Phân tích tài chính của công ty dược và thiết bị y tế lạng sơn - Pdf 10

Mở đầu
Cơ chế thị trờng mở ra là động lực rất lớn thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam
phát triển; nó tạo ra sự năng động trong suy nghĩ, hành động trong sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, các thuộc tính của kinh tế thị trờng nh:
Cạnh tranh, các quy luật cung cầu... cần đợc giải quyết một cách thỏa đáng; đó là
nhân tố tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với tài chính, nó là nhân tố
tác động đến chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ. Hầu
hết các quyết định về quản trị doanh nghiệp đều xuất phát từ các kết quả đánh giá
về mặt tài chính bởi việc xem xét các mục tiêu của doanh nghiệp, khả năng hoàn
vốn đầu t, hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn... đều xem xét dới
góc độ tài chính.
Đối với nhà quản lý trực tiếp điều hành doanh nghiệp, việc phân tích tài
chính sẽ đáp ứng đợc các mục tiêu sau: Đánh giá hoạt động quản lý trong giai
đoạn đã qua về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, rủi ro tài chính. Ngoài ra,
phân tích tài chính còn là công cụ để kiểm tra kiểm soát hoạt động quản lý trong
doanh nghiệp.
Đối với nhà đầu t: Nhà đầu t là ngời giao vốn của mình cho ngời khác quản
lý và nh vậy có thể có những rủi ro. Vì vậy, cần phải đánh giá khả năng sinh lời
của doanh nghiệp mà mình có ý định đầu t. Khi đó phân tích tài chính là để đánh
giá doanh nghiệp, mà lựa chọn đợc hớng đầu t, cơ cấu đầu t và nơi đầu t tốt nhất.
Từ những vấn đề nêu ở trên cho thấy: phân tích tài chính là công cụ hữu ích
đợc dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, các mặt yếu của
doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho nhà quản lý
lựa chọn và đa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà mình quan tâm.
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh
nghiệp, sau thời gian học tập lý luận tại trờng và thời gian thực tập tại Công ty Dợc
và Thiết bị Y tế Lạng Sơn, nhờ sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công nhân viên trong
Công ty và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Ths. Đỗ Quốc Bình, em đã chọn đề tài
Phân tích tài chính của Công ty D ợc và Thiết bị Y tế Lạng Sơn làm nội dung
nghiên cứu luận văn của mình.
Kết cấu luận văn đợc chia thành 3 phần:

lớn; do vậy, việc lựa chọn và sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn nh
thế nào ảnh hởng lớn đến tình hình và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các thông tin về tài chính của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng cho ngời
lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp kiểm soát và chỉ đạo hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Do đó, tài chính doanh nghiệp có vai trò sau:
1. Huy động vốn, đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Vai trò của tài chính doanh nghiệp trớc hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn
các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp trong từng thời kỳ và từ đó
lựa chọn các phơng pháp, hình thức thích hợp để huy động nguồn vốn từ bên trong
và bên ngoài đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của doanh nghiệp. Tài chính doanh
3
nghiệp phải đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi với chi phí ở mức thấp
nhất.
2. Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào việc sử dụng vốn. Việc huy
động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng tạo điều kiện cho doanh
nghiệp chớp nhoáng cơ hội kinh doanh. Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn
hiện có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh có thể tránh đợc những thiệt
hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm đợc khoản tiền vốn vay, từ đó giảm đợc
khoản tiền trả lãi vay. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp,
các hình thức thởng, phạt vật chất một cách hợp lý góp phần quan trọng thúc đẩy
cán bộ nhân viên gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao năng suất lao động, cải tiến
sản xuất kinh doanh, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3. Là công cụ quan trọng để kiểm soát, chỉ đạo hoạt động kinh
doanh
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và các chi
tiêu tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá và kiểm soát đợc các mặt
hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những tồn tại, vớng mắc trong kinh
doanh, từ đó đa ra những quyết định thích hợp.

