Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu ở Công ty thuốc lá Bắc Sơn - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
MỤC LỤC
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
LỜI NÓI ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp một phần phụ thuộc vào
trình độ kỹ thuật của sản xuất, sự nhanh chóng đổi mới công nghệ do đó phụ thuộc
vào vật tư kỹ thuật với tư cách là tư liệu lao động. Nó thể hiện trình độ trang bị kỹ
thuật cho sản xuất, là nhân tố cực kỳ quan trọng sử dụng hợp lý và tiết kiệm các
nguồn lực cho sản xuất, tăng năng suất lao động. Với tư cách là đối tượng lao động
mà chủ yếu là nguyên vật liệu, vật tư kỹ thuật sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử
dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được bảo đảm đầy đủ đồng bộ, đúng chất
lượng là điều kiện đảm bảo cho doanh nghiệp luôn sẵn sàng với các đòi hỏi của thị
trường, quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Nguyên vật
liệu là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, nó chiếm 60% đến 80% trong cơ cấu giá
thành sản phẩm, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm do đó việc
tổ chức cung ứng và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong
việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện để tăng lợi thế cạnh tranh của
DN, đảm bảo để doanh nghiệp đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, ảnh hưởng
trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Công ty thuốc lá Bắc Sơn là một công ty nhỏ trong Tổng công ty thuốc
lá Việt Nam chuyên sản xuất và cung ứng thuốc lá bao. Khả năng về tiền vốn ít,
máy móc thiết bị được đầu tư muộn, có nguy cơ bị chiếm mất thị trường. Cùng với
sự thay đổi nhanh chóng về khoa học công nghệ và thị hiếu người tiêu dùng, công
ty phải đương đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ trong nội bộ
ngành mà còn phải cạnh tranh với nhiều loại thuốc của các tập đoàn thuốc lá thế
giới, cạnh tranh với thuốc lá ngoại nhập lậu trốn thuế. Từ nhận thức vai trò và tầm

04/1970 nhà máy trả lại trường văn hoá quân đội - thị xã Lạng Sơn, di chuyển về
Đáp Cầu - thị xã Bắc Ninh - tỉnh Hà Bắc theo chủ trương của Bộ Công nghiệp.
Năm 1981, theo nhu cầu của ngành, nhà máy thuốc lá Bắc Sơn trực thuộc Xí
nghiệp Liên hiệp thuốc lá I quản lý.
Năm 1986, sau khi giải thể Xí nghiệp liên hiệp I và II, nhà máy trực thuộc
Liên hiệp các Xí nghiệp thuốc lá Việt Nam quản lý. Tháng 10/1992 chuyển đổi tổ
chức và hoạt động của Liên hiệp thuốc lá Việt Nam thành Tổng công ty thuốc lá
Việt Nam.
Từ năm 1989, nhà máy đã từng bước đầu tư chiều sâu:
+ Xây dựng nhà hành chính 3 tầng, nơi làm việc của các phòng ban.
4
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
+ Xây dựng nhà sản xuất chính 2 tầng cùng hệ thống điều hoà trung tâm.
Trang thiết bị, máy móc hiện đại của Anh và CHLB Đức. Từ đổi mới công nghệ đến
đòi hỏi công tác quản lý, đòi hỏi cách nghĩ, cách làm các sản phẩm đầu lọc tăng
nhanh, nhiều sản phẩm đầu lọc có giá trị cao như: Vinataba, Aroma, Viễn Đông
được người tiêu dùng chấp nhận.
Từ năm 2001 đến nay, thực hiện nghị định 76/CP ngày 22/10/2001 của
Chính phủ về hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc lá, nhà máy đã đẩy mạnh sản
lượng và thu nộp ngân sách Nhà Nước, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, kế hoạch
Tổng công ty giao hàng năm. Trong quá trình xây dựng và phát triển nhà máy luôn
phát huy được truyền thống khắc phục khó khăn, hoàn thành toàn diện và vượt mức
kế hoạch Nhà nước giao.
- Từ ngày 01/01/2006, Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn chuyển thành Công ty
TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn trực thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt nam
theo quyết định số 321/2005/QĐ-TT ngày 06/12/2005 của Thủ tướng Chính Phủ về
việc chuyển đổi và là công ty tổ chức hạch toán riêng.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Công ty thuốc lá Bắc Sơn:
Là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên của Tổng công ty thuốc lá Việt

