Luận văn ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn ODA TRONG THỜI GIAN vừa QUA và ĐỊNH HƯỚNG CHO GIAI đoạn tới của VIỆT NAM - Pdf 95

1

Luận văn
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN ODA TRONG
THỜI GIAN VỪA QUA VÀ
ĐỊNH HƯỚNG CHO GIAI
ĐOẠN TỚI CỦA VIỆT NAM

2

I. TỔNG QUAN.

1.1 Khái niệm và đặc điểm ODA
a. Khái niệm : ODA là tên gọi viết tắt của ba từ tiếng Anh Official Development
Assistance có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển
chính thức Tại điều I quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức ban hành ngày 5/8/1977 có nêu khái niệm về ODA như sau : “Hỗ trợ phát triển
chính thức được hiểu là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế.
b. Đặc điểm:
+ ODA là nguồn vốn mang tính chất ưu đãi vì bao giờ cũng có phần cho không là
chủ yếu.
+ Phần cho vay chủ yếu là vay ưu đãi với lãi suất thấp hơn các khoản tín dụng rất
nhiều (thường dưới 3%) và vay thương mại rất nhỏ.
+ Thời gian sử dụng vốn dài, thường là từ 20-50 năm và để được xếp vào ODA, một
khoản vay phải có một thành tố tối thiểu là 25% viện trợ không hoàn lại.
+ Đi kèm với ODA bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị kinh tế

tầng kinh tế, xã hội và môi trường. Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ,
xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, phát
triển thể chế và nguồn nhân lực loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại.
 Theo mục tiêu sử dụng:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền
tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ qua nhập khẩu.
- Hỗ trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát với thời
gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ được sử dụng
như thế nào?
- Hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể.
1.3 Vai trò của ngồn vốn ODA trong phát triển kinh tế của nước tiếp nhận.
1.3.1 ODA bổ sung cho nguồn vốn trong nước
 ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển
 ODA đóng vai trò rất quan trọng trong chương trình đầu tư công cộng làm nền
tảng cho hoạt động phát triển kinh tế -xã hôi
4

 ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
.ODA là sụ chuẩn bị cho vốn FDI được thu hút vào và là điều kiện cho việc sủ
dụng hiệu quả nguồn vốn này.
 ODA giữ vai trò quan trọng trong việc triển khai công cuộc cải cách doanh
nghiệp quốc doanh,tự do hóa thương mại, cải tạo hệ thống tài chính tiền tệ
quốc gia đặc biệt là ngân hàng
 Cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, từng bước nâng cao năng lực sản xuất.
 ODA thúc đẩy hoạt động đầu tư
+ Đầu tư công.
Khi tiếp nhận vốn ODA các nước nhận đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế -
xã hội, xây dựng đường giao thông,phát triển năng lượng…vì những đặc trưng
của ngành (cần lượng vốn lớn thu hồi vốn chậm nên tư nhân không có khả

Tổ chức OECD-DAC còn có các nhà tài trợ mới nổi như Trung Quốc, Ấn độ, Hung-
ga-ri, Séc,
+Trong thời kỳ 1993-2008 (tính đến hết tháng 10 năm 2008), tổng vốn ODA giải ngân
đạt 22,065 tỷ USD, chiếm 52% tổng vốn ODA cam kết và 62,65% tổng vốn ODA ký
kết.
Bảng 1: Tình hình cam kết và giải ngân vốn ODA của Việt Nam từ 2000- 2008
Năm

Cam kết (triệu USD) Thực hiện (triệu USD) Tỉ lệ giải ngân
2000 2400 1650 68.8%
2001 2400 1520 63.3%
2002 2400 1530 63.8%
2003 2700 1422 52.7%
2004 2841 1650 58.1%
2005 3441 1700 49.4%
2006 3748 1780 47.49%
2007 4445 2150 47.37%
2008 5546 2200 39.67%
2009 5104
6

Qua bảng số liệu trên ta đã thấy tình hình thu hút ODA của nước ta đã tăng lên
đáng kể thể hiện ở lượng ODA cam kết. Tuy vậy thì lượng ODA thực hiện còn ở mức
khiêm tốn và tỉ lệ giải ngân chưa cao
Biểu 2.Cơ cấu ngành sử dụng nguồn vốn ODA
CƠ CẤU NGÀNH SỦ DỤNG ODA
15.66
