Lời mở đầu
Trong cơ chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN của nớc ta hiện nay, mọi
doanh nghiệp phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh tự quyết định và
tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình. Với
cơ chế nh vậy, tài chính doanh nghiệp không đồng nghĩa với cấp phát và giao
nộp mà tự khẳng định những vai trò vốn có của mình, liên quan trực tiếp tới
vấn đề có tính chất chiến lợc, tới sự tồn tại và phát triển của chính bản thân
từng doanh nghiệp. Mặt khác, trong xu hớng hoà nhập với nền kinh tế khu vực
và thế giới, tính chất cạnh tranh và biến động của mô trờng ngày càng mạnh
mẽ, do đó việc vạch hớng đi đúng trong tơng lai càng có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, nó đóng vai trò quyết định sự
thành bại của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của tài chính doanh nghiệp và chiến lợc
phát triển của doanh nghiệp sau quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần
Dợc và Thiết bị vật t y tế GTVT Traphaco cũng nh vận dụng những kiến thức
đã học tôi xin chọn đề tài: "Những giải pháp tài chính cần thiết đối với chiến
lợc phát triển của Công ty Cổ phần Dợc và Thiết bị vật t y tế GTVT
Traphaco trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay"
Kết cấu luận văn này ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng với
nội dung:
Chơng I: Cơ sở lý luận liên quan đến chiến lợc phát triển của doanh
nghiệp và các giải pháp tài chính cơ bản đối với chiến lợc phát triển của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Trong chơng này tôi xin đề cập đến những khái niệm cơ bản về doanh
nghiệp, tăng trởng, phát triển, dấu hiệu cơ bản của sự phát triển và các giải
pháp tài chính đối với chiến lợc phát triển của doanh nghiệp.
Chơng II: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất - kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Dợc và Thiết bị vật t y tế GTVT Traphaco.
1
Chơng này tập trung đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh tại công ty cổ phần đang hoạt động trên lĩnh vực sản xuất kinh
phát triển của mình. Thực chất 3 câu hỏi trên đều xoay quanh vấn đề là làm
sao doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận tối đa trong khi chỉ phải bỏ ra chi phí tối
thiểu. Muốn đạt đợc mục đích đó thì doanh nghiệp phải tăng cờng quản lý trên
tất cả các mặt hoạt động của mình vì cơ chế quản lý không phù hợp, không
3
đồng bộ, không thống nhất từ trên xuống là tiền đề khiến doanh nghiệp lâm
vào khủng hoảng.
Mặc dù hoạt động của các doanh nghiệp rất đa dạng và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố đặc biệt là phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của
ngành nhng đều có một điểm chung lớn là đều diễn ra hoạt động tài chính.
Một quyết định tài chính đúng đắn, độc đáo có thể chuyển doanh nghiệp từ
tình trạng khủng hoảng, sang phát triển và ngợc lại.
2. Khái niệm phát triển
Để đánh giá sự tiến bộ của một doanh nghiệp trong một giai đoạn một
cách khách quan và triệt để, ta đánh giá trên hai mặt:
Sự gia tăng về tiềm lực kinh tế và sự tiến hoá về xã hội của doanh
nghiệp. Trên thực tế, tăng trởng và phát triển là hai thuật ngữ dùng để phản ánh
hai mặt của sự tiến bộ đó.
2.1. Tăng tr ởng của doanh nghiệp
Tăng trởng của doanh nghiệp đợc hiểu là sự tăng lên không ngừng cả về
quy mô và hoạt động kinh doanh, là sự ổn định về tình hình tài chính, về khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp mà trong quá trình tồn
tại của mình, thị trờng không ngừng đợc mở rộng vị thế chỗ đứng ngày càng
ổn định, tình hình tài chính lành mạnh... chứng tỏ doanh nghiệp đó đang có
một sự ổn định tăng trởng. Tăng trởng vừa là mục tiêu, là động lực đồng thời là
cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại của chính bản thân doanh nghiệp.
