Chuyên đề tốt nghiệp – Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.3. NGUYÊN NHÂN CỦA NGHÈO ĐÓI 17
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
AFD Cơ quan phát triển Pháp
BQL Ban quản lý
CPO Ban quản lý các dự án Trung ương
CPMU Ban quản lý dự án Trung ương
DAD Cơ sở dữ liệu trợ giúp phát triển của Việt Nam – dad.mpi.gov.vn
EU Liên minh Châu Âu
FAO Tổ chức nông lương thế giới
HTQT Hợp tác quốc tế
IFAD Quỹ quốc tế về Phát triển nông nghiệp
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
IDA Hiệp hội Phát triển quốc tế
ISG Chương trình hỗ trợ quốc tế, Bộ NNo&PTNT – isg.mard.org.vn
JBIC Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản
JICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
KFW Ngân hàng Tái thiết Đức
NGOs Các tổ chức phi chính phủ
NNo&PT
NT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN Ngân sách Nhà nước
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A

Vì thế, sau một chặng đường dài hơn 20 năm xây dựng và phát triển kinh
tế đất nước, việc nhìn nhận, đánh giá lại hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA
vào Việt Nam trong lĩnh vực xoá đói giảm nghèo là đặc biệt quan trọng, rút ra
được những bài học kinh nghiệm quý báu để hướng tới sự thành công trong
chiến lược phát triển kinh tế đất nước trong những năm tới đây.
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Trung tâm xúc tiến đầu tư nước
ngoài – khu vực phía Bắc trực thuộc bộ Kế Hoạch Đầu Tư, tôi đã lựa chọn đề
tài: “ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG CÔNG
TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM ” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình. Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I : Vai trò của nguồn vốn ODA trong công tác xoá đói giảm
nghèo tại Việt Nam.
Chương II: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong công
tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian qua.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn ODA trong công tác xoá đói giảm nghèo tại Việt Nam.
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
Với mục đính đóng góp những hiểu biết của mình vào quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện việc quản lý các dự án ODA. Tuy nhiên, do hiểu biết còn
nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tôi rất
mong có được những nhận xét đánh giá của quý thầy, cô nhằm hoàn thiện đề
tài này.
Trong quá trình thực tập, tôi đã nhận được những sự giúp đỡ tận tình của
các anh chị trong Trung tâm xúc tiến đầu tư nước ngoài khu vực phía Bắc và
đặc biệt là sự chỉ bảo, dìu dắt hết sức tận tình và sâu sắc của giảng viên PGS.
TS: Phan Thị Nhiệm.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo quý báu đó!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2011

tới những tổ chức đa phương để chuyển tới các nước đang phát triển mà:
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
- Được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ (trung ương và địa phương)
hoặc bởi cơ quan điều hành của các tổ chức này;
- Có mục tiêu chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phúc lợi của các
nước đang phát triển;
- Mang tính chất ưu đãi và có yếu tố không hoàn lại ≥ 25% (được tính
với tỷ suất chiết khấu 10%)
Khái niệm của Việt Nam (Theo NĐ/2006/NĐCP)
• Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà
nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài
trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức
liên quốc gia hoặc liên chính phủ.
2. Đặc điểm
- Các nhà tài trợ (Donors) bao gồm:
+ Chính phủ các nước chủ yếu là các nước phát triển hoặc tương đối phát
triển (cấp ODA dưới dạng này còn gọi là ODA song phương, cấp ODA mà
nhà tài trợ không phải là các chính phủ gọi là ODA đa phương, xuất phát từ
các tổ chức dưới đây).
+ Tổ chức liên chính phủ: EC, OECD
+ Tổ chức thuộc Liên hợp quốc (United Nations): UNCTAD United
Nations onference on Trade and Developmen, UNDP United Nations
Development Programme, UNICEF United Nations Children’s Fund, UNIDO
United Nations Industrial Development Organisation, WFP World Food
Programme, FAO 52.8% Food and Agricultural Organisation, UNESCO
25.0% United Nations Educational, Scientific and Cultural Organisation,
WHO 75.4% World Health Organisation
+ Tổ chức tài chính quốc tế: IMF, WB, WTO (PRGF Trust, MIGA

