Lời mở đầu
Đất nớc Việt Nam sau một thời gian đổi mới và phát triển đang bớc những b-
ớc đi đầu tiên vào thế kỷ 21. Cuộc sống của con ngời Việt Nam đã ngày một nâng
cao, nhu cầu mọi mặt của con ngời ngày càng tăng thêm. Những phơng tiện giao
thông hiện đại nh máy bay, ô tô, xe gắn máy,... đã trở thành quen thuộc và cần
thiết trong đời sống.
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam - PETROLIMEX - hiện tại là một tổ chức
kinh doanh thơng mại xăng dầu lớn nhất trong nớc. Mục tiêu của PETROLIMEX là
đáp ứng tốt nhất theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế các nhu cầu về xăng dầu, sản
phẩm hoá dầu và các dịch vụ liên quan của khách hàng trong và ngoài nớc góp phần
đắc lực phục vụ mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nớc.
PETROLIMEX - hãng xăng dầu quốc gia đang có những đóng góp to lớn
đáng ghi nhận vào sự nghiệp xây dựng và phát triển nền kinh tế hiện đại nhng vẫn
đậm đà bản sắc văn hoá của con ngời Việt Nam.
Dới sự hớng dẫn khoa học tận tình, chu đáo của giáo viên bộ môn, cùng
những sự giúp đỡ thiết thực và đầy hiệu quả của đơn vị thực tập, cộng với sự cố
gắng phấn đấu của bản thân, tôi xin phép đợc trình bày một cách khái quát nhất về
công tác quản trị kinh doanh tại Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tôi gồm các phần nh sau:
Phần I: Giới thiệu tổng công ty xăng dầu Việt Nam qua những chặng đ-
ờng xây dựng và phát triển
Phần II: Phân tích các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu
(qua các năm 1997-1999)
Phần III: Đánh giá công tác quản trị doanh nghiệp và các đề xuất, kiến nghị
1
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo bộ
môn và ban lãnh đạo, cán bộ trong Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam đã tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
2
phần I
Giới thiệu tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Đó là, đã làm tốt việc hình thành ngành xăng dầu Việt Nam lần đầu tiên do
chính ngời Việt Nam quản lý và điều hành.
Hình thành đợc những cơ sở vật chất đầu tiên đó là việc ra đời các tổng kho
lớn, những đứa con đầu lòng của ngành xăng dầu và là niềm tự hào của nhân dân
Việt Nam chúng ta.
Thành tích về việc kinh doanh có thể thấy qua một bảng thống kê báo cáo
việc xuất, nhập xăng dầu trong 10 năm mà chúng tôi xin giới thiệu sau đây:
Năm Nhập (tấn) Xuất (tấn)
1955 0 9.933
1956 59.072 32.883
1957 53.014 35.165
1958 28.641 34.680
1959 66.300 56.230
1960 84.732 73.101
1961 71.633 77.293
1962 95.000 91.690
1963 106.639 102.975
1964 165.498 130.750
Những thành tích và kinh nghiệm có đợc trong những bớc đi đầu tiên của
ngành xăng dầu đã góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng miền Bắc những
4
năm 60, tạo tiền đề vững chắc để ngành xăng dầu bớc vào một thời kỳ mới, đầy
thử thách, hy sinh của cuộc kháng chiến chống Mỹ bảo vệ miền Bắc, giải phóng
miền Nam, giành thống nhất đất nớc.
- Giai đoạn thứ hai: (từ 1964 - 1975)
Giữa những năm 60, đế quốc Mỹ leo thang, thực hiện cuộc chiến tranh phá
hoại miền Bắc, mục tiêu hàng đầu của bọn giặc Mỹ chính là xăng dầu. Vì thế cho
nên ngành xăng dầu đã phải chịu rất nhiều trận đánh phá. Đầu tiên là trận máy bay
Mỹ ném bom vào kho xăng dầu Bến Thuỷ - Nghệ An (5/8/1964), sau đó là trận
đánh vào tổng kho Nam Định (28/6/1965), Đức Giang và Thợng Lý (29/6/1966),
Sau một thời gian, Tổng công ty Xăng dầu tổ chức lại hệ thống các công ty
thành viên, từ các công ty hoạt động trong phạm vi nhỏ ở tỉnh và thành phố, tổng
công ty đã tổ chức lại thành các công ty khu vực:
- Công ty Xăng dầu khu vực I tại Hà Nội.