là nó cho phép công ty tăng trưởng và đa dạng hóa trong khi vẫn đảm bảo khả năng
kiểm soát mọi hoạt động của công ty. Bộ máy công ty bao gồm phòng ban 7 phòng
ban, 4 phân xưởng. Các phòng ban của công ty có mối quan hệ với nhau, và quản lý
chung hoạt động của các phân xưởng trong công ty. Chính sự phối hợp giữa các
phòng ban đã làm cho hoạt động của công ty trở lên thông suốt từ trên xuống dưới,
tạo điều kiện cho các phòng ban phối hợp thực hiện được các công việc chung của
công ty giúp nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn.
6
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
CHỦ TỊCH HĐTV
Giám đốc
Phó giám đốc
P. Tổ
chức
hành
chính
P. Tài
chính kế
toán
P. Tiêu
thụ thị
trường
P. Kỹ
thuật
P.
KCS
P. Kế
hoạch
vật tư
Đội bảo

Từ 18 - 20 tuổi
Từ 21 - 30 tuổi
Từ 31 - 40 tuổi
Từ 41 - 50 tuổi
Từ 51 tuổi trở lên
1,9
24,8
36,0
27,3
10,0
( Tổng công ty thuốc lá Việt Nam)
Nam giới hút thuốc lá có nghề nghiệp đa dạng, đủ loại, đủ các cấp độ và
ngành nghề khác nhau ở Việt Nam hiện nay. Tập trung vào một số ngành nghề như:
7
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
Buôn bán nhỏ, công nhân viên, thợ thủ công, lái xe ô tô, nông dân… Bên cạnh đó,
cũng có một số bộ phận chưa có việc làm cũng hút thuốc lá. Ngoài ra giới lãnh đạo,
quản lý hiện nay cũng hút thuốc lá.
Bảng 1.2: Phân bố nam giới hút thuốc theo ngành nghề
Nghề nghiệp đang làm Tỷ lệ (%)
1. Buôn bán nhỏ 11,4
2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý 5,9
3. Nhân viên, viên chức 3,7
4. Công nhân 7,7
5. Giáo viên, huấn luyện viên 2,2
6. Lái xe 6,1
7. Chủ cơ sở tư nhân 5,9
8. Chạy xe thồ, xe ôm 6,8
9. Thợ các loại 25,0