nghiệp. Các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đúng pháp luật và quy
định của Nhà nớc, không trốn thuế, lậu thuế, dây da nộp thuế chậm... Các cam kết
trong hợp đồng nh trả lơng, nộp bảo hiểm xã hội, các khoản phúc lợi phải thực
hiện đúng pháp luật và đảm bảo lợi ích của ngời lao động.
III. Khái quát vai trò, tầm quan trọng và nội dung chủ yếu
của phân tích tài chính doanh nghiệp
1. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh về số
liệu tài chính hiện hành với các số liệu đợc chọn từ trớc (tùy theo lựa chọn và ph-
ơng pháp phân tích). Thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp, ngời sử
dụng thông tin có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trong giai đoạn
hiện tại và quá khứ cũng nh dự báo đợc tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh
rủi ro trong tơng lai.
Mục đích cao nhất của phân tích tài chính doanh nghiệp là giúp cho ngời ra
quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và đánh giá chính xác thực trạng
tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận và
khả năng trả nợ. Bên cạnh đó, có nhiều mục tiêu khác nh công ăn việc làm, nâng
cao chất lợng sản phẩm với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội và bảo vệ môi
trờng. Tuy nhiên, một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc những mục tiêu này
nếu đáp ứng đợc hai thử thách là làm ăn có lãi và thanh toán đợc nợ. Nh vậy, hơn
5
ai hết, các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin để đánh giá tình hình tài
chính đã qua và thực hiện khả năng cân bằng thanh toán, sinh lời, rủi ro và dự
đoán tình hình tài chính của các năm tiếp theo để ra quyết định đúng đắn.
Bên cạnh chủ sở hữu doanh nghiệp còn có nhiều ngời khác quan tâm đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp nh cơ quan tài chính thuế, ngân hàng, nhà cung
cấp, ngời lao động....
2. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có các nội dung cơ bản sau:

tợng kinh tế đang nghiên cứu.
So sánh số tơng đối: là xác định số phần trăm (%) tăng giảm giữa kỳ này với
kỳ trớc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiện tợng kinh tế trong
tổng thể quy mô chung đợc xác định để đánh giá tốc độ phát triển.
3.2. Phơng pháp phân chia
Là phơng pháp phân chia các hiện tợng kinh tế thành các bộ phận cấu thành
trong mối quan hệ biện chứng hữu cơ với các bộ phận khác. Theo mục đích phân
tích, ngời ta có thể chia thành các tiêu thức khác nhau nh:
- Phân chia theo thời gian: là việc phân chia hiện tợng và các hiện tợng kinh
tế theo thứ tự thời gian phát sinh và phát triển của hiện tợng, sự kiện kinh tế nh
năm, tháng... Việc phân chia này cho phép đánh giá đợc tiến độ phát triển của chỉ
tiêu kinh tế đang nghiên cứu.
- Phân tích chia theo không gian: là việc phân chia hiện tợng kinh tế theo
địa điểm phát sinh của hiện tợng đang nghiên cứu. Việc phân chia này cho phép
đánh giá vị trí và sức mạnh của từng bộ phận trong doanh nghiệp.
- Phân chia theo nhân tố cấu thành: là việc phân chia nhỏ theo hiện tợng
kinh tế nghiên cứu để nhận thức đợc bản chất, nội dung, quá trình hình thành và
phát triển chỉ tiêu kinh tế.
3.3. Phơng pháp phân tích nhân tố
Là kỹ thuật phân tích và xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố tác động
đến chỉ tiêu đang nghiên cứu.
3.4. Phơng pháp dự đoán
Là kỹ thuật đợc sử dụng để ớc tính các chỉ tiêu kinh tế trong tơng lai. Dựa
vào mối quan hệ cũng nh việc dự báo tình hình kinh tế, xã hội tác động đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp mà ngời ta sử dụng các phơng pháp khác nhau
nh: phơng pháp quy hồi, toán xác suất, toán tài chính, phân tích điểm hòa vốn,
phân tích lu chuyển tiền tệ, phân tích lãi gộp... Các phơng pháp này có tác dụng rất
7
quan trọng trong việc đa ra quyết định kinh tế và lựa chọn dự án đầu t và kinh
doanh.