Mức tăng trởng đợc tính bằng số tuyệt đối và số tơng đối. Số tơng đối
thể hiện tốc độ tăng trởng nhanh hay chậm còn số tuyệt đối thể hiện quy mô
tăng trởng. Ngợc lại với sự tăng trởng là sự suy thoái.
2.2. Khái niệm phát triển của doanh nghiệp
tồn tại và phát triển.
Đối với xã hội: Nhờ sự phát triển mà các nguồn lực của xã hội đợc sử
dụng ngày càng có hiệu quả hơn góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh
5
thần cho nhân loại vì doanh nghiệp nào hoạt động kém hiệu quả hơn so với các
doanh nghiệp khác sẽ dần bị loại bỏ và quá trình này diễn ra liên tục.
II. Những dấu hiệu cơ bản đối với sự phát triển của
doanh nghiệp
1. Tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị vật t, hàng hoá, dịch vụ đã
xác định là tiêu thụ, cung ứng trong kỳ. Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính
quan trọng phản ánh khả năng chiếm lĩnh thị trờng, vị thế của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu doanh thu dùng để xác định thị phần của doanh nghiệp. Nếu doanh
thu của doanh nghiệp (giả thiết kết cấu mặt hàng kinh doanh không thay đổi,
giá cả thị trờng ổn định) có xu hớng tăng lên không ngừng - đó là dấu hiệu của
sự phát triển. Ngợc lại, nếu doanh thu của doanh nghiệp không ổn định hoặc
suy giảm, chứng tỏ khả năng chiếm lĩnh thị trờng yếu kém, sa sút - đó là dấu
hiệu của sự suy thoái.
Các chỉ tiêu phản ánh tình hình doanh thu
Tốc độ tăng doanh
thu hàng năm
=
Doanh thu thực hiện Doanh thu thực hiện
năm phân tích năm báo cáo
Doanh thu thực hiện năm báo cáo
Hệ số phục vụ của vốn kinh
doanh bình quân trong kỳ
=
Tổng mức doanh thu thực hiện trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
M: Tổng doanh thu bán hàng thuần
F': Tỷ suất chi phí
- ý nghĩa chỉ tiêu: công thức trên phản ánh trong một đồng doanh thu
doanh nghiệp phải bỏ bao nhiêu đồng chi phí. Tỷ suất này càng thấp càng tốt.
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (F') phản ánh sự thay đổi tuyệt đối
về tỷ suất chi phí giữa hai kỳ
F' = F'1 - F'o
Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (T
F'
) phản ánh tốc độ tăng giảm tỷ suất
chi phí về số tơng đối. Công thức:
7
F'
T
F'
=
F'o
3. Tình hình lợi nhuận doanh nghiệp
Lợi nhuận luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp, của các
nhà đầu t. Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực đồng thời còn là chỗ dựa vững
chắc cho sự tồn tại và phát triển của chính bản thân doanh nghiệp. Lợi nhuận
là lợi ích kinh tế cuối cùng của doanh nghiệp, là phần còn lại từ doanh nghiệp
sau khi đã bù đắp toàn bộ chi phí kinh doanh thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Lợi nhuận doanh nghiệp = Doanh thu - chi phí kinh doanh - Thuế
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá chất lợng, hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đang trong thời kỳ phát triển
không thể là một doanh nghiệp mà lợi nhuận ngày càng sa sút, thậm chí thua
lỗ kéo dài. Tuy nhiên, không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá
Tổng mức lợi nhuận thực hiện
Tổng mức chi phí (giá thành) thực hiện
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp thu đ-
ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng chi phí có hiệu quả.
Chỉ tiêu 4:
Tốc độ tăng lợi
nhuận hàng năm
=
Tổng mức lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận
năm phân tích năm báo cáo
Tổng mức lợi nhuận năm báo cáo
Chỉ tiêu này phản ánh trong năm tốc độ tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp là cao hay thấp.