4. Từ trên 3.500.000đ - 5.000.000đ/tháng 4,6
5. Trên 5.000.000đ/tháng 3,9
(Tổng công ty thuốc lá Việt Nam)
1.5.3. Đặc điểm thị trường
Thị trường tiêu thụ trong nước của Công ty thuốc lá Bắc Sơn tập trung chủ
yếu ở Miền Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ, miền Trung. Tiếp đó phải kể đến một số
tỉnh miền núi phía Bắc và khu vực đồng bằng trung du Bắc bộ. Đồng thời tăng
cường công tác nghiên cứu tìm kiếm thị trường để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Có thể nói những năm vừa qua thị trường tiêu thụ thuốc lá của Công ty tương
đối ổn định, mặc dù có sự tuyên truyền mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông
về tác hại của việc hút thuốc lá đối với sức khỏe con người.
Hiện nay, Công ty có hệ thống tiêu thụ trải dài từ Bắc vào Nam với gần 40
đại lý cấp 1(số liệu 6 tháng đầu năm 2014) . Năm 2012 được coi là năm rất thành
công của Công ty trong việc mở rộng thị trường khi doanh nghiệp thiết lập được
thêm các đại lý lên tới 54 đại lý cấp 1. Công ty thiết lập thêm được các đại lý tại các
tỉnh: Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Huế, Bình Định, Đắc Lắc, TP. Hồ Chí Minh, Tiền
Giang, Đồng Tháp và Bình Thuận.
9
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
Biểu đồ 1.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực từ 2011-2013
Đơn vị: 1000 bao
(Phòng Thị trường – Tiêu thụ)
Như vậy, qua bảng trên ta thấy thị trường tiêu thụ của Công ty có xu hướng
dịch chuyển ra nước ngoài. Tuy rằng sản lượng tiêu thụ trong thị trường nội địa vẫn
chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu từ 96,25% tổng sản lượng tiêu thụ năm 2011 thì sang
năm 2013 con số này chỉ còn là 89,31% trên tổng số khối lượng sản phẩm tiêu thụ
được. Xuất khẩu liên tục tăng và với tốc độ cực nhanh trong suốt 3 năm qua. Cụ thể
là tăng năm 2012 tỉ lệ xuất khẩu chiếm 3,9% tổng sản lượng tiêu thụ tăng 5,83%
tương ứng tăng 136.000 bao so với năm 2011.

Nguồn ngoài nước: Chiếm khoảng 50%, nhập khẩu dưới dạng đã chế biến
như nguyên liệu thuốc lá Mỹ, ấn Độ, Zimbabwe và sợi phối chế sẵn để cuốn điếu
như sợi VT1 để sản xuất thuốc lá Vinataba. Việc nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá của
Nhà máy phải theo hạn ngạch và do Công ty XNK thuốc lá nhập. Bất kỳ một quốc
gia nào dù là xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá hàng đầu thì cũng cần phải nhập khẩu
một khối lượng nguyên liệu thuốc lá cần thiết để đảm bảo sản xuất thuốc lá trong
nước. Lý do là nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất các nhãn thuốc lá ngoại nhập
hoặc dùng để phối chế với các loại nguyên liệu trong nước để tạo ra những sản
phẩm thuốc lá đặc trưng riêng. Trừ nguyên liệu sợi đã phối chế cho các nhãn hiệu
thuốc lá của nước ngoài phải nhập khẩu, còn lại các doanh nghiệp đều nhập tiểu
ngạch và mua từ nguồn trôi nổi trong nước.
 Nguyên liệu phụ: là các hoá chất để gia liệu, bổ trợ cải thiện vị của điếu thuốc cùng
độ cháy và gia hương để tăng độ thơm khi hút thuốc, tạo tính ổn định và tinh tế cao
đối với sự nhận biết của người hút, quyết định việc tạo thành ghu thuốc. Chủ yếu
được nhập từ nước ngoài và một phần sản xuất trong nước. Do chiếm tỷ trọng nhỏ
xong rất quan trọng, nó được bảo đảm cung cấp thường xuyên cho sản xuất và được
dự trữ theo mô hình điểm đặt hàng.
 Vật liệu phụ: là tất cả các loại vật tư khác ngoài nguyên liệu được sử dụng để sản
xuất các sản phẩm thuốc lá như giấy cuốn điếu, giấy nhôm, giấy bóng kính, cây đầu
lọc, giấy sáp vàng, giấy gói kiện, bao trong, bao ngoài, băng xé, băng keo, keo đầu
lọc, nhãn đầu tút, tem, giấy gói tút, thùng carton , mực Vật liệu phụ phần lớn do
Công ty Cổ phần Cát Lợi (thuộc Tổng công ty) cung cấp, một số ít nhập từ nước
ngoài (giấy cuốn, bóng kính, băng xé…) hoặc do các đơn vị chuyên ngành khác
cung cấp. Vật liệu phụ chiếm 15% đến 25% trong giá thành bao thuốc, nó quyết
định quy cách, kiểu dáng, bao bì, thời hạn bảo quản sản phẩm và phần nào ảnh
hưởng đến gout thuốc.
Nguồn nguyên vật liệu được cung ứng kịp thời bảo đảm đầy đủ dự trữ cho
sản xuất. Hàng nhập ngày càng được cố gắng thay thế bởi hàng trong nước để hạ
11
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A

