Tài liệu Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp “Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Phước Vĩnh” doc - Pdf 10

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:

Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác Kế
toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Phước Vĩnh
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 1
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu: 4
5. Phương pháp nghiên cứu: 4
PHẦN II 5
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 5
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI 5
CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC VĨNH 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC VĨNH 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Phước Vĩnh 5
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 5
1.1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty 6
1.1.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 6
1.1.5. Kết quả đạt được qua 2 năm (2008 – 2009): 7
1.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2008 - 2009 7

Mỗi một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD)
đều đặc biệt quan tâm đến tài sản cố định (TSCĐ). Tài sản cố định có giá trị lớn, thời
gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy,
việc quản lý tốt và sử dụng hiệu quả tài sản cố định là một vấn đề quan trọng đối với
tất cả các doanh nghiệp.
Với phương châm: “An toàn, uy tín, chất lượng, hiệu quả” công ty cổ phần
Phước Vĩnh là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường Thừa Thiên Huế trong lĩnh
vực xây lắp các công trình điện có cấp điện áp dưới 35 KV và thi công các công trình
giao thông nông thôn.
Tuy nhiên, để giữ vững và phát huy những thành quả đã đạt được trong tình
hình cạnh tranh như hiện nay thì công ty phải có kế hoạch lâu dài cũng như giải pháp
trước mắt để hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định, nâng cao kết quả hoạt động
kinh doanh.
Là sinh viên chuyên ngành kế toán, được thực tập tại công ty cổ phần Phước
Vĩnh tôi nhận thấy vai trò rất quan trọng của TSCĐ trong doanh nghiệp và để củng cố
thêm kiến thức được học trong nhà trường nên qua quá trình thực tập chúng tôi đã
chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác Kế
toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Phước Vĩnh” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị thực tập.
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại
đơn vị thực tập.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần
Phước Vĩnh.
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 3
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
4. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi của đề tài giới hạn trong vấn đề nghiên cứu về kế toán tài sản cố định

hàng hóa và hành khách
b) Nhiệm vụ
+ Nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ, khả năng sản xuất để tổ chức và thực hiện các
phương án kinh doanh có hiệu quả làm tăng doanh thu công ty.
+ Quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, bảo tồn và phát triển vốn của công ty.
+ Thực hiện đầy đủ các hợp đồng cam kết, mua bán, hợp tác đầu tư với tổ chức
kinh doanh.
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 5
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
1.1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ quy mô tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán
của Công ty gồm ba người với tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Bộ
máy kế toán của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy kế toán công ty
Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phần hành kế toán
- Kế toán trưởng kiêm kê toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định, vật tư, kế toán
ngân hàng và kế toán công nợ: tổ chức và thực hiện công tác kế toán, tổng hợp thông
tin kế toán để lập các báo cáo. Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo, thực hiện thống nhất
công tác kế toán thống kê và thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra
kiểm soát ở doanh nghiệp, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán tài chính theo đúng
chế độ Nhà nước quy định.
- Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ của doanh nghiệp. Kế
toán có trách nhiệm mở Sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát
sinh các khoản thu chi và tính ra số tồn quỹ ở mọi thời điểm.
- Thủ Quỹ: chịu trách nhiệm quản lý và xuất, nhập quỹ tiền mặt đồng thời lập
báo cáo quỹ trình kế toán trưởng.
1.1.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
Bảng 1.1: Tình hình kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2008 - 2009
(ĐVT: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2009/2008
A. Tài sản 39.942,47 100 32.660,55 100 -7.281,92 -18,2
1.Tài sản ngắn hạn 14.996,29 37,5 8.233,25 25,2 -6.763,04 -45,0
2. Tài sản dài hạn 24.946,18 62,5 24.427,30 74,8 -518,88 -2,0
B. Nguồn vốn 39.942,47 100 32.660,55 100 -7.281,92 -18,2
1.Nợ phải trả 14.439,95 36,2 7.325,37 22,4 -7114,58 -49,2
2. Vốn chủ sở hữu 25.502,52 63,8 25.335,18 77,6 -167,34 -0,7
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính của Phòng kế toán)
Qua bảng số liệu ta thấy, tài sản của công ty giảm qua các năm. Cụ thể tổng tài
sản năm 2008 là: 39.942,47 triệu đồng, năm 2009 là: 32.660,55 triệu đồng, giảm
18,2%. Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2009 so với năm 2008 giảm 6.763,04 triệu
đồng, giảm tương ứng 45% và tài sản dài hạn so với năm 2008 giảm 518,88 triệu đồng,
tương ứng 2%.
Đồng thời, nguồn vốn của công ty cũng không tăng. Năm 2009 giảm so với năm
2008 là 167,34 đồng, tương ứng giảm 0,7%.
- Nợ phải trả (NPT): trong tổng nguồn vốn, NPT chiếm tỷ trọng không nhỏ nhưng
giảm dần qua các năm . Năm 2008, NPT là 14.439,95 triệu đồng chiếm 36,2%, năm
2009 là 7.325,37 triệu đồng chiếm 22,4%. Điều này cho thấy, công ty có sự tự chủ hơn
về mặt tài chính.
Như vậy, qua 2 năm 2008-2009 ta thấy cơ cấu tài sản của công ty có chiều hướng giảm
dần nhưng sự tự chủ về mặt tài chính lại tăng lên. Tài sản của công ty giảm chủ yếu là
do công ty nhượng bán một số tài sản cố định.
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 8
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy

công ty mở rộng thêm thị trường để đáp ứng nhu cầu của người dân. Số lượng lao động
tăng lên là điều tất yếu. Trong đó số lao động nam tăng nhanh hơn so với lao động nữ,
số lao động nam chiếm tỉ lệ lần lượt là 58,14%, 60,00%, còn lao động nữ chiếm tỉ lệ
lần lượt là 41,86%, 40,00%. Thấp hơn nhiều so với lao động nam, điều này cho thấy
cách sử dụng nguồn nhân lực của công ty là rất hợp lý, bởi tính chất, đặc thù công việc
đòi hỏi phải có chuyên môn về kỹ thuật như vận chuyển, bóc dỡ hàng hóa cho nên
nhu cầu lao động là nam cao hơn lao động nữ.
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 9
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
1.1.6 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2008 - 2009

Bảng 1.3: Các chỉ tiêu kinh tế của công ty cổ phần Phước Vĩnh
(ĐVT: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm 2008
So sánh
2009/2008
Chênh lệch (+/-) %
1. Doanh thu thuần 4.866,67 2.197,72 2.668,95 121,4
2. Lợi nhuận sau thuế 24,62 22,67 1,95 8,6
3. Thu nhập bình quân lao động 1,7 1,7 0 0
Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh thu mà công ty đạt được tăng nhanh qua hai
năm, cụ thể năm 2009 so với năm 2008 doanh thu thuần tăng 2.668,95 triệu đồng,
tương đương với 121,4% nhưng lợi nhuận sau thuế của năm 2009 chỉ tăng 8,6% so với
năm 2008.
Tóm lại, qua 2 năm qua tình hình kinh doanh của công ty có những chuyển biến
theo hướng tích cực, doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên
hiệu quả SXKD của công ty chưa cao đòi hỏi công ty phải có chính sách đầu tư hợp lý

Ví dụ: Ngày 10/2/2009 công ty mua 1 Tivi Samsung 40N51. Căn cứ hóa đơn ngày
10/02/2009 của nhà cung cấp là DNTN. TM.DV Việt Tuấn:
- Giá trị ghi trên hóa đơn 49.272.727 đồng
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 11
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
- Thuế GTGT (10%) số tiền 4.927.273 đồng
- Tổng giá thanh toán 54.200.000 đồng
Ngoài ra, không có chi phí phát sinh thêm do đó nguyên giá TSCĐ (Tivi
Samsung) được xác định là: 49.272.727 đồng.
b. Đánh giá theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐ
Ví dụ: Khi mua chiếc Tivi Samsung, công ty đưa vào sử dụng từ tháng 2 năm 2009 với
thời gian khấu hao là 10 năm.
Khấu hao cho 10 tháng năm 2009 là: 4.106.061 đồng.
Như vậy tính đến ngày 01/01/2010 giá trị còn lại của Tivi Samsung là:
49.272.727 - 4.106.061 = 45.166.666 đồng
1.2.2 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty
1.2.2.1 Các sổ kế toán sử dụng trong kế toán tài sản cố định
Về sổ kế toán, công ty sử dụng các mẫu sổ kế toán như sau :
* Sổ tổng hợp:
- Nhật ký chứng từ (NKCT) số 1
- Các Nhật ký chứng từ liên quan khác như NKCT số 2
- Sổ cái TK 211
* Sổ chi tiết :
- sổ TSCĐ
- Các bảng kê chi tiết
Kế toán công ty không sử dụng sổ thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết tình hình tăng,
giảm cho từng loại TSCĐ mà chỉ sử dụng sổ TSCĐ theo dõi tổng hợp tất cả TSCĐ
hiện có tại công ty.
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng trong hạch toán tài sản cố định tại công ty