4. Về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một chỉ tiêu tài chính giữ một
vai trò quan trọng trong việc khảo sát tình hình tài chính doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh là một doanh nghiệp có khả
năng thanh toán tốt, ngợc lại khi khả năng thanh toán càng ngày càng sa sút,
yếu kém.
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh
toán chung
=
Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Công nợ phải thanh toán
Chỉ tiêu này cho biết khả năng hoàn trả tất cả các khoản nợ của doanh
nghiệp có nghĩa là cứ một đồng công nợ phải thanh toán thì đợc đảm bảo bao
nhiêu đồng tài sản của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có khả năng thanh
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho và đợc xác
định theo công thức:
10
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho
=
360
Số vòng quay hàng tồn kho
5.3. Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp tốc độ này càng cao thì việc quản lý
các khoản phải thu đợc đánh giá là tốt và ngợc lại. Công thức xác định:
Vòng quay các khoản
phải thu
=
Doanh thu thuần
Số d bình quân các khoản phải thu
Trong đó:
+ Doanh thu thuần bao gồm tổng doanh thu của cả 3 loại hoạt động đó
là hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
+ Số d các khoản phải thu đợc tính bằng phơng pháp bình quân khoản
phải thu trên bảng cân đối kế toán
5.4. Kỳ thu tiền trung bình
Phản ánh số ngày cần thiết để thu các khoản phải thu. Công thức xác
định:
Kỳ thu tiền trung bình =
360
Số vòng quay các khoản phải thu
5.5. Vòng quay vốn l u động
Phản ánh trong kỳ vồn lu động quay đợc mấy vòng. Công thức xác định:
của doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp
đã đầu t.
Vòng quay vốn
Kinh doanh
=
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân
Nói chung vòng quay vốn càng lớn thì hiệu quả càng cao.
6. Các chỉ tiêu bảo toàn tăng trởng vốn của doanh nghiệp
Bảo toàn, tăng trởng vốn kinh doanh là việc giữ gìn nguyên vẹn và nâng
cao giá trị thực của tiền vốn qua mỗi chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp
đợc thu hồi, với số vốn đó doanh nghiệp có thể thực hiện quá trình tái sản xuất
giản đơn, hoặc ở mức độ cao hơn là tái sản xuất mở rộng các hoạt động kinh tế
của mình, khi đó có thể khẳng định: Vốn của doanh nghiệp đã đợc bảo toàn
hoặc là tái sản xuất mở rộng. Sau một khoảng thời gian nhất định, thờng là sau
một niên độ kế toán, trên cơ sở số liệu quyết toán của doanh nghiệp, để đánh
giá công tác bảo toàn, tăng trởng vốn trong doanh nghiệp, chúng ta có thể sử
dụng một số các chỉ tiêu sau:
Mức bảo toàn
tăng trởng vốn
trong kỳ
=
Vốn chủ sở
hữu thực có
cuối kỳ
-
Vốn chủ sở
hữu thực có
đầu kỳ
x
điều không tránh khỏi. Mặt khác vốn trong doanh nghiệp đợc hình thành từ 2
nguồn là vốn chủ sở hữu và vốn vay nếu trong trờng hợp vốn chủ sở hữu đợc
bảo toàn nhng vốn vay lại bị giảm mạnh dẫn đến tổng vốn của doanh nghiệp bị
giảm thì ta không thể khẳng định chắc chắn rằng doanh nghiệp đang tăng tr-
ởng. Do đó ngoài cách đánh giá trên ta có thể phân tích tình hình bảo toàn và
13
tăng trởng vốn bằng cách so sánh giá trị thực của vốn doanh nghiệp có đến
cuối kỳ và số vốn cần bảo toàn trong kỳ để tìm ra chênh lệch tăng giảm. Số
vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc bảo toàn trong trờng hợp:
Tổng vốn kinh doanh
thực tế cuối kỳ
=
Tổng vốn kinh doanh
thực có đầu kỳ
+
Số vốn cần bảo toàn
phát sinh trong kỳ
Trị giá vốn cần đợc bảo toàn cuối kỳ gồm:
- Chênh lệch tỉ giá tăng
- Dự phòng giảm giá đầu t tài chính
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng phải thu khó đòi.