Mảnh lá
Tước cuộng sấy lại
Phối trộn
Phối trộn,
gia liệu
Chế biến sợi cuộng
Thái lá
Làm nguội, Phun hương
Phối trộn sợi lá, sợi cuộng
Sấy
Phân phối và làm đều sợi
Đóng thùng, bảo quản sợi thành phẩm
Lá chế biến
Lá chưa chế biến
13
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
(Phòng Kế hoạch - Vật tư)
Nguyên liệu chính là lá cây thuốc lá được mua về từ các vùng nguyên liệu
như Lạng Sơn, Cao Bằng, Đồng Nai, Tây Ninh, nhập khẩu thuốc lá vàng Mỹ,
Campuchia, Ấn Độ được đưa vào lò men cho lên men. Sau đó nguyên liệu được
đưa về phân xưởng sợi để phân cấp, tách cuộng và phối trộn rồi được đưa vào máy
hấp để làm ẩm làm dẻo lá thuốc đồng thời lá thuốc lá được cho thêm gia liệu. Tiếp
tục quá trình, nguyên liệu được đưa vào máy thái để làm ra sợi thuốc lá, sợi thuốc lá
được phối trộn với sợi cuộng thuốc lá đã được chế biến rồi đưa vào máy sấy khô.
Sau đó, hỗn hợp sợi thành phẩm nói trên được đưa sang máy làm dịu và được phun
hương sợi thuốc lá rồi đóng túi thùng.
14
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Sợi

tỷ trọng cao.
15
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
Bảng 1.5: Cơ cấu lao động theo giới tính và độ tuổi của Công ty
STT Cơ cấu lao động
Năm 2012 Năm 2013
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Tổng số lao động
375 100 359 100
1
Cơ cấu lao động theo giới tính
Lao động nữ
192 51,20 174 48,47
Lao động nam
183 48,80 185 51,53
2
Cơ cấu lao động theo tuổi
- Dưới 30 tuổi
44 11,73 54 15,04
- Từ 30 đến dưới 40

lao động thuê bán hàng tại các địa phương, độ tuổi bình quân cao, cơ cấu độ tuổi
chưa phù hợp.
 Cơ cấu lao động theo trình độ:
Bảng 1.6: Cơ cấu lao động của Công ty thuốc lá Bắc Sơn theo trình độ đào tạo
STT
Cơ cấu lao động theo trình độ đào
tạo
Năm 2012 Năm 2013
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Tổng số LĐ Công ty 375 100 359 100
1 - Trên đại học 4 1,07 4 1,11
2 - Đại học 51 13,60 51 14,21
3 - Cao đẳng 23 6,13 23 6,41
4 - Trung cấp 35 9,33 34 9,75
(Phòng Tổ chứ c - Hành chính)
Số lao động có trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp năm 2012
là 113 người chiếm 30,13%, trong đó số lao động trên đại học là 4 người chiếm
1,07%. Qua biểu trên ta thấy cán bộ có trình độ cao năm 2013 giảm so với năm
2012 là 1 người do chuyển công tác. Nhìn chung số lao động Đại học được sử dụng
đúng ngành nghề đào tạo, còn một số người làm trái nghề, tuy nhiên đa số đã phát
huy được kiến thức học sở trường.

