Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà" - Pdf 20

z
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: “Hoàn thiện công tác
tuyển dụng nhân sự tại Công ty
Cổ phần May Sơn Hà”
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN
DỤNG 7
I. Khái niệm 7
II. Nguyên tắc tuyển dụng 7
III. Nguồn tuyển dụng 7
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng 7
V. Quy trình tuyển dụng 8
1. Quy trình tuyển mộ 8
2. Quy trình tuyển chọn 10
VI. ý nghĩa của công tác tuyển dụng 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ 14
2.1 Một số đặc điểm của công ty cổ phần may sơn hà có ảnh hưởng đến
công tác tuyển dụng 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần May Sơn Hà 14
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh 16

Hà”
2.2.1.5 Kết quả của công tác tuyển mộ 28
2.2.2 Thực trạng công tác tuyển chọn 34
2.2.2.1 Nguyên tắc tuyển chọn ở Công ty 34
2.2.2.2 Nguồn tuyển chọn 34
2.2.2.3 Quy trình tuyển chọn 35
2.2.2.4 Kết quả Công tác tuyển chọn 41
2.2.3 Kết quả của Công tác tuyển dụng 42
2.3 Các nhân tố tác động đến Công tác tuyển dụng 43
2.3.1 Các nhân tố chủ quan 43
2.3.2 Nhân tố khách quan 45
2.4 Đánh giá chung về công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty cổ phần may
sơn hà 45
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ 48
3.1: Định hướng phát triển của Công ty 48
3.1.1. Định hướng chung của Công ty 48
3.1.2. Kế hoạch quản trị nhân sự của Công ty 48
3.1.3. Kế hoạch tuyển dụng của Công ty năm 48
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần
May Sơn Hà 48
1. Thiết lập bộ phận quản trị nhân sự độc lập để tập trung mọi nỗ lực vào công
tác quản trị nhân sự nói chung và công tác tuyển dụng nói riêng 49
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
2. Xây dựng kế hoạch nhân sự linh hoạt, khoa học cụ thể cho từng giai đoạn,
từng thời kỳ biến công tác tuyển dụng từ thế bị động sang thế chủ động 50
3. Nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển toàn diện vai trò của cán bộ làm

Sơ đồ 3 : Quy trình tuyển mộ của Công ty
Sơ đồ 4 : Quy trình tuyển dụng của Công ty
Sơ đồ 5 : Quy trình tuyển dụng cán bộ quản lý
Sơ đồ 6 : Quy trình tuyển dụng có qua đào tạo
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
LỜI MỞ ĐẦU
Con người là trọng tâm của tất cả các hoạt động là con người, mọi hoạt
động diễn ra cũng là nhờ con người. Để tồn tại và phát triển không có con đường
nào khác là duy trì và phát triển nguồn tài nguyên nhân sự một cách hiệu quả
nhất. Nhân sự sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức, của xã hội và
của quốc gia. Đặc biệt, trong xu thế ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế, sự
cạnh tranh diễn ra gay gắt và khốc liệt các doanh nghiệp để phát triển bền vững
cũng là do có nguồn lực con người vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, cả
về thể lực và trí lực.
Xuất phát từ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối
với sự phát triển của thời đại nói chung, nền kinh tế của một quốc gia cũng như
đối với một doanh nghiệp. Đồng thời, xuất phát từ thực trạng của đơn vị thực
tập, sự thuận lợi trong lấy dữ liệu và phân tích dữ liệu và ý nghĩa vô cùng to lớn
của công tác tuyển dụng nhân sự -một công tác của hoạt động quản trị nhân lực
trong doanh nghiệp tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tuyển
dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà” là chuyên đề tốt nghiệp của
mình.
Chuyên đề bao gồm 03 phần:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cung về công tác tuyển dụng nhân sự
Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn Hà
Chương 3: Hoàn thiện Công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn Hà
Qua chuyên đề này, tôi mong rằng có thể miêu tả một cách tổng quát nhất