- Chênh lệch đánh giá giảm tài sản.
Trờng hợp:
> +
Trờng hợp này vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng.
7. Tình hình cổ phiếu.
Đối với Công ty cổ phần, mối quan hệ giữa sự phát triển hay suy thoái
của Công ty với giá trị cổ phiếu rất nhạy cảm, khi Công ty phát triển giá trị cổ
phiếu và mức lãi trên cổ phiếu tăng và ngợc lại.
đoạn để có đợc những u thế, đặc quyền, kể cả việc loại đối thủ của mình ra
khỏi các cuộc chơi kinh tế. Thơng trờng nh chiến trờng, trong cuộc chiến
này, ai có u thế ngời đó sẽ chiến thắng, ngợc lại sẽ bị thất bại tiêu vong. Các
điều kiện về tiềm lực tài chính, về công nghệ thiết bị, về uy tín, tên tuổi của
15
doanh nghiệp sẽ là điều kiện, và vũ khí đảm bảo cho sự thành công hoặc thất
bại của doanh nghiệp.
1.2. Trình độ tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp và định h ớng phát
triển kinh tế - xã hội của Nhà n ớc
1.2.1. Trình độ tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
Ông cha ta có câu: Một ngời biết lo bằng một kho ngời biết làm câu
nói trên cho tay thấy vai trò quan trọng của trình độ tổ chức quản lý. Đặc biệt
trong nền kinh tế thị trờng trình độ tổ chức kinh doanh, sự năng động sáng tạo
của doanh nghiệp giữ một vai trò quan trọng có ý nghĩa quyết định tới sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Trình độ tổ chức kinh doanh của doanh
nghiệp đợc hiểu bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Các phơng án kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu t của doanh nghiệp
có mang tính khả thi hay không? Có phù hợp với thị trờng hay không? Có hiệu
quả hay không, hiệu quả cao hay thấp? Một phơng án, kế hoạch kinh tế, kế
hoạch đầu t mà không phù hợp với thực tế của thị trờng, không phù hợp với
thực tế của doanh nghiệp, không mang tính khả thi hoặc hiệu quả thấp kém. Có
thể dẫn tới sự suy thoái, thậm chí là sự tiêu vong của doanh nghiệp. Thực tế đã
chứng minh rằng: Không ít doanh nghiệp đã phải kết thúc cuộc đời của mình
vì phơng án kinh doanh, phơng án đầu t sai lầm. Và cũng không ít những
doanh nghiệp khác thành đạt bởi các phơng án kinh doanh , đầu t có hiệu quả
và tính khả thi cao.
- Việc thực thi các phơng án, kế hoạch kinh doanh và đầu t của doanh
nghiệp đợc tổ chức một cách khoa học và thực tiễn? Thực hiện kế hoạch một
cách máy móc, thụ động có thể dẫn tới hệ quả tất yếu ngoài mong muốn của
doanh nghiệp.
niềm tin tiền là các yếu tố phơng tiện vật chất liên quan và phục vụ cho các
hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Niềm tin là tên tuổi, là uy tín của doanh
nghiệp. Uy tín của doanh nghiệp có một nội dung hết sức phong phú, thể hiện
17
trong mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thơng mại, các
Công ty tài chính, các quỹ đầu t, các đối tác của doanh nghiệp trong các quan
hệ thanh toán, với bạn hàng, khách hàng của doanh nghiệp về sản phẩm, hàng
hoá dịch vụ của mình. Một doanh nghiệp có uy tín, vị thế của doanh nghiệp
ngày càng đợc củng cố, các nguồn tiềm năng, điều kiện vật chất của doanh
nghiệp đợc khai thác một cách triệt để, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
vững chắc của doanh nghiệp. Ngợc lại, khi uy tín càng ngày càng bị suy giảm,
doanh nghiệp khó có thể tồn tại chứ cha nói đến sự tăng trởng. Trong điều kiện
Trăm ngời mua, vạn kẻ bán thì chữ tín lại càng có ý nghĩa đối với sự sống
còn của doanh nghiệp.