Máy cưa cần 01 VN 1975 1980 4
Máy hàn 3 pha xoay chiều 01 VN 1970 1972 10
Máy hàn 1 pha xoay chiều 01 VN 2000 2002 1,1
(Phân xưởng cơ điện)
Bảng 1.8. Thiết bị công nghệ sản xuất thuốc lá
STT Tên máy
Năm
sử dụng
Năng suất Ghi chú
1 Làm ẩm chân không 2000 8 tấn lá/ ca Px sợi
2 Máy phối trộn 1990 8 tấn lá/ ca Px sợi
3 Máy sấy sợi 1980 4 tấn/ca Px sợi
4 Máy dịu phun hương 1980 4 tấn/ca Px sợi
5 Máy cuốn điếu YJ14 1994 2200 điếu/phút Px BM
6 Máy ghép đầu lọc YJ23 1994 2200 điếu/phút Px BM
7 Máy cuốn điếu MK8 1992 2200 điếu/phút Px BC
8 Máy ghép đầu lọc MAX3 1992 110 bao/phút Px BC
9 Máy đóng bao HPL2 1992 2200 điếu/phút Px BC
10 Máy bóng kính tút ME4 1992 22 tút/phút Px BC
11 Máy ghép đâu lọc MAX3 1992 2200 điếu/phút Px BC
12 Máy đóng kính bao WMH2 2002 110 bao/phút Px BC
13 Máy đóng tút BOXER 2002 22 tút/phút Px BC
14 Máy bóng kính tút ME4 2002 22 tút/phút Px BC
15 Máy cuốn điếu MARK9 2006 5000đ/phút Px BC
16 Máy đóng bao FOCKE349 2006 250 bao/phút Px BC
(Phân xưởng cơ điện)
Ta thấy thiết bị máy móc của công ty chủ yếu được mua trong nước. Chỉ có
một số vật tư như giấy cuốn, bóng bao kính, bóng kính tút, chỉ xé nhập ngoại.
Trong nhiều năm qua công ty đã đẩy mạnh đầu tư thêm một số loại thiết bị
máy móc mới góp phần cải tiến công tác sản xuất thuốc lá. Chiến lực đầu tư được

Tổng vốn
56.20% 49.17% 59.51% 63.47% 51.53%
Vốn chủ sở hữu/
Tổng vốn
43.80% 50.83% 40.49% 36.53% 48.47%
( Phòng Tài chính – Kế toán)
Từ bảng số liệu trên, dễ thấy tổng nguồn vốn của Công ty có nhiều dao động
trong 5 năm từ 2009 đến 2013. Năm 2009, Công ty có tổng nguồn vốn gần 159 tỷ
đồng, con số này giảm xuống còn hơn 144 tỷ đồng vào năm 2010 (8.8%) rồi sau đó
tăng mạnh trong năm 2011 lên gần 184 tỷ đồng (27.7%). Trong hai năm tiếp theo,
tiếp tục có sự dao động mạnh trong tổng nguồn vốn của Công ty khi tăng hơn 33 tỷ
đồng vào năm 2012 (18%) rồi giảm mạnh xuống còn 179 tỷ đồng vào năm 2013
(17%).
Dựa vào số liệu của bảng trên, ta có biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn của
Công ty.
19
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua các năm
( Phòng Tài chính – Kế toán)
Từ biểu đồ ta thấy, tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp (tỉ
số nợ) từ năm 2009 đến năm 2013 có nhiều sự thay đổi, từ năm 2009 đến 2010 giảm
xuống từ 56.20% xuống 49.17% điều đó cho thấy khả năng tự chủ của doanh
nghiệp có dấu hiệu tốt khi đưa vào hoạt động. Tuy nhiên, đến năm 2011 tỷ lệ tăng
khá lớn từ 49.17% lên 59.51% (hơn 10%), đến năm 2012 tỷ lệ này tiếp tục tăng nhẹ
lên 63.47% rồi giảm đáng kể trong năm 2013. Điều đó cho thấy sự bất ổn định trong
cơ cấu nguồn vốn của Công ty.
1.6. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Muốn xem xét một Công ty có đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh về mặt
kinh tế hay không, phải nhìn vào con số về lợi nhuận mà Công ty đạt được. Lợi

khác tăng lên.
21
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
Biểu đồ 1.4: Doanh thu giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: 1000VNĐ

