MỤC LỤC
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP 6
1.Giới thiệu khái quát nơi thực tập 6
2.Tình hình sản xuất trong 5 năm 7
(nguồn phòng kế toán) 7
Qua bảng trên ta thấy được quy mô tài chính của công ty TNHH Huy Phương trong tổng
tài sản thì tài sản lưu động (TSLĐ) chiếm phần lớn (chiếm khoảng 70% tổng tài sản của
công ty) 7
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 3 năm 2009, 2010, 2011 8
(nguồn phòng kế toán) 8
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy rằng tổng doanh thu qua các năm đều tằng, ty nhiên
sự tăng này đều khác nhau. Năm 2008 so với năm 2007 tỷ lệ tăng là 11,41% tương ứng
tăng 20.690 triệu đồng. Năm 2009 so với năm 2008 tỷ lệ tăng là 20,68% tương ứng tăng
41.781 triệu đồng, Năm 2010 so với năm 2009 tăng 6,53% tương ứng tăng 167.075 triệu
đồng. Năm 2011 so với năm 2010 tăng 48,57% tương ứng tăng 199.560 triệu đồng. Xét
về lợi nhuận ta thấy rằng yếu tố này cũng tăng lên qua các năm. Năm 2007 lọi nhuận của
công ty đạt 8.870 triệu đồng thì sang đến năm 2009 lợi nhuận của công ty tăng so với
năm 2008 là 989 triệu đồng tức tăng 8,9%. Năm 2010 so với năm 2009 lợi nhuận tăng
4.247 triệu đồng tức tăng 3,16%. Năm 2011 so với 2010 tăng 13.797 triệu đồng tức tăng
84,51%. Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng, như vậy công ty làm ăn có hiệu quả,
chính vì thế thu nhập của người lao động được đảm bảo và thu nhập của người lao động
tăng đều qua các năm. Đây chính là yếu tố quan trọng giúp người lao động yên tâm làm
việc cống hiến công sức vào sự phát triển chung của công ty. Thu nhập bình quân của
người lao động năm 2007 là 21 triệu đồng/ năm. Sang đến năm 2008 thu nhập bình quân
tăng lên so với 2007 là 6 triệu đồng tướng ứng tăng 22%. Năm 2009 thu nhập bình quân
1
tăng so với năm 2008 là 3 triệu đồng tức tăng 10%. Năm 2010 tăng so với năm 2009 là
11 triệu đồng tức tăng 36,66%. Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 9 triệu đồng tức tăng
21,95%. 9
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP 10
Được hội đồng thi đua công nhận và đề nghị Hội đồng quản trị và Ban giám đốc khen
tặng Tập thể lao động xuất sắc 33
LOẠI B (K= 1) 34
- Tập thể trong năm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, kết quả làm việc đạt chất lượng
cao 34
- Đối với đơn vị trực tiếp sản xuất: đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công công trình, đảm
bảo an toàn vệ sinh lao động 34
- Được hội đồng thi đua công nhận và đề nghị Hội đồng quản trị và Ban giám đốc khen
tặng Tập thể lao động giỏi 34
LOẠI C: Mức hoàn thành khối lượng và nhiệm vụ trung bình (K= 0,9) 34
b.Nguồn tiền thưởng của công ty 34
c.Chỉ tiêu được hưởng khuyến khích tài chính: 34
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên chỉ tiêu để hưởng khuyến khích tài chính
cũng khác so với các công ty. Vậy công ty TNHH Huy Phương đã đề ra 1 số chỉ tiêu
được hưởng khuyến khích tài chính như: Hoàn thành công việc được giao đúng thời han,
chất lượng công trình được đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật 34
d.Mức khuyến khích tài chính được hưởng. 34
Công ty chỉ có duy nhất 1 hình thức tiền thưởng đó là phân loại A,B,C. Mức khuyến
khích tài chính của công ty là được tính theo hệ số theo quy định của công ty. 34
Đối với bộ phận hưởng lương thời gian mức tiền thưởng được hưởng từ 2 - 5% lương cơ
bản 34
Đối với bộ phận lương khoán được hưởng theo bình chọn xét hệ số A, B, C 34
PHẦN III ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP35
1. Thành tựu trong công tác thù lao lao động của công ty 35
2. Tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác thù lao lao động 36
3. Đề xuất giải pháp 37
3
LỜI NÓI ĐẦU
Thù lao lao động là một phạm trù kinh tế tổng hợp và có ý nghĩa to lớn vì vậy
nó luôn được xã hội quan tâm. Thực vậy, thù lao lao động có ý nghĩa vô cùng quan
Hằng đã hướng dẫn em làm chuyên đề tốt nhất.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các chú, các cô trong công ty
TNHH Huy Phương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp của mình.