1.5. Sự phát triển của khoa học công nghệ.
Khoa học công nghệ là lực lợng sản xuất trực tiếp, giúp doanh nghiệp có
thể nâng cao năng suất lao động, giải phóng lao động nặng nhọc độc hại cho
ngời lao động, sản xuất quy mô lớn, nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu
mã, giảm chi phí do đó, tỷ trọng công nghệ cao và chất xám trong giá trị sản
phẩm có xu hớng tăng. Nh vậy khoa học công nghệ là một vũ khí cạnh tranh
nếu doanh nghiệp nào biết sử dụng nó một cách hợp lý thì đây là một nhân tố
giúp hoạt động và phát triển, ngợc lại nếu doanh nghiệp không ứng dụng các
khoa học kỹ thuật vào sản xuất hoặc sử dụng nhng không hiệu quả thì đây là
tiền đề dẫn đến sự suy thoái và diệt vong của doanh nghiệp.
1.6. Các yếu tố khác
Trong một doanh nghiệp nếu điều kiện làm việc, trình độ của cán bộ
công nhân viên, thu nhập không ngừng đợc cải thiện thì đây là các yếu tố giúp
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn từ đó giúp doanh nghiệp tồn tại và
phát triển. Ngợc lại, nếu các yếu tố trên không những không đợc cải thiện mà
còn có xu hớng xấu đi thì đây chính là yếu tố dẫn đến sự diệt vong của doanh
2.3. Huy động, tập trung và sử dụng vốn.
Vốn là đề tài muôn thủa đối với sự phát triển, là cơ sở vật chất đảm bảo
sự sống còn của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có sức khoẻ tốt là một doanh
nghiệp có khả năng tài chính vững vàng, đủ mạnh và luôn đợc củng cố. Nguồn
vốn chủ sở hữu không ngừng đợc tăng cờng từ hiệu quả các hoạt động kinh tế
của doanh nghiệp, việc huy động và tập trung vốn cũng phải đợc quan tâm một
cách đúng đắn, nghiêm túc. Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác
bao gồm:
- Liên doanh liên kết.
- Nguồn vốn trong thanh toán.
- Nguồn vốn tín dụng.
- Nguồn vốn từ thị trờng tài chính.
- Nguồn vốn từ cán bộ công nhân viên, ngời lao động của doanh
nghiệp.
Trong công tác nguồn vốn, cần đảm bảo chữ Tín phải thắt chặt quan
hệ và tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng.
Quan tâm đúng mức tới công tác nguồn vốn là quân tâm tới tình hình tài
chính, là cơ sở đảm bảo cho sự ổn định lâu dài và sự tăng trởng bền vững của
doanh nghiệp.
20
Xây dựng cơ cấu vốn (tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu vốn vay trong tổng
nguồn vốn...) cơ cấu đầu t (tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản và quan
hệ bù đắp giữa nguồn vốn, tài sản...) tối u nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng
vốn, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong kinh doanh phù hợp với điều kiện
của thị trờng và doanh nghiệp.
2.4. Về chi phí kinh doanh
Để thực hiện các hoạt động kinh tế doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí nhất
định. Các chi phí luôn phát sinh hàng ngày, hàng giờ đa dạng và phức tạp. Do
đó trong hoạt động của mình các doanh nghiệp phải thờng xuyên quan tâm đến
việc quản lý chi phí phấn đấu tiết kiệm và tăng hiệu quả của các chi phí của
Khi phơng án kinh doanh không đợc thị trờng chấp nhận, doanh nghiệp cần
nhanh chóng xem xét lại phơng án, kế hoạch kinh doanh. Từ đó, phát hiện
những điểm bất hợp lý, những tồn tại, để có những bớc đi và giải pháp phù
hợp, tổ chức lại kinh doanh.