(Báo cáo tài chính 2011-2013)
Tổng doanh thu tăng: Năm 2011 tổng doanh thu đạt 488.774.898.320 đồng,
năm 2012 đạt 522.944.346.590 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,99%. Đến năm
2013, tổng doanh thu đạt 580.129.996.564 đồng, tăng 10,94% so với năm 2012.
Trước hết yếu tố làm tăng doanh thu là số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên so với
những năm trước . Trong ba năm gần đây công ty liên tục tung ra thị trường các sản
phẩm với chất lượng tốt, đa đạng được khách hàng tin tưởng. Đặc biệt là việc thâm
nhập ra thị trường nước ngoài cũng góp phần không nhỏ trong việc tăng doanh thu.
Chính vì vậy mà Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng và làm cho doanh thu của
công ty tăng.
Để làm rõ hơn hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ta xét
các nhóm chỉ tiêu dưới đây.
22
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: Quản trị doanh nghiệp 53A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
Bảng 1.10: Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD tổng hợp.
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Lợi nhuận sau thuế 5.123.694.777 5.661.335.233 7.499.275.743
Doanh thu 297.449.877.651 522.944.346.590 580.129.996.564
Tổng vốn kinh doanh 144.404.096.504 183.871.793.724 216.761.139.947
CP sản xuất kinh doanh 292.668.203.239 317.055.753.420 354.906.209.883
Doanh thu trên 1 đồng chi phí 1,02 1,65 1,63

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Tạ Thu Phương
Hệ số thanh toán tổng quát: Tại thời điểm năm 2012 là 1,68 lần, năm 2013 là
1,58 lần tương ứng với 6,25% tức là cứ một đồng nợ vay thì được bảo đảm bằng
1,58 đồng tài sản. Hệ số này giảm do tốc độ tăng của nợ phải trả. Hệ số này năm
trước và năm sau đều lớn hơn 1 có thể cho thấy Công ty vẫn có khả năng thanh toán
các khoản nợ còn lại bằng tài sản hiện có của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Giảm 0,04 lần (năm 2012 là 1,45
đến năm 2013 là 1,44). Hệ số này cho biết năm 2012 Công ty có khả năng thanh
toán 1,47 phần nợ ngăn hạn bằng tài sản ngắn hạn, hệ số này đã giảm đi 0,04 lần so
với năm 2013. Hệ số này tại thời điểm năm 2012 và năm 2013 đều lớn hơn 1, chứng
tỏ vốn lưu chuyển lớn hơn 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn nhỏ hơn tài sản ngắn hạn,
Công ty sử dụng một phần nguồn vốn của mình để tài trợ cho 1 phần tài sản ngắn
hạn. Cách thức tài trợ này xét về lâu dài mang lại sự ổn định và an toàn cho doanh
nghiệp.
3. Khả năng sinh lời
Bảng 1.12: Phân tích khả năng sinh lời của tài sản và VCSH 2012-2013
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
1.ROA 0,0345 0,0374
Lợi nhuận sau thuế
5.661.335.233 7.499.275.743
Skd 164.137.945.114 200.316.466.835,5
2.ROE
0,0766 0,0976
Lợi nhuận sau thuế 5661335233 7499275743
Vốn chủ sở hữu bình quân
73.930.740.720 76.818.691.222,5
(Báo cáo tài chính 2012-2013)
Hệ số khả năng sinh lời của tài sản năm 2013 là 0,0374, năm 2012 là
0,0345 như vậy so với năm 2012 hệ số khả năng sinh lời của tài sản giảm đi 0,0029
tương ứng với tỷ lệ giảm là 8,54%. Như vậy năm 2012 một đồng vốn tham gia sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status