK. Nh vậy đối với
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất phơng pháp kế toán tổng hợp cũng đợc
tiến hành theo một trong hai phơng pháp thuộc chế độ quy định
1.4.2.1. Kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên(KKTX)
Phơng pháp KKTX hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng xuyên
liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ tổng hợp dựa vào các
chứng từ nhập xuất. Vì thế mà việc xác định giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
kho theo phơng pháp KKTX đợc căn cứ vào chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp
phân loại ra giá trị vật liệu tồn trên tai khoản,sổ kế toán đợc xác định ở bất cứ thời
điểm nào trong kỳ kế toán
Trong niên độ kế toán thờng có một đến hai lần doanh nghiệp tổ chức kiểm tra
đối chiếu giữa số thực tế trong kho với sổ sách kế toán, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản
lý của tùng doanh nghiệp
Ph ơng pháp này có u điểm là theo dõi thờng xuyên liên tục đợc tình hình

+ Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đang đi trên đờng tăng
Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao cho
các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
D nợ : Giá trị hàng đang đi trên đờng( đầu và cuối kỳ)
Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh tài
khoản 133,111,112,331
*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Đối với cơ sở kinh donh đã đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ(thực hiện việc mua bán hàng hoá có hoá đơn thuế GTGT, chứng từ ghi chép kế
toán đày đủ) thuế GTGT đầu vào đợc tách riêng , không ghi vào giá trị thực tế của
vật liệu. Nh vậy khi mua hàng hoá trong giá thanh toán phải trả cho ngời bán, phần
23
giá mua cha thuế đợc ghi tăng vật liệu còn phần thuế GTGT đầu vào đợc ghi vào sổ
đợc khấu trừ
-Trờng hợp mua ngoài hàng và hoá đơn cùng về
+ Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho kế toán
ghi
Nợ TK 152(chi tiết từngloại vật liệu);Giá mua thực tế
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có tài khoản liên quan(111,112,141,311): Tổng giá thanh
toán
- Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn: Về nguyên tắc khi phát hiện thừa phải
báo cho bên liên quan để cùng sử lý nhng hạch toàn ghi
+ nếu nhập kho toàn bộ số vật liệu(kể cả số thừa)
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu):Giá tri toàn bộ hàng(giá cha thuế)
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338:Trị giá hàng thừa( cha thuế)
+ Nếu nhập kho theo số trên hoá đơn
Nợ Tk 152: Trị giá trên hoá đơn

Có tài khoản liên quan
- Trờng hợp vật t tự chế thuê ngoài gia công
Nợ TK 152(chi tiết nguyên vật liệu):Giá thành sản xuất thực tế
Có TK 154: Giá thành sản xuất thực tế nhập kho
- Trờng hợp làm tăng khác: Ngoài nguồn mua ngoài tự chế , nhập kho vật liệu
của doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh nhập góp vốn liên
doanh, đánh giá tăng , thừa.. . Mỗi trờng hợp làm tăng giá nguyên vật liệu đều đợc
ghi Nợ TK 152
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu tăng
Có TK 711: Nhận viện trợ , biếu tặng
25

Trích đoạn Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công TNHH Nam Cờng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status