2.7. Xử lý tài sản cố định và vật t hàng hoá bị ứ đọng.
2.7.1. Đối với TSCĐ.
Trong quá trình đầu t có những tài sản cố định bị ứ đọng mà thực tế
không phát huy đợc hiệu quả kinh tế ta phải có phơng án linh hoạt trong việc
xử lý chúng. Có rất nhiều phơng án mà doanh nghiệp có thể áp dụng tuỳ theo
điều kiện, hoàn cảnh của doanh nghiệp, cơ chế chính sách kinh tế của Nhà n-
ớc:
- Nhợng bán, thanh lý để thu hồi vốn đầu t.
- Gửi đi tham gia liên doanh, liên kết.
- Cho thuê dới các hình thức.
- Đề nghị cấp trên điều chuyển sang doanh nghiệp khác (đối với các
doanh nghiệp Nhà nớc) để giảm vốn ngân sách cấp.
22
Với các giải pháp trên, doanh nghiệp có thể từng bớc ổn định, tăng cờng
tiềm lực tài chính của mình.
Bên cạnh các giải pháp xử lý đối với các tài sản cố định bị ứ đọng trong
quá trình đầu t cần tăng cờng công tác đầu t nâng cấp số tài sản cố định đang
sử dụng.
2.7.2. Đối với vật t hàng hoá ứ đọng chậm lu chuyển
Doanh nghiệp cần năng động trong việc tìm kiếm các biện pháp giải
quyết vật t hàng hoá tồn kho, chậm luân chuyển nh:
- Hạ giá chấp nhận lỗ để thu hồi vốn.
- áp dụng cơ chế giá linh hoạt trong quá trình tiêu thụ.
- Bán chịu hoặc thanh toán chậm.
- Tìm kiếm thị trờng mới để tiêu thụ.
- Cải tổ hệ thống phân phối hiện hữu của doanh nghiệp.
company.
- Tên viết tắt: Traphaco
- Công ty có trụ sở tại: 75 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội.
- Điện thoại: 8454813 - 7333647
- Fax: 8430009
2. Quá trình hình thành phát triển
Đợc thành lập từ năm 1972 tiền thân là một xởng dợc nhỏ bé với nhiệm
vụ sản xuất thuốc cho cán bộ công nhân ngành đờng sắt, theo hình thức tự sản
tự tiêu.
Năm 1993 xởng đổi tên thành Xí nghiệp Dợc phẩm đờng sắt với chức
năng thu mua dợc liệu, sản xuất và kinh doanh dợc phẩm.
Năm 1997đợc đổi tên thành Công ty Dợc và Thiết bị vật t y tế Traphaco
và đến năm 2000 Công ty chuyển thành Công ty cổ phần Dợc và Thiết bị vật
24
t y tế Traphaco theo quyết định 1986/1999 - Bộ GTVT TRAPHACO ngày
25/7/1999 của Bộ GTVT TRAPHACO với chức năng sản xuất, kinh doanh dợc
phẩm và thiết bị vật t y tế, xuất - nhập khẩu nguyên vật liệu với cơ cấu vốn
45% vốn Nhà nớc, 55% vốn cổ đông.
Công ty hiện có 6 phân xởng sản xuất và 30 đại lý, hầu hết địa điểm sản
xuất, kinh doanh phân tán dù gặp nhiều khó khăn nhng Công ty vẫn không
ngừng lớn mạnh. Với 470 cán bộ công nhân, độ tuổi bình quân là 27,5 tỉ lệ cán
bộ trình độ đại học 32%, đội ngũ công nhân đợc đào tạo cơ bản nên Công ty
ngày càng khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng dợc phẩm.
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong
2 năm trở lại đây
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
1. Tổng số CNV (ngời) 405 470
2. Tiền lơng bình quân tháng (trđ/
ngời)
1,75 1,92