Mặc dù đã cố gắng song do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu
nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự quan tâm
đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn để chuyên đề của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
5
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP
1. Giới thiệu khái quát nơi thực tập
Tên tiếng việt: công ty TNHH Huy Phương.
Tên tiếng anh: Huy Phuong company.
Tên viết tắt là HUY PHUONG. CO, LTD.
Công ty TNHH Huy Phương được thành lập ngày 01/03/2000, với loại hình
kinh doanh là công ty trách nhiệm hữu hạn. đăng kí kinh doanh số 0103044568, mã
số thuế 0104520691, người đại diện là ông Nguyễn Xuân Hồng.
Trụ sở đăng kí chính thức của công ty:
Số 389 Trương Định phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, T.p Hà Nội.
Vốn điều lệ là 15 tỷ đồng.
Địa chỉ liên hệ Số 389 Trương Định phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, T.p
Hà Nội.
Điện thoại: 04.36625429 Fax: 04.36625428
Giám đốc công ty: Nguyễn Xuân Hồng.
Chức năng.
• xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp dân dụng
• xây dựng các công trình khác ( bao gồm: thủy lợi, quốc phòng, điện…)
• vận chuyển vật tư, thiết bị, cấu kiện phục vụ thi công.
• đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng tạo bãi.
Tài sản cố định năm 2008 tăng 3900 triệu đồng tức tăng 5,8% so với năm 2007
Tài sản cố định năm 2009 tăng 2982 triệu đồng tức tăng 4,1% so với năm 2008
Tài sản cố định năm 2010 tăng 48329 triệu đồng tức tăng 63,95% so với năm 2009
Tài sản cố định năm 2011 tăng 86905 triệu đồng tức tăng 70,14% so với năm 2010
Chứng tỏ công ty đang chú trọng đầu tư đổi mới trang thiết bị thi công và cơ
sở hạ tầng cũng như nhiều hạng mục khác để góp phần thúc đẩy tiến độ thi công
công trình và nhân được nhiều lời mời thầu xây dựng. Việc đầu tư như vậy đã tạo ra
hiệu quả lớn trong hoạt động kinh doanh của công ty hai năm 2010 và 2011.
7
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 3 năm 2009, 2010, 2011
Chỉ tiêu
2007 2008
So sánh
2007/2008
2009
So sánh
2008/2009
2010
So sánh
2009/2010
2011
So sánh
2010/2011
+/- % +/- % +/- % +/- %
Tổng doanh thu
181.300 201.990 20.690 11,41 243.771 41.781 20,68 410.846 167.075 6,53 610.406 199.560 + 48,57
Nộp ngân sách
12.875 17.890 5.015 38,95 21.317 3.427 19,15 30.620 9.303 43,64 70.342 39.722 +129,73
Lợi nhuận
8.870 11.090 2.220 25 12.079 989 8,9 16.326 4.247 3,16 30.123 13.797 +84,51
9
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a. Mặt hàng sản xuất
•xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp dân dụng
•xây dựng các công trình khác ( bao gồm: thủy lợi, quốc phòng, điện…)
•vận chuyển vật tư, thiết bị, cấu kiện phục vụ thi công.
•đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng tạo bãi.
•Cho thuê máy móc, thiết bị trong lĩnh vực xây dựng;
•Trang trí nội, ngoại thất công trình;
•Sản xuất, khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng;
•Xuất, nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
•Kinh doanh, vận chuyển hành khách và vận tải đường bộ;
•Tư vấn quản lý và điều hành các dự án đầu tư xây dựng;
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty thường xuyên đầu tư trang thiết bị nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất
cho cán bộ công nhân viên lao động. Dưới đây là bảng thống kê trang thiết bị của
công ty trong năm 2011
7
10
Báo cáo thực hiện đầu tư thiết bị năm 2011
TT Danh mục thiết bị công nghệ Đơn vị Số lượng Giá trị đầu tư VNĐ
1 Ôtô ford Chiếc 01 249.090.000
2 Xe đúc Vĩnh Tuy Bộ 01 2.138.000.000
3 Xe đúc Mỹ Thanh Bộ 01 1.452.000.000
4 Xe đúc Tân An 2 Bộ 01 3.090.000.000
5 Xe đúc Cần Thơ 1 Bộ 01 2.957.000.000
6 Máy bơm vữa Chiếc 01 28.433.000
7 Máy cắt thép CG2 - 150 Chiếc 01 13.400.000
cận.