nghiệp và xã hội.
- Phải dựa vào khối lượng công việc và yêu cầu cụ thể của từng loại công
việc để tính tới khả năng sử dụng tối đa năng lực của họ.
- Khi tuyển chọn phải nghiên cứu thận trọng và toàn diện cá nhân, phẩm
chất và năng lực cá nhân nhân viên.
III. NGUỒN TUYỂN DỤNG
- Nguồn bên trong doanh nghiệp: Nguồn nội bộ khuyến khích nhan viên
bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, có được đội ngũ nhân viên có kiến thức về doanh
nghiệp, lòng trung thành với doanh nghiệp, có đầy đủ thông tin về nhân viên,
tiết kiệm đựơc chi phí tuyển chọn. Tuy vậy, nguồn nội bộ này cũng có những
hạn chế như không thu hút được những người có trình độ cao ngoài doanh
nghiệp.
- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp
IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TUYỂN
DỤNG
- Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp.
- Tính hấp dẫn của công việc: vị trí, uy tín, quan niệm xã hội về công việc,
lương bổng, sự an toàn, sự “nhàn hạ”, tính chất lao động…
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
- Các chính sách quản lý nội bộ: lương bổng, đào tạo, thăng tiến, các chế
độ khác.
- Chính sách quản lý của chính phủ: Cơ cấu kinh tế, chính sách tiền
lương, tiền công, chính sách bảo hiểm, xu hướng phát triển kinh tế, họp tác kinh
tế với nước ngoài…
- Chi phí cho tuyển chọn.
V. QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG
1. Quy trình tuyển mộ

* Ưu điểm của nguồn nội bộ:
- Cho pháp tiết kiệm chi phí tuyển dụng, chi phí hội nhập
- Người lao động sẽ nắm rất rõ điểm mạnh, điểm yếu của ứng cử viên vì
thế học có định hướng phù hợp tránh được sự nhầm lẫn trong tuyển dụng.
- Sự nỗ lực của những người lao động được đánh giá, đền bù xứng đáng.
* Nhược điểm của nguồn nội bộ:
- Không tận dụng được phương pháp, phong cách của những người làm
việc bên ngoài, những người đựơc lựa chọn trong doanh nghiệp không phải lúc
nào cũng đáp ứng được những nhu cầu đặt ra. Nếu sự đề bạt không khách quan
hợp lý sẽ dẫn đến mâu thuẫn.
- Đảo lộn cơ cấu lao động của doanh nghiệp.
b.2. Nguồn bên ngoài:
- ứng cử viên là học sinh, sinh viên tốt nghiệp cơ sở đào tạo.
- Lao động tự do trên thị trường.
- Những người hiện đang làm trong doanh nghiệp khác.
- Những người hết tuổi lao động có khả năng và mong muốn làm việc
* Phương pháp tuyển mộ từ nguồn bên ngoài:
- Quảng cáo thông qua phương tiện thông tin đại chúng
- Cán bộ tuyển dụng trực tiếp đến cơ sở đào tạo để tìm kiếm và thu hút
ứng cử viên.
- Các trung tâm, tổ chức giới thiệu tư vấn việc làm.
- Thông qua sự giới thiệu của người thân, bạn bè.
- Tự ứng cử viên đến doanh nghiệp xin và tìm công việc làm
* Ưu điểm của nguồn bên ngoài:
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
- Cơ hội lựa chọn rất lớn nên có thể tìm đến người hoàn toàn có khả năng
đáp ứng công việc.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
* Nguồn bên ngoài: thông qua:
- Quảng cáo việc làm: Là những phương tiện thông báo cho toàn xã hội về
công việc còn thiếu người đảm nhận ở doanh nghiệp.
- Qua các văn phòng giới thiệu việc làm.
- Các trường phổ thông, dạy nghề, các trường cao đẳng, đại học.
- Những người xin việc tự tìm đến.
c. Quy trình tuyển chọn
Bước 1:
Nghiên cứu hồ sơ xin việc: Mục tiêu của nghiên cứu hồ sơ xin việc là nắm
bắt điểm cơ bản của ứng cử viên, loại ngay những ứng cử viên không đáp ứng
yêu cầu công việc hoặc yếu kém hơn hẳn những ứng cử viên khác trên cơ sở
nắm bắt những thông tin liên quan đến ứng cử viên. Bản yêu cầu công việc đối
với người thực hiện công việc được sử dụng để so sánh nó với khả năng thực tế
của ứng cử viên.
Bước 2:
Phỏng vấn sơ bộ, tiếp xúc sơ bộ: Mục tiêu của phỏng vấn, tiếp xúc sơ bộ
là muốn nắm bắt động cơ làm việc, phong cách của ứng cử viên. Cuộc tiếp xúc
sơ bộ diễn ra trong thời gian ngắn nhưng vẫn có đủ các bước nhỏ:
- Đón tiếp ứng cử viên: là công việc quan trọng vì đại bộ phận ứng cử
viên là lần đầu tham gia phỏng vấn, việc này giúp ứng cử viên tự tin hơn.
- Phỏng vấn ngắn hoặc tiếp xúc với các nhà tuyển dụng: ở đây các nhà
tuyển dụng đưa ra các câu hỏi ứng cử viên để nhìn ra phong cách, khả năng ứng
cử viên.
Hai bước này có thể đổi cho nhau hoặc có thể bỏ qua.
Bước 3:
Kiểm tra trắc nghiệm: Sử dụng các kỹ thuật tâm lý khác nhau để đánh giá
ứng cử viên về nhiều phương diện khác nhau.
Các loại trắc nghiệm:

- Phỏng vấn tập thể
Bước 5
Tiến hành thẩm tra trình độ, tiểu sử nghề nghiệp: Mục tiêu của công việc
này là kiểm tra những thông tin các ứng cử viên thông báo đã chính xác hay
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
chưa và phát hiện thêm các tiềm năng của ứng cử viên mà các bước trước chưa
phát hiện ra.
Bước 6
Kiểm tra sức khoẻ ứng cử viên: Muốn đánh giá sức khoẻ ứng cử viên thì
doanh nghiệp có thể tự làm hoặc thuê cán bộ y tế kiểm tra.
Bước 7:
Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp: Mục tiêu là nhằm nâng cao vai
trò của cán bộ trực tiếp trong quá trình tuyển dụng vì họ là người hiểu rõ nhất về
ứng cử viên và tăng thêm tính trách nhiệm của người lãnh đạo trực tiếp với nhân
viên mới sau này.
Bước 8:
Tham quan công việc hoặc thử việc: ứng cử viên sau thời gian tham quan
hoặc thử việc nếu đáp ứng tốt công việc sec được tiếp tục thực hiện công việc.
Bước 9:
Quyết định loại và tiếp tục định hướng.
Các bước trên có thể đảo nhau về thứ tự tuỳ thuộc vào điều kiện, hoàn
cảnh cụ thể.
VI. Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
Công tác tuyển dụng là một hoạt động quan trọng của quản trị nhân lực,
có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với chất lượng và số lượng người lao động của
một doanh nghiệp hay một tổ chức. Trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay, công
tác tuyển dụng sẽ đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Năm 1992, Tỉnh Hà Tây được thành lập, Xí Nghiệp đổi tên thành Xí
Nghiệp May Mặc Sơn Tây. Trong giai đoạn này, Liên Xô (cũ) và các nước
Đông Âu tan rã làm cho thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, mặt khác, Mỹ bao vây
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
cấm vận làm cho nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, Xí Nghiệp May Mặc
Sơn Tây có nguy cơ bị giải thể. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã
vào cuộc tìm hướng giải quyết và mạnh dạn tìm kiếm và mở rộng thị trường
mới.
Ngày 29/4/1993 theo Quyết định số 223/QĐ - UB của UBND Tỉnh Hà
Tây, Xí Nghiệp May Mặc Sơn Tây đổi tên thành Công ty may thêu XNK Sơn
Hà thuộc Ban tài chính quản trị tỉnh Hà Tây, đến 01/04/2000 Công ty thuộc Sở
Công Nghiệp Hà Tây.
Hoà cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xu thế hội nhập
của đất nước, Công ty May thêu XNK Sơn Hà thực hiện Cổ phần hoá theo
Quyết định số 825/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây, ngày 04/04/2003 UBND
Tỉnh Hà Tây ra quyết định số 403/QĐ-UB chuyển doanh nghiệp nhà nước-
Công Ty May Thêu XNK Sơn Hà thành Công ty Cổ phần May Sơn Hà.
Để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, Công ty đã tiến hành cải cách
giảm biên chế đối với những công nhân tay nghề còn non yếu, thay thế máy móc
thiết bị cũ bằng máy móc thiết bị mới hiện đại, nâng cao tay nghề cho đội ngũ
cán bộ công nhân viên. Vì vậy, chất lượng sản phẩm được nâng cao, hoạt động
của Công ty đi vào ổn định, thị trường được mở rộng, nhiều khách hàng ký hợp
đồng dài hạn với công ty. Bộ máy quản lý của Công ty cũng được tiến hành cải
cách, sắp xếp lại do vậy, năng suất, chất lượng sản phẩm và uy tín của Công ty
được nâng cao.
năng nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần May Sơn Hà.
Công ty Cổ Phần May Sơn Hà có địa chỉ tại 208 Lê Lợi – Thành Phố Sơn