Xây dựng chương trình phân tích
Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu
Tính toán xác định dự toán
Tổng hợp kết quả, nhận xét
Lập báo cáo phân tích
Hoàn thành hồ sơ phân tích
9
nghiệp và biết đợc doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vay vào kinh doanh để đem
lại lợi ích cho chủ sở hữu hay không, công việc đầu t đợc đảm bảo hiệu quả nh thế
nào.
Hệ số nợ =
Nợ phải trả
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
= 1 - hệ số nợ
Phản ánh sự đóng góp của chủ sở hữu đối với tài sản mà doanh nghiệp đang
sử dụng.
Tỷ suất đầu t =
Tài sản cố định
Tổng tài sản
x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh vị trí của tài sản cố định trong tổng tài sản.
Tỷ suất tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng giá trị TSCĐ và đầu t dài hạn
x 100%
Phản ánh mức độ đóng góp của vốn chủ sở hữu đối với các TSCĐ sử dụng

=
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
Doanh thu thuần
x 100%
Chỉ tiêu này nói lên kết quả hoạt động kinh doanh; nó cho biết cứ 100 đồng
doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
+ Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu thuần: là tỷ lệ của lợi nhuận trớc
thuế trong doanh thu thuần.
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế
trên doanh thu thuần
=
Lợi nhuận trớc thuế
Doanh thu thuần
x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành (hoạt động
tài chính và hoạt động bất thờng); cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
5.4. Các hệ số hoạt động
- Hệ số hoạt động tài sản cố định
Các chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng tài sản cố định tham gia vào
sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hay lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Nó phản ánh năng lực sử dụng vốn cố định của công ty.
- Hệ số hoạt động tài sản lu động
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn lu động tham gia vào hoạt
động kinh doanh thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu hay lợi nhuận.
+ Sức sinh lời của vốn lu động
Sức sinh lời của vốn lu động =
Lợi nhuận
Vốn lu động

đổi của nền kinh tế đất nớc từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc, để phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ mới, tháng 12/95, theo quyết
định số 309/QĐ, Công ty Thiết bị Y tế và Xí nghiệp Dợc đợc sát nhập thành Công
ty Dợc và Thiết bị Y tế Lạng Sơn với chức năng kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ
về dợc liệu và thiết bị y tế.
Năm 1996 ngày đầu thành lập, Công ty Dợc và Thiết bị Y tế Lạng Sơn còn
nghèo về vật chất, thiếu về nhân lực, chỉ có 38 cán bộ công nhân viên và một khu
nhà cấp 4 nên cha có điều kiện sản xuất mà chủ yếu là kinh doanh các mặt hàng
có sẵn trên thị trờng, với mức thu nhập bình quân 130.000 đồng/ ngời. Ban lãnh
đạo Công ty căn cứ vào mục tiêu kinh doanh, thị trờng từng khu vực và khả năng
cung ứng của các hiệu thuốc ở các huyện thị đã xây dựng một xởng sản xuất thuốc
tân dợc vào năm 2000. Bằng sự cố gắng, phấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân
viên trong Công ty, năm 2001, Công ty đã mở một chi nhánh tại Hà Nội, với tổng
số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 126 ngời với mức thu nhập 650.000
đồng/ngời.
Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế do nhu cầu về vốn và thị trờng,
tháng 12 năm 2002, Công ty đã tiến hành cổ phần hóa với tỷ lệ cổ phần Nhà nớc
nắm giữ 51%.
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
13
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty Dợc và Thiết bị Y tế Lạng Sơn là một doanh nghiệp nhỏ nên Công ty
đã áp dụng mô hình quản lý trực tuyến trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc.
- Giám đốc: Là ngời dại diện cao nhất của Công ty; đại diện cho Công ty
trong các quan hệ đối nội, đối ngoại; đồng thời là ngời chỉ đạo xây dựng các chiến
lợc, kế hoạch, phơng án kinh doanh. Giám đốc quyết định lựa chọn các phơng án
và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện, điều chỉnh, bổ sung cơ cấu bộ
máy sao cho phù hợp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status