- Ngăn nước chảy vào hố móng từ bên ngoài, giảm chi phí bơm nước và rút
ngắn thời gian thi công.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát quá trình thi công cọc,
kiểm soát chuyển vị của tường chắn trong quá trình đào đất.
•Sử dụng cọc nhồi đường kính nhỏ làm tường chắn đất:
- Hệ thống cọc nhồi đường kính nhỏ làm tường chắn đất
- Đảm bảo an toàn cho hệ thống cọc của công trình và các công trình phụ cận
- Kiểm soát chuyển vị của tường chắn và chuyển vị các công trình phụ cận.
•Công nghệ ván khuôn trượt trong thi công tường và vách nhà cao tầng,
* Hệ thống ván khuôn trượt được sử dụng để thi công toàn bộ vách và tường
của phần thân tòa nhà với diện tích hơn 3000 m2/tầng.
* Thời gian thi công tường và vách 1 tầng nhà là 5,5 ngày/ tầng, giúp cho rút
ngắn thời gian thi công 1 tầng nhà còn 7-8 ngày/ tầng.
* Kiểm soát tốt quá trình vận hành của hệ thống: độ nghiêng, biến dạng kích
thước hình học
* Kiểm soát tốt việc thi công các công tác cốt thép, bê tông và công tác
M&E…đặc biệt là bê tông sử dụng co hệ thống ván khuôn trượt.
c. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý là vấn đề thường xuyên trong mỗi cơ quan, đặc biệt là
các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh cơ cấu tổ chức là hết sức quan
trọng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần đưa ra được cơ cấu hợp lý phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Cơ cấu tổ chức của công ty chia làm 3 khối:
7
12
- Khối quản lý: Bao gồm giám đốc và các phó giám đốc ( phó giám đốc máy
móc, phó giám đốc thi công, phó giám đốc tổ chức thường trực, phó giám đốc kinh
doanh, phó giám đốc kỹ thuật).
- Khối phòng kinh tế kỹ thuật gồm:
Phòng tổ chức
CB-LĐ
Phòng TC-KT
Phó giám đốc tổ
chức thường trực
Đội
thi
công
cơ
giới
Đội
xe
máy
Xưởng
cơ khí
xây
dựng
Công
ty
Xây
dựng
Bình
Minh
Công
ty cầu
Trườ
ng
thịnh
Công
ty
xây
dựn
g 7
Giám đốc
14
2.2. Chức năng các phòng ban
a, Giám đốc
Là người đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Công
ty trước Nhà nước và pháp luật. Trong hệ thống chất lượng giám đốc là người đứng đầu
có quyền hạn sau:
+ Xây dựng các mục tiêu, chính sách về chất lượng.
+ Xây dựng tổ chức bộ máy cán bộ và quy định chức năng nhiệm vụ trong hệ
thống chất lượng.
+ Có quyền kiểm tra cao nhất về hệ thống chất lượng theo mục tiêu chính sách đề
ra.
+ Giải quyết các nguồn lực về nhân sự, tài chính và mọi vấn đề cần thiết để đảm
bảo duy trì hoạt động của hệ thống chất lượng.
+ Chủ trì, điều hành các cuộc họp của lãnh đạo để đánh giá về việc thực hiện hệ
thống chất lượng đề ra.
+ Tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Thành lâp, giải thể các tổ chức thuộc doanh nghiệp theo nhu cầu sản xuất kinh
doanh.
+ Có quyền đạo tạo, khen thưởng, kỷ luật ngoài những quyền hạn được quy định
thì giám đốc còn có trách nhiệm.
+ Tổ chức tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, đảm bảo hoàn
thành thắng lợi kế hoạch nhà nước giao và thực hiện nghiệm chỉnh các chế độ, chính
sách của Đảng và Nhà nước ban hành.
+ Tổ chức bảo vệ thành quả sản xuất về tài sản, thiết bị, vật tư và tổ chức sử dụng.
Những thứ đó có hiệu quả kịp thời sử lý hoặc chịu sự xử lý do có liên quan trách nhiệm
về mọi hành động vi phạm pháp luật trong xí nghiệp.
nghiệp.
* Quyền hạn:
- Xây dựng phương án kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Khai thác tìm kiếm thị trường.