- Công ty Xăng dầu khu vực II tại TP. Hồ Chí Minh
- Công ty Xăng dầu khu vực III tại Hải Phòng
- Công ty Xăng dầu khu vực IV tại Hà Bắc
- Công ty Xăng dầu khu vực V tại Đà Nẵng
Với cơ cấu tổ chức hợp lý và đổi mới này, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
đã trực tiếp cung ứng cho các nhu cầu của Trung ơng và địa phơng ở 17 tỉnh, thành
phố lớn trong cả nớc với 80% tổng khối lợng của toàn ngành hàng. Tổng công ty
đã có những thành tích về việc đổi mới cơ cấu tổ chức và lực lợng lao động, cơ sở
vật chất kỹ thuật đợc tăng cờng thêm một bớc đáng kể, lợng xăng dầu nhập khẩu
và cung ứng đã tăng thêm nhiều so với những năm trớc đây. Có thể xem qua biểu
thống kê sau:
6
Năm Nhập (tấn) Xuất (tấn)
1976 898.319 1.251.426
1980 1.617.392 1.715.681
Trong giai đoạn này, điều đáng ghi nhận là Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
đã vợt qua đợc những khó khăn trong giai đoạn đổi mới, sắp xếp lại tổ chức, đào
tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ, đặc biệt tăng cờng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật
của ngành.
Năm 1975 toàn Tổng công ty chỉ có 43 cán bộ đại học, năm 1985 đã lên tới
500 cán bộ trong đó có 02 phó tiến sỹ. Sau 10 năm ngày đất nớc giải phóng và kết
thúc chặng đờng 30 năm xây dựng và trởng thành, ngành xăng dầu đã đợc Nhà n-
ớc tặng 12 bằng khen của Hội đồng Bộ trởng, 8 huân chơng lao động cho 8 xí
nghiệp và Huân chơng độc lập hạng nhì cho toàn ngành.
- Giai đoạn thứ t : (từ 1986 - 1995)
Đây là giai đoạn Tổng công ty xăng dầu hoạt động có hiệu quả trong công
Ta có thể thấy rõ điều này qua thành tựu về xuất, nhập xăng dầu trong bản
thống kê báo cáo dới đây:
Năm Nhập (tấn) Xuất (tấn)
1986 2.137.183 1.775.000
1987 2.492.822 1.960.000
1988 2.778.000 2.100.000
1989 2.741.811 2.200.000
1990 2.773.124 2.517.495
8
Từ năm 1991 cho đến 1995 Tổng công ty xăng dầu có một sự vơn lên mạnh
mẽ trong sự nghiệp đổi mới toàn diện, vững vàng trong cơ chế thị trờng. Tổng
công ty đã thực sự hoạt động theo mô hình một hãng xăng dầu quốc gia, một
doanh nghiệp mạnh và năng động. Có thể thấy rõ thành tựu của ngành năm 90 mà
Tổng công ty Xăng dầu đạt đợc qua bảng thống kê sau:
Năm
Nhập
(Tấn)
Xuất
(Tấn)
Doanh số
(Tỷ đồng)
Lợi
nhuận
(tỷ đồng)
Nộp
ngân sách
(tỷ đồng)
1990 2.643.124 2.517.495 2.445 32 238
1992 3.195.529 2.850.000 4.130 91 502
1994 2.825.537 2.765.167 7.530 500 1.872
- Xăng, điêzen, dầu lửa, TC1, FO
- Dầu mỡ nhờn
- Gas hoá lỏng - LPG
- Nhựa đường - Asphalt
- Hoá chất công nghiệp, PVC
- Vật tư tổng hợp
Công ty Gas
- Gas
Hệ thống khách sạn
- Xây dựng công trình dầu khí
- Xây dựng công trình dân dụng
Các Công ty cổ phần
- Công ty CPTM & VT
PETROLIMEX Hà Nội
- CT CP BH PETROLIMEX
- CT CP TM&VT PETROLIMEX
Đà nẵng
- CT liên doanh BP - PETCO
-
Xây lắp
LD CK
LD
Thiết kế
Bộ máy quản lý của Tổng công ty.
Với mặt hàng kinh doanh đặc biệt và mạng lới kinh doanh rộng lớn nên bộ máy
quản lý của Tổng công ty mang những nét đặc thù. Bộ máy quản lý của Tổng Công ty
đợc áp dụng theo hình thức trực tiếp chức năng nhằm đáp ứng kịp thời thông tin, số
liệu cho cấp lãnh đạo và ngợc lại các chỉ thị, mệnh lệnh từ lãnh đạo sẽ đợc truyền đạt
trực tiếp và nhanh chóng đến những ngời tổ chức thực hiện.
Các công ty thành viên chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty, các xí
An toàn môi trường
TT & hợp tác kinh tế
Pháp chế thanh tra
Tổ chức cán bộ
Lao động tiền lương
Đào tạo
Văn phòng
Kinh doanh
Xuất - nhập khẩu
Tài chính
Kế toán
Kiểm toán
Công nghệ phát triển
Đầu tư XDCB
Tổng Giám đốc
Các đơn vị thành viên
Hội đồng quản trị
Các phòng ban chức năng:
- Phòng tổ chức cán bộ có nhiệm vụ giúp việc cho Tổng Giám đốc và HĐQT
trong lĩnh vực tổ chức cán bộ.
- Phòng Lao động tiền lơng có nhiệm vụ theo dõi, tuyển dụng, định biên lao
động, phân phối tiền lơng, tiền thởng.
- Phòng Đào tạo có nhiệm vụ tổ chức các khoá huấn luyện, đào tạo cán bộ
quản lý, khoa học cũng nh lao động có chuyên môn.
- Phòng An toàn môi trờng có nhiệm vụ nghiên cứu những biện pháp bảo
đảm an toàn phòng cháy chữa cháy và môi trờng trong quá trình kinh doanh và sử
dụng xăng dầu.
- Phòng Kỹ thuật xăng dầu có nhiệm vụ nghiên cứu các biện pháp bảo đảm
và nâng cao chất lợng xăng dầu.
- Văn phòng Tổng Công ty là bộ phận thờng trực, hành chính giúp ban lãnh
sức mạnh kinh tế tổng hợp của đơn vị đó bao gồm các yếu tố sau:
- Vốn:
Đặc điểm kinh doanh của Tổng Công ty Xăng dầu là nhập, xuất khẩu
xăng dầu. Do đó từ khi thành lập đến nay Tổng công ty có nguồn vốn Nhà nớc cấp
cộng với nguồn vốn bổ sung. Đến nay nguồn vốn tính đến năm 1999:
Vốn ngân sách : 1.000 tỷ
Vốn tự bổ sung: 1.488 tỷ
Vốn khác : 200 tỷ
Vòng quay vốn năm 1999: 5,6 vòng
14
- Cơ sở vật chất:
Tổng công ty Xăng dầu quản lý các ban ngành nghiệp vụ, các công ty, chi
nhánh xăng dầu, đại lý. Do vậy cơ sở vật chất của Tổng công ty rất lớn (TSCĐ), trong
khi đó để phục vụ mọi khách hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện Tổng công ty
đã ngày càng hoàn thiện các công cụ kỹ thuật phục vụ khách hàng.
- Hệ thống kinh doanh:
Do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty rộng lớn,
đặc thù hàng hoá của Tổng công ty là một mặt hàng chiến lợc có giá trị lớn vì vậy
hệ thống kinh doanh của Tổng công ty phát triển rất nhiều chi nhánh, đại lý giới
thiệu và tiêu thụ sản phẩm. Hình thức tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty mang
tính tuyên truyền rộng rãi thông qua các chi nhánh của toàn quốc để tiêu thụ sản
phẩm.
- Lao động và đội ngũ lao động: đội ngũ lao động của Tổng Công ty đa
số là các cán bộ công nhân viên có trình độ cao 95% là trình độ đại học trong đó
có 10% là các tiến sỹ, phó tiến sỹ, còn lại là trình độ trung cấp.
+ Các yếu tố nguồn lực phi vật chất: là những ảnh hởng mang tính chất khách
quan, nhng nó cũng ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh của Tổng công ty.
- Uy tín của đơn vị: Tổng công ty Xăng dầu là một Tổng công ty đầu
ngành của Bộ Thơng mại, chịu xuất nhập nhập khẩu xăng dầu cho toàn miền Bắc
và một vài thị phần miền Nam. Tổng Công ty PETROLIMEX luôn là thơng hiệu
chung gặp nhiều khó khăn, mặc dù Chính phủ rất quan tâm đầu t tạo điều kiện
thuận lợi cho việc kinh doanh, nếu đến năm 2003 chúng ta phá bỏ hàng rào thuế
quan giữa các nớc trong khu vực nh vậy ta có thể khẳng định môi trờng kinh
doanh của Tổng công ty không đợc thuận lợi nếu chúng ta không tập chung đầu t
đồng bộ máy móc thiết bị tiên tiến duy trì các mối quan hệ buôn bán.
16