- Kinh doanh thiết bị văn phòng, kinh doanh đồ điện, điện tử;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp; mua bán vật liệu xây
dựng;
- Sản xuất và kinh doanh đồ gỗ.
Hoạt động chính của công ty là nhận gia công, khách hàng cung cấp
nguyên vật liệu, kiểu dáng, mẫu mã, tài liệu kỹ thuật, Công ty gia công theo yêu
cầu của khách hàng và xuất đi. Đây là hoạt động được quan tâm hàng đầu của
Công ty, chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của Công ty hàng năm. Tuy
nhiên, hướng phát triển lâu dài của Công ty là Xuất khẩu trực tiếp sản phẩm của
chính Công ty sản xuất và gia công.
2.1.2.2. Đặc điểm sản phẩm:
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là gia công áo Zacket. Như vậy, sản phẩm
của Công ty duy nhất là áo Zacket nên quy trình sản xuất của Công ty như sau.
2.1.2.3. Quy trình sản xuất:
Công nghệ ngành may tương đối phức tạp, bao gồm nhiều công đoạn
khác nhau và có mối liên hệ mật thiết với nhau. Do đó, sự phối hợp giữa các bộ
phận, các công đoạn phải nhịp nhàng, chính xác. Đối với công ty, công tác chỉ
đạo hướng dẫn kỹ thuật đến việc thực hiện sản xuất được triển khai từng phòng
kỹ thuật xuống các kỹ thuật phân xưởng đến tổ sản xuất và đến từng công nhân.
Sau khi Công ty nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng
gửi đến, bộ phận kỹ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu, may thử một sản phẩm mẫu,
gửi mẫu cho khách hàng kiểm tra và duyệt mẫu. Nếu mẫu được chấp nhận, sẽ
tiến hành sản xuất theo quy trình sau:
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty
Nguồn: Phòng Kỹ thuật
Giải thích sơ đồ:

có công đoạn thêu, giặt hay in, mài. Sau đó chuyển sang công đoạn thùa khuyết,
đính.
(4): Sản phẩm hoàn chỉnh với công đoạn thùa khuyết, đính, dập cúc.
(5), (6): Sau khi được dập cúc các sản phẩm được vệ sinh sạch sẽ là phẳng
sau đó chuyển sang bộ phận hoàn thành để gấp, bao gói, gài mác, đóng hộp.
(7): Sản phẩm hoàn thành được nhập kho, kết thúc quá trình sản xuất.
2.1.3. ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
20
CHỦ TỊCH HĐQT
GIÁM éỐC
PHềNG
TCHC
PHềNG
KTTV
PHềNG KD
XNK
PHềNG KT
PHÂN XƯỞNG MAY I
PHÂN XƯỞNG MAY II
TỔ CẮT I TỎ MAY 1-8 TỔ CẮT II TỔ MAY 9-17
BAN KIỂM SOÁT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”

chức chỉ đạo thực hiện các chế độ chính sách kinh tế tài chính trong Công ty, chỉ
đạo hạch toán kinh tế nhằm sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí,
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, định kỳ lập báo cáo tài chính.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: tham mưu giúp việc cho lãnh đạo
Công ty về công tác kế hoạch xuất nhập khẩu, có nhiệm vụ phát hiện và khai
thác mọi tiềm năng của thị trường trong nước và nước ngoài, nâng cao hiệu quả
kinh doanh, tổ chức vật tư cung ứng kỹ thuật, khai thác thị trường.
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ giám sát, giám đốc về mọi mặt kỹ thuật sản
xuất, cải tiến quy trình công nghệ. Chỉ đạo việc chấp hành mọi chế độ quản lý
kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Các phân xưởng sản xuất: dưới các phòng ban là 02 phân xưởng may
sản xuất với quy trình khép kín gồm 17 tổ may và 02 tổ cắt.
2.1.4. ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
2.1.4.1. Cơ cấu lao động theo giới:
2004 2005 2006
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Nam 86 9.56 95 10 14 10.36
Nữ 814 90.44 855 90 986 89.64
Tổng 900 100 950 100 1100 100
Bảng 1: Số liệu lao động theo giới
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động của Công ty qua 03 năm đều tăng
lên: tổng số lao động năm 2005 tăng 5.5% so với năm 2004, năm 2006 tăng
15.8% so với năm 2005. Sự thay đổi cơ cấu lao động theo giới được thể hiện rõ
hơn qua biểu đồ dưới đây:
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo giới

được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Số lao động trình độ cao đẳng, trung cấp tăng tương đối thấp, năm 2005
và 2006 là 16 người, tăng 3 người so với năm 2004 do đó tỷ lệ lao động có trình
độ cao đẳng – trung học tăng 1.4% lên 1.68%. Tỷ lệ này cũng cần điều chỉnh
cho phù hợp với xu thế thời đại và sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
Số lao động phổ thông luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động của
Công ty, điều này cũng dễ dàng giải thích là do đặc thù sản phẩm, lĩnh vực sản
xuất kinh doanh của Công ty. Nếu xét tỷ lệ lao động phổ thông qua các năm, tỷ
lệ này cũng có sự tăng lên, nếu như kết quả kinh doanh tăng qua các năm thì
việc tăng lao động là điều hiển nhiên của sự mở rộng sản xuất của Công ty.
2.1.4.3. Cơ cấu lao động theo tính chất lao động
2004 2005 2006
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
TRỰC TIẾP
815 90.56 865 91.05 1017 92.45
GIÁN TIẾP
85 9.44 85 8.95 83 7.55
Bảng 3: Số liệu lao động theo tính chất lao động
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Sự biến động của tổng số lao động trong Công ty chủ yếu là do số lượng
lao động trực tiếp qua 3 năm đều tăng lên, năm 2005 tăng thêm 50 người so với
năm 2004 và năm 2006 tăng thêm 152 người so với năm 2005. Số lượng lao
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
25

Trích đoạn Cơ cấu lao động theo tính chất lao động Công tác tuyển mộ và tuyển chọn Kết quả sản xuất – kinh doanh Thực trạng công tác tuyển chọn Các giải pháp khác nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status