Liên 2: Giao khách hàng 0005609
Ngày 10 tháng 2 năm 2009
.
Đơn vị bán hàng: DNTN.TM.DV. VIỆT TUẤN
Địa chỉ: 87-177 Phan Đăng Lưu – Tp Huế. Số tài khoản:
Điện thoại: MS:
Họ và tên người mua:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phước Vĩnh
Địa chỉ 222 Phan Chu Trinh – Tp Huế. Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt. MS:
Số TTTên hàng hóa dịch vụĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiềnABC1231Ti vi
Samsung 40N51Chiếc01 49.272.72749.272.727 Cộng tiền hàng:49.272.727
Thuế suất GTGT 10%: Tiền thuế GTGT:4.927.27
Tổng cộng tiền thanh toán:54.200.000 Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi tư triệu, hai
trăm nghìn đồng chẵn)
Người mua kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng
dấu, ghi rõ họ tên
)
Bộ tài chính
Phát hành
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
Ở đây không có định khoản kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ do công ty
không phân loại các nguồn hình thành TSCĐ, do vậy bộ phận kế toán không có cơ sở
để thực hiện bút toán này. Tại bộ phận kế toán đã không lập Bảng kê tăng TSCĐ,
không lập thẻ TSCĐ, không tiến hành mở sổ TSCĐ theo bộ phận sử dụng, không có
một số chứng từ khác như: Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng,
Biên bản nghiệm thu kỹ thuật Mà chỉ vào sổ TSCĐ của toàn công ty và đồng thời kế

đơn để vào Nhật ký chứng từ số 2 hạch toán số thu hồi về thanh lý, nhượng bán.
Ví dụ : Ngày 5/5/2009, Công ty tiến hành nhượng bán 01 xe lu SP 54 đã qua sử
dụng, số tiền thu hồi là 200.000.000 đồng bằng tiền mặt.
Định khoản được viết như sau: Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111: 200.000.000 đồng
Có TK 711: 190.476.190 đồng
Có TK 333.1: 9.523.810 đồng
Đến tháng 12 năm 2009 kế toán mới lập bảng kê ghi giảm tài sản như sau:
Nợ TK 214: 1.693.845.563 đồng
Nợ TK 811: 118.254.790 đồng
Có TK 211: 1.812.100.353 đồng
1.2.3.3 Hạch toán hao mòn tài sản cố định
TSCĐ của công ty cổ phần Phước Vĩnh được tính khấu hao theo phương pháp
đường thẳng căn cứ vào các quy định trong chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao
TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12 tháng 2
năm 2003.
Các chi phí về khấu hao được công ty phân bổ vào giá thành hoặc chi phí kinh
doanh trong kỳ. Đối với TSCĐ đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng được thì công
ty không trích khấu hao nữa.
b) Phương pháp trích khấu hao.
Hiện nay, công ty đang sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất
cả các TSCĐ của công ty. Cách tính khấu hao mỗi TSCĐ như sau:
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 15
Mức trích khấu hao trung bình
hàng nămcủa TSCĐ
=
Thời gian sử dụng
Nguyên giá của TSCĐ
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm

1 Xe bò ma 113.750.000 18.958.333
2 Xe bò ma tải 113.750.000 18.958.333
3 Máy phát điện 23.725.000 3.389.286
4 Xe Uóat thùng 38.500.000 6.416.667
5 Xe TOYOTA 15 chỗ 229.500.000 38.250.000
6 Máy vi tính ĐNA 10.710.000
7 Xe ủi bánh xích 110.400.000 18.400.000
8 Nhà số 123 Trần Hưng Đạo 1.447.642.000 57.905.680
9 Ô tô đầu kéo 233.321.429 38.886.905
10 Xe máy Wave alpha 110 22.636.363 3.772.727
11 Ủi Komatsu 101.666.606 16.944.434
12 Máy vi tính 25.710.476 4.285.079
13 Điện thoại di động 18.063.636 1.806.364
14 Xe máy Website 10.500.000 1.050.000
15 Tivi Samsung 49.272.272 4.106.061
CỘNG 2.499.875.510 49.272.272 233.129.869
Ngoài ra, việc hạch toán hao mòn phải được tiến hành khi có các nghiệp vụ
thanh lý, nhượng bán TSCĐ Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ kế toán sẽ xóa sổ hao
mòn lũy kế (ghi Nợ TK 214) . Ở ví dụ trên đến tháng 12 năm 2009 kế toán mới lập
bảng kê ghi giảm giá trị hao mòn như sau:
Nợ TK 214: 1.693.845.563 đồng
Nợ TK 811: 118.254.790 đồng
Có TK 211: 1.812.100.353 đồng
1.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần
Phước Vĩnh
Kế toán không những theo dõi, quản lý, hạch toán TSCĐ mà còn phải biết đánh
giá thực trạng của TSCĐ cũng như hiệu quả sử dụng nó nhằm quản lý tốt hơn TSCĐ
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
a) Phân tích tình hình tăng, giảm TSCĐ qua 2 năm
Tình hình tăng, giảm TSCĐ của công ty qua 2 năm 2008-2009 được thể hiện ở

- Mức doanh lợi TSCĐ: chỉ tiêu này cho biết một đơn vị TSCĐ tạo ra bao
nhiêu đơn vị lợi nhuận. Sự gia tăng của doanh thu trong năm 2009 đã làm lợi nhuận
của công ty lên so với năm 2008. Do vậy mức doanh lợi TSCĐ cũng tăng lên, năm
2008 cứ 100 đồng TSCĐ tạo ra 0,42 đồng lợi nhuận; năm 2009 cứ 100 đồng TSCĐ tạo
ra 0,54 đồng lợi nhuận (tăng 28,57% ) .
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 18
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.1 Lý luận chung về tài sản cố định và kế toán tài sản cố định
2.1.1 Khái niệm về tài sản cố định.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có hình thái vật chất hoặc những tài
sản không có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Những
TSCĐ của doanh nghiệp đảm bảo đủ các điều kiện về tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử
dụng được quy định trong chế độ quản lý tài chính của Nhà nước mới được gọi là
TSCĐ.
2.1.2 Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định
Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử
dụng TSCĐ, kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng
giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận trên các mặt số lượng và
chất lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử
dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
+ Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
phù hợp với mức độ hao mòn TSCĐ và theo đúng chế độ quy định.
+ Tham gia lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ, giám sát chi phí và kết quả công việc
sửa chữa.
+ Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng, trang bị thêm, đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tình hình
thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

- Tài sản cố định tự có là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm và được hình
thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, nguồn vốn vay, vốn cổ phần… Giá trị
của những tài sản này được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán.
- Tài sản cố định thuê ngoài là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê lại của
các đơn vị khác trong một thời gian nhất định. TSCĐ đi thuê được chia thành TSCĐ
thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
+ Tài sản cố định thuê tài chính thực chất đây là sự thuê vốn. Doanh nghiệp có
quyền sử dụng lâu dài trong thời gian theo hợp đồng ký kết và có trách nhiệm quản lý
và trích khấu hao như đối với TSCĐ của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định thuê hoạt động là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê để hoạt
động trong thời gian ngắn và phải hoàn trả cho bên thuê khi hết hợp đồng.
2.1.3.3 Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng
- Tài sản cố định dùng trong SXKD là những tài sản đang được sử dụng trực
tiếp trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, những tài sản này được trích và tính
khấu hao vào chi phí SXKD của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định dùng ngoài SXKD là những tài sản dùng cho mục đích khác
ngoài hoạt động SXKD như đảm bảo an toàn, đảm bảo môi trường, dùng cho hoạt
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 20
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
động sự nghiệp, an ninh quốc phòng.
2.1.3.4 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
- Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn cổ phần, vốn kinh
doanh…
- Tài sản cố định được hình thành từ các khoản nợ phải trả là vốn vay, nợ phải trả
Ngoài các cách phân loại nêu trên thì TSCĐ trong DN có thể phân loại căn cứ
theo một số tiêu thức như tình hình sử dụng, theo công dụng…
Trong một doanh nghiệp có rất nhiều cách phân loại TSCĐ. Việc lựa chọn tiêu
thức phân loại TSCĐ như thế nào phụ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của DN,
nhằm thuận lợi cho công tác kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
2.1.4 Tính giá tài sản cố định