- Chỉ đạo chuẩn bị các hồ sơ thầy và triển khai các dự án.
- Chỉ đạo công tác thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và công tác doanh thu.
- Thay mặt giám đốc tổ chức các hội nghị chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực
7
16
công tác được giao phụ trách.
- Đề xuất với giám đốc khen thưởng, kỷ luật, bố trí sử dụng và thực hiện chính
sách cán bộ đối với công nhân viên chức thuộc mình phụ trách.
* Trách nhiệm: Thường xuyên báo cáo công tác thuộc phần việc được giao phụ
trách với giám đốc và chịu trách về mọi mặt quyết định của mình trong lĩnh vực nhiệm
vụ được giao để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
d, Phó giám đốc máy thiết bị
Có trách nhiệm và quyền hạn trong những công việc chủ yếu sau.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị dây truyền sản xuất.
- Chỉ đạo xây dựng và ban hành các văn bản về quản lý sử dụng thiết bị.
- Hướng dẫn sử dụng, áp dụng dây truyền công nghệ mới.
e, Phó giám đốc tổ chức thường trực
Được phân công giúp đỡ giám đốc trong các lĩnh vực:
- Đời sống, y tế, hành chính.
- Quân sự bảo vệ, trị an.
- Công tác đời sống tinh thần điều dưỡng, tham quan, gnhỉ mát.
- Công tác đất đai, hộ khẩu của toàn Công ty.
- Công tác tổ chức cán bộ nhân sự.
- Công tác chỉ đạo việc xây dựng các văn bản quản lý hành chính trong nội bộ cơ
quan.
- Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra mọi hành động trong công ty.
động
(người)
Tỷ lệ (%)
Tổng 520 100 595 100 640 100 750 100 821 100
I – Phân chia theo giới tính
Lao động nam
498 95,77 570 95,79
613 95,78 721 96,13 781 95,12
Lao động nữ
22 4,23 25 4,21
27 4,22 29 3,87 40 4,88
II – Phân chia theo trình độ
Đại học và Cao đẳng
45 8,66 57 9,58
61 9,53 80 10,7 100 12,18
Trung và sơ cấp
37 7,11 43 7,23
45 7,03 55 7,3 65 7,92
Công nhân kỹ thuật
438 84,23 495 83,19
534 83,44 615 82 656 79,9
III – Phân chia theo loại hình lao động
Cán bộ quản lý
19 3,65 22 3,7
25 3,90 30 4,01 38 4,63
Lao động trực tiếp
451 86,73 512 86,05
545 85,15 623 83,06 682 83,07
lao động gián tiếp
50 9,62 61 10,25
độ ĐH và CĐ: 80 người chiếm 10,7%; trung và sơ cấp: 55 người chiếm 7,3%;
CNKT: 615 người chiếm 82%. Năm 2011 lao động có trình độ ĐH và CĐ: 100
7
19
người chiếm 12,18%; lao động có trình độ trung và sơ cấp: 65 người chiếm
7,92% còn CNKT: 656 người chiếm 79,9%. Sở dĩ số lao động có trình độ ĐH và
CĐ gia tăng là do công ty mở rộng qui mô cần nhiều lao động có trình độ cao.
Nếu phân theo loại hình lao động số lượng cán bộ quản lý ít hơn so với
lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Trong đó lao động trực tiếp là lớn
nhất năm 2007 lao động trực tiếp là 451 người chiếm 86,73%, năm 2008 lao
động trực tiếp là 512 người chiếm 86,05%. Lao động trực tiếp năm 2009 là
545người chiếm 85,15% trong tổng số lao động năm 2009; năm 2010 là: 623
người chiếm 83,06% trong tổng số lao động còn năm 2011 là: 682 người
chiếm 83,07% trong tổng số lao động. Số lao động trực tiếp tăng lên do Công
ty xây dựng nhiều công trình cần nhiều lao động trực tiếp. Mặt khác, cán bộ
quản lý và lao động gián tiếp cũng tăng nhưng ít hơn cụ thể cán bộ quản lý
trong năm 2007 là 69 người, năm 2008 là 83 người, năm 2009: 25 người, năm
2010: 30 người; năm 2011: 38 người còn lao động gián tiếp tăng trong năm
2009: 70 người, năm 2010: 97 người, năm 2011: 101 người. Số lao động gián
tiếp tăng lên đáng kể do số lượng lao động trực tiếp tăng lên nhưng số lượng
cán bộ quản lý tăng rất ít cho thấy sự bố trí lao động chưa được hợp lý của
công ty TNHH Huy Phương
7
20
2.Thực trạng công tác thù lao lao động tại doanh nghiệp
2.1 Hệ thống trả công tại doanh nghiệp
Căn cứ trả công lao động của công ty TNHH Huy Phương
•Căn cứ luật pháp nhà nước
Tiền lương tối thiểu.
- Điều 56 Bộ luật lao động nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ rõ: “
Người lao động được hưởng các trợ cấp từ BHXH cho các trường hợp:
Đau ốm, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, thai sản, chết
- Bảo hiểm y tế. Công ty tham gia Bảo hiểm Y tế với mức đóng góp tương ứng
2% tổng quĩ lương cơ bản để dùng cho việc chữa bệnh cho nhân viên. Người lao
động cũng sẽ tham gia với mức đóng 1% lương cơ bản theo yêu cầu như Luật định.
- Bảo hiểm tai nạn. Khi là nhân viên chính thức, công ty sẽ mua bảo hiểm tai
nạn rủi ro xảy ra trong thời gian làm việc và trên đường đến công ty và về nhà. Bạn
sẽ được hưởng quyền lợi được qui định theo chế độ của Bảo hiểm xã hội và được
bồi thường theo qui định của Bảo hiểm tai nạn rủi ro (nếu có).
Thang bảng lương công ty áp dụng: Mỗi ngành nghề khác nhau Nhà nước lại
quy định một mức tiền lương riêng, tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề đó như mức
độ độc hại, vị trí của ngành đó trong nền kinh tế quốc dân, loại hình kinh doanh của
doanh nghiệp… Công ty Cổ TNHH Huy Phương là một doanh nghiệp xây dựng vì
thế trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng rất nhiều công nhân. Và
trình độ của công nhân lại được chia thành 7 bậc khác nhau nên rất khó khăn cho
Công ty trong công tác trả lương, trả thưởng cho người lao động. Cụ thể công ty căn
cứ theo thông tư 23- bộ LĐTBXH về hướng dẫn thực hiện ND70-NDCP thì hệ số
lương và mức lương của các công nhân chuyên ngành xây dựng và lao động khối
gián tiếp được quy định như sau:
7
22
Thang bảng lương áp dụng cho CBCNV khối sản xuất
Nhóm
Bậc / Hệ số, Mức lương
1 2 3 4 5 6 7
Nhóm I
Hệ Số
Mức
lương cơ
bản
7480000
4,4
8800000
Nhóm
III
Hệ Số
Mức
lương cơ
bản
1,85
3700000
2,18
4360000
2,56
5120000
3,01
6020000
3,54
7080000
4,17
8340000
4,9
9800000
Thang bảng lương áp dụng cho khối quản lý doanh nghiệp
Chức danh
Hệ số lương
I II III IV V VI VII
Giám đốc 3,5 4,5 5,5 6,5 7,5 8,5 9,5
Phó giám đốc, kế
toán trưởng
TLvt: Tiền lương vị trí (lương mềm).
+ Tiền lương, tiền thưởng của các đơn vị trong công ty nhận được bất kỳ từ
nguồn nào phải được phân phối công khai theo sự đóng góp của từng người.
+ Chứng từ trả lương, trả thưởng đều do cá nhân cán bộ công nhân viên ký
nhận cụ thẻ và lưu nộp tại công ty.
7
24
2.2 Tình hình trả công tại doanh nghiệp
Căn cứ vào NĐ 70-ND-CP và căn cứ vào thông tư 23TT-BLĐTBXH ngày
16/9/2011 và căn cứ vào thực tiễn tình hình sản xuất kinh doanh, công ty TNHH
Huy Phương hiện đang sử dụng 2 hình thức trả lương:
- Hình thức trả lương theo thời gian.
- Hình thức trả lương khoán.
Tiền lương hàng tháng của cán bộ công nhân viên trong công ty được trả
thông qua bảng chấm công về số công làm việc. Bảng chấm công được phòng tổ
chức CB-LĐ và phòng tài chính kế toán xác nhận. Sau đó sẽ được Giám đốc phê
duyệt lấy đó làm căn cứ để tính lương.
a. Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm công
tác quản lý, làm việc tại văn phòng. Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả
lương này chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc
những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác,
hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không đảm
bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Tiền lương theo thời gian tại công ty được tính như sau:
TL được lĩnh
trong tháng
=
Lương tháng
tính theo cấp