$3256-$10065 năm 2004, Malayxia).
- Quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động ODA là quan hệ cấp chính
phủ, song phương hoặc đa phương
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
– Tính ưu đãi: Lãi suất thấp, thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn
(chỉ trả lãi, chưa phải trả gốc), giá trị cho vay lớn. Từ các ưu đãi trên nên
trong ODA luôn có một tỉ lệ không hoàn lại nào đó. Theo quy định của DAC,
tỉ lệ không hoàn lại hay thành tố ưu đãi (grant element) phải >= 25% thì mới
được coi là khoản vốn ODA.
- Có ràng buộc: các nước nhận viện trợ phải hội đủ một số điều kiện
nhất định mới được nhận tài trợ, điều kiện này tuỳ thuộc quy định của từng
nhà tài trợ. Đó là các điều kiện về chính trị hay về thương mại. Xu hướng
ngày nay các ràng buộc về chính trị giảm dần về hình thức và chủ yếu là các
ràng buộc về thương mại, ví dụ: mua hàng của nước cấp viện trợ, ưu tiên các
nước đồng minh chính trị, trong đó hơn 1/4 viện trợ của OECD đi kèm điều
kiện phải mua hàng của nước tài trợ, thậm chí có những nước tỷ trọng này rất
cao như Tây Ban Nha (100%), Mỹ (71,6%), Canada (65%), nhưng cũng có
những nước tỷ lệ này rất thấp thậm chí = 0 như Nhật, Ai len, Bồ Đào Nha.
Một số nước tỉ lệ ràng buộc phải mua hàng của nước tài trợ rất thấp như Thụy
Sỹ, Hà Lan… Ví dụ việc cải tổ hệ thống ngân hàng Việt Nam do WB đứng ra
tài trợ trong thời gian qua kèm theo các diều kiện về điều chỉnh hệ thông lãi
suất, hệ thống các ngân hàng, hệ thống quản lý ngân hàng, quy trình hoạt
động của ngân hàng theo quy chuẩn của WB Tuy nói rằng các ràng buộc về
chính trị không còn xuất hiện nhưng thực chất là các nước viện trợ nhờ vào
ràng buộc kinh tế mà dẫn đến các ràng buộc chính trị.
- Nhà tài trợ gián tiếp điều hành dự án: Các nhà tài trợ không trực tiếp
điều hành dự án nhưng thực chất có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà
thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia. Tuy nước chủ nhà có quyền sử dụng quản lý vốn

Ví dụ: Châu Phi
3. Phân loại
� Theo tiêu thức hoàn trả/các thành phần cấu thành:
- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn lại
cho Nhà tài trợ.
VD: T9/05 ADB viện trợ không hoàn lại 9 triệu USD cho VN
- ODA cho vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): ODA cho vay
với lãi suất và điều kiện ưu đãi sao cho "yếu tố không hoàn lại" (còn gọi là
"thành tố hỗ trợ") đạt không dưới 25% của tổng trị giá khoản
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
- ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản
vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại
nhưng tính chung lại, "yếu tố không hoàn lại" đạt không dưới 25% của tổng
giá trị của các khoản đó.
VD: Tây Ban Nha dành cho VN 40 triệu EURO không hoàn lại và 15
triệu EURO có hoàn lại trong tg 2006-2009
� Theo phương thức cung cấp
- ODA song phương (bilateral)
VD: Nhật Bản hiện là nhà tài trợ song phương lớn nhất của VN, với số
tiền ODA trung bình năm 2003-04 là 590 triệu USD, sau đó là Pháp (114 tr
USD) và Đan Mach (72 triệu USD)
- ODA đa phương (multilateral)
VD: IDA của WB và ADB là hai nhà tài trợ đa phương lớn nhất của VN
(505,210 triệu USD năm 2004
� Theo mục đích:
- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường. Đây thường là những khoản cho
vay ưu đãi.

khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương
mại, nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với
các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
II. Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam
1. Định nghĩa về đói nghèo
- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống tối thiểu không
thỏa mãn nhu cầu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp…
- Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống nhỏ hơn mức
sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
- Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân không được hưởng và thỏa
mãn những nhu cầu con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ
phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.
- Chuẩn đói nghèo: Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác
nhau để đánh giá mức độ giàu nghèo. Việt Nam đưa ra chuẩn đói từ 2-1997
đến 1-1-2000 hộ đói là hộ có thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng, tương
đương với 45.000 đồng. Năm 2000, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
đưa ra ngưỡng nghèo mới làm căn cứ xác định mục tiêu xoá đói giảm nghèo
cho giai đoạn 2001 - 2005. Ngưỡng nghèo đó được ấn định cho từng khu vực:
nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng; nông thôn đồng bằng:
100.000 đồng/người/tháng; thành thị: 150.000 đồng.
2. Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam
2.1. Bối cảnh kinh tế xã hội
2.1.1. Tình hình phát triển các ngành
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực xảy ra cuối năm 1997
đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam. Tổng sản phẩm trong nước
trong những năm 1992-1997 thường đạt mức tăng trưởng hàng năm 8-9% đã
đột ngột giảm xuống chỉ còn tăng 5,8% vào năm 1998 và tăng 4,8% vào năm

sản
2,98 4,17 3,62 4,36 4,04 3,83
- Công nghiệp và xây dựng 10,39 9,48
10,4
8
10,22 10,65 10,24
- Dịch vụ 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48 6,96
Nguồn: Tổng Cục Thống Kê
Tổng sản phẩm trong nước năm 2006 theo giá so sánh ước tính tăng 8,17%
so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng
3,4%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,37%; khu vực dịch vụ tăng
8,29%. Trong 8,17% tăng trưởng chung, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
đóng góp 0,67 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng đóng góp 4,16
điểm phần trăm và khu vực dịch vụ đóng góp 3,34 điểm phần trăm.
a) Về nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng được duy trì và phát triển khá cao, có tác động quyết
định cho công cuộc xoá đói giảm nghèo thông qua anh ninh lương thực, tạo
việc làm và tăng thu nhập cho dân sống ở nông thôn. Sản xuất nông nghiệp
đạt tốc độ tăng trưởng khá và toàn diện, bình quân đạt 5,6%/năm, và xuất
khẩu mỗi năm trên 3 triệu tấn gạo. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản tăng
cao, từ hơn 1 tỷ USD năm 1990 lên hơn 5,3 tỷ USD năm 2004.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở nhiều vùng đã có sự chuyển biến rõ rệt
theo hướng tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích, đặc biệt nghề nuôi trồng
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
và đánh bắt thuỷ sản phát triển khá nhanh. Kinh tế nông thôn phát triển đa
dạng hơn, nhiều vùng sản xuất nông sản quy mô lớn gắn với công nghiệp chế
biến được hình thành, các làng nghề truyền thống được khôi phục và phát
triển mạnh mẽ.

dịch vụ bảo hiểm với sự tham gia của các doanh nghiệp của các thành phần
kinh tế trong và ngoài nước. Dịch vụ tài chính, ngân hàng có những đổi mới
quan trọng. Các dịch vụ tư vấn pháp luật, khoa học và công nghệ đã bước đầu
phát triển
2.1.2. Về thực trạng đời sống nhân dân
Đời sống của nhân dân đã có nhiều cải thiện, các mục tiêu phát triển xã
hội và cải thiện đời sống dân cư ở thành thị và nông thôn nhất là mục tiêu xoá
đói giảm nghèo đạt được những kết qủa rõ rệt. Trong 10 năm, qua tuổi thọ
bình quân tăng từ 66 tuổi vào năm 1996 lên 72 tuổi vào năm 2005; tỷ lệ suy
dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 42,5% xuống còn 23,1%.
Tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch tăng lên gấp đôi; tỷ lệ nhập
học theo đúng độ tuổi ở bậc tiểu học đạt 97%. Tỷ lệ các xã không có hoặc
thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu đã giảm đi rất nhiều (năm 2005, có 93% số xã đã
có điện, 98% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã); đời sống dân cư của
nhiều vùng được cải thiện rõ rệt , nhất là đối với nông thôn và các vùng đặc
biệt khó khăn. Chỉ số phát triển con người và tiếp cận các dịch vụ xã hội cũng
được cải thiện rõ rệt, mặc dù GDP tính theo đầu người của Việt Nam năm
1999 thứ 167, song chỉ số phát triển con người (HDI) được xếp thứ 101 thuộc
loại trung bình trên thế giới với chỉ số 0,682. Năm 2001, báo cáo phát triển
con người của UNDP xếp Việt Nam thứ 89 trong tổng số 162 nước về chỉ số
phát triển giới (GDI).
2.1.3. Về cơ chế chính sách
Nhiều cơ chế, chính sách đổi mới kinh tế xã hội đã được thực hiện; nhiều
đạo luật về kinh tế đã được ban hành và được sửa đổi phù hợp với yêu cầu thị
trường như: Luật Dân sự, Luật đất đai, Luật lao động. Luật Thương mại, Luật
Đầu tư nước ngoài, Luật hải quan, Luật bảo hiểm và các luật về thuế… đã
từng bước tạo nên môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, an toàn và thuận lợi
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh bình đẳng. Thể chế kinh tế thị trường
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
13

Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
Khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng gia tăng; trình
độ tay nghề kém, lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ trọng cao. Khoa
học công nghệ chưa thực sự trở thành cơ sở và động lực phát triển sản xuất
kinh doanh. Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa chậm, không theo quy
hoạch nên chưa đủ sức hút lao động dôi dư trong xã hội.
Vấn đề xã hội còn nhiều bức xúc, tệ nạn xã hội hội có xu hướng tiếp tục
gia tăng; gian lận thương mại chưa giảm; tai nạn giao thông xảy ra nghiêm
trọng và có xu hướng gia tăng; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn cao, trên 60%
trẻ em tàn tật chưa được điều trị; lao động trẻ em đang là vấn đề bức xúc; trẻ
em bị buôn bán, bị xâm hại, trẻ em lang thang có chiều hướng gia tăng; sự lây
lan HIV/AIDS chưa có chiều hướng giảm; khiếu kiện vẫn còn dai dẳng… Đời
sống của nhân dân ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng thường bị thiên tai còn
rất khó khăn.
Nhìn chung, sau hơn mười năm thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tế
Việt Nam tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, song nhờ thực
hiện tốt các chính sách và có các biện pháp phù hợp, biết phát huy nội lực,
tranh thủ và khai thác có hiệu quả sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế nên đã đạt
được những thành tựu quan trọng: tốc độ tăng trưởng GDP trong 10 năm từ
1995 – 2005 đạt 7,2%/năm, tỷ lệ tiết kiệm và thu nhập bình quân đầu người
tiếp tục tăng, đời sống nhân dân được cải thiện.
Mặc dù đạt được những thành tựu quan trọng, nhưng tình trạng nghèo
đói vẫn còn hiện hữu ở nhiều nơi, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi.
Thu nhập của phần lớn dân cư vẫn giáp ranh ở mức nghèo và rất dễ bị tổn
thương bởi thiên tai, bệnh dịch, mất việc làm. Do vậy, cần có sự nỗ lực cố
gắng của Chính phủ và mọi tầng lớp nhân dân để đưa đất nước thoát nghèo và
bắt kịp sự phát triển của thế giới.
2.2. Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam

Khu vực đồng bào dân tộc tốc độ giảm nghèo chậm và còn rất cao, từ
75,2% xuống 69,3%.
Sự phân bổ hộ nghèo giữa các vùng, các miền là không đều. Năm 2005
mặc dù tỷ lệ hộ nghèo trên toàn quốc giảm xuống chỉ còn 7% nhưng sự chênh
lệch về số hộ nghèo giữa các vùng là rất lớn, cụ thể là tỷ lệ hộ nghèo ở vùng
Đông Nam Bộ là 1,7% trong khi số hộ nghèo ở vùng Tây Bắc chiếm đến 12%
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
tổng số hộ nghèo trong cả nước.
Người dân chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất mà chưa có các
thiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như thiên tai, dịch bệnh,
sâu hại, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, thất nghiệp…
Theo số liệu thống kê của Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã hội đến
cuối năm 2006, cả nước có 61 huyện với số dân 2,4 triệu người thuộc 20 tỉnh
có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%.
2.3. Nguyên nhân của nghèo đói
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói bao gồm cả những nguyên
nhân khách quan và cả những nguyên nhân chủ quan. Sau đây là một số
nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến đói nghèo:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc
chiến tranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ
hoang, bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất
mát trong chiến tranh, thương tật, hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến
tranh, học tập cải tạo trong một thời gian dài.
+ Chính sách nhà nước thất bại: sau khi thống nhất đất nước việc áp
dụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và
chính sách giá lương tiền đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốm
yếu của Việt Nam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình

+ Người dân còn chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất mà chưa có
các thiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai, dịch
bệnh, sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro về giá
sản phẩm đầu vào và đầu ra do biến động của thị trường thế giới và khu vực
như khủng hoảng về dầu mỏ làm tăng giá đầu vào, rủi ro về chính sách thay
đổi không lường trước được, rủi ro do hệ thống hành chính kém minh bạch,
quan liêu, tham nhũng.
+ Nền kinh tế phát triển không bền vững, tăng trưởng tuy khá nhưng chủ
yếu là do nguồn vốn đầu tư trực tiếp, vốn ODA, kiều hối, thu nhập từ dầu mỏ
trong khi nguồn vốn đầu tư trong nước còn thấp. Tín dụng chưa thay đổi kịp
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
thời, vẫn còn ưu tiên cho vay các doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả thấp,
không thế chấp, môi trường sớm bị hủy hoại, đầu tư vào con người ở mức cao
nhưng hiệu quả còn hạn chế, số lượng lao động được đào tạo đáp ứng nhu cầu
thị trường còn thấp, nông dân khó tiếp cận tín dụng ngân hàng nhà nước,
+ Ở Việt Nam, sự nghèo đói và HIV/AIDS tiếp tục phá hủy từng kết cấu
của tuổi thơ. Các em không được thừa hưởng quyền có một tuổi thơ được
thương yêu, chăm sóc và bảo vệ trong mái ấm gia đình hoặc được khích lệ
phát triển hết khả năng của mình. Khi trưởng thành và trở thành cha mẹ, đến
lượt con cái các em có nguy cơ bị tước đoạt các quyền đó vì các hiểm họa đối
với tuổi thơ lặp lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.
+ Sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền, thành thị và nông thôn, giữa
các dân tộc cao.
+ Môi trường sớm bị hủy hoại trong khi đa số người nghèo lại sống nhờ
vào nông nghiệp.
+ Hiệu năng quản lý chính phủ thấp.
3. Vai trò của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đối với
công tác xoá đói giảm nghèo

dục, phát triển nguồn nhân lực; Các vấn đề xã hội…
+ ODA vốn vay sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc lĩnh vực:
xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn, giao thông vận tải, thông tin liên
lạc, cơ sở hạ tầng xã hội…
Cụ thể ODA được sử dụng cho xoá đói giảm nghèo như sau:
- Về năng lượng: tiếp tục phát triển nguồn điện, hệ thống đường dây tải
điện và các trạm biến thế, điện lưới khu vực nông thôn và các vùng khó khăn,
miền núi, hải đảo.
- Về công nghiệp: sử dụng ODA để đổi mới công nghệ trang thiết bị,
nâng cao cạnh tranh sản phẩm, nhằm giữ ổn định về công ăn việc làm, góp
phần giải quyết các vấn đề xã hội.
- Về giao thông vận tải: phát triển đi đôi với nâng cấp các hệ thống quốc
lộ. Dành nguồn ODA phát triển các đường nhánh, đường xương cá nối với
quốc lộ đảm bảo giao thông thông suốt các vùng dân cư, nhất là vùng sâu,
Hoàng Xuân Long Lớp: Kế hoạch 49A
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Nhiệm
vùng xa, miền núi.
- Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thủy lợi, kết hợp với phát triển
nông thôn và xoá đói giảm nghèo. Nguồn ODA sẽ hỗ trợ phát triển nông thôn,
đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa. Mở rộng phạm vi các dịch vụ tài chính
nông thôn nhằm tạo vốn cho người dân phát triển sản xuất, tăng thu nhập.
- Về y tế xã hội: cải tạo, nâng cấp và tăng cường trang thiết bị y tế cho
các bệnh viện tỉnh, nâng cấp bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, thành phố chưa
được sử dụng ODA trong giai đoạn 1996-2000. Tăng cường năng lực hệ
thống y tế xã huyện, chương trình nước sạch, phòng chống HIV/AIDS…
- Về cấp thoát nước đô thị và bảo vệ môi trường: nâng cấp hệ thống
nước cho các thị xã chưa được nhận ODA trong giai đoạn 1996-2000. Ưu tiên
nâng cấp hệ thống nước tại huyện lị, nông thôn… Chính Phủ và các nhà tài
trợ sẽ tiếp tục được củng cố và phát triển nhằm thực hiện mục tiêu cải thiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status