- Quyền phát hành: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chi ra để có quyền
phát hành.
- Bản quyền, bằng sáng chế: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chi ra để
có bản quyền, bằng sáng chế.
- Nhãn hiệu hàng hóa : Nguyên giá là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chi ra để có
nhãn hiệu hàng hóa.
- Phần mềm máy vi tính: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chi ra để có
phần mềm máy vi tính.
- Giấy phép, giấy nhượng quyền: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chi
ra để có giấy phép, giấy nhượng quyền.
- Tài sản cố định vô hình khác: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chi ra
để có TSCĐ vô hình khác.
c. Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm
khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì nguyên giá TSCĐ thuê tài
chính được xác định theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ
chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê
tài chính là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp
đồng.
2.1.4.2 Khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình tham gia hoạt động SXKD, TSCĐ bị hao mòn dần. Có 2 loại
hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình là sự giảm dần
về giá trị sử dụng do chúng được sử dụng trong sản xuất hặc do tác động của các yếu
tố tự nhiên như thời tiết, khí hậu… Hao mòn vô hình là sự giảm thuần túy về mặt giá
trị của tài sản và nguyên nhân chính là do tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Để tiến hành
thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn trên cần phải tiến hành trích khấu hao
TSCĐ. Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ dần giá trị TSCĐ vào chi phí SXKD theo thời
gian sử dụng TSCĐ.
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 22

SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 23
Mức trích khấu hao trung bình
hàng năm của TSCĐ
=
Thời gian sử dụng (năm)
Nguyên giá của TSCĐ
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản xuất sản phẩm theo công suất
thiết kế.
- Công suất sử dụng thực tế bình quân trong năm tài chính đạt không thấp hơn
50% công suất thiết kế.
Xác định mức trích khấu hao trong năm của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu Số lượng sản phẩm Mức trích khấu hao
hao hàng năm = sản xuất X bình quân tính cho
của TSCĐ trong năm 1 đơn vị sản phẩm
Trong đó:
2.1.4.3 Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị khấu hao tích lũy
Giá trị còn lại cho ta biết số tiền còn lại tiếp tục thu hồi dưới hình thức khấu hao là căn
cứ để lập kế hoạch đổi mới TSCĐ.
2.2 Nội dung chủ yếu của kế toán tài sản cố định
2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Thông tin tình hình biến động của TSCĐ phục vụ cho công tác kế toán TSCĐ
được thể hiện trước hết trên các chứng từ kế toán. Chứng từ là căn cứ pháp lý cho việc
ghi chép và kiểm tra mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Vì vậy kế toán cần lập, luân
chuyển và xử lý tình hình tăng, giảm TSCĐ để phục vụ kịp thời cho việc ghi sổ kế
toán. Trong công tác hạch toán TSCĐ cần sử dụng 2 loại chứng từ sau đây:
1) Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ mệnh lệnh là các quyết định đầu tư hay điều động tài sản, quyết định
thanh lý hay nhượng bán, yêu cầu mua sắm TSCĐ

a. Tài khoản sử dụng
Hệ thống Tài khoản sử dụng hạch toán TSCĐ bao gồm những TK sau:
* TK 211 - TSCĐ hữu hình
TK 211 dùng để phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp hiện có và biến động tăng giảm trong kỳ.
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Dư Nợ : nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
TK TSCĐ hữu hình được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
- TK 2112 : Máy móc, thiết bị
- TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
- TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
- TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 2118: TSCĐ khác
* TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Tại công ty cổ phần Phước Vĩnh không có
SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 25
Mức trích khấu hao trung bình
hằng năm của TSCĐ
=
Thời gian sử dụng (năm)
Nguyên giá của TSCĐ

Trích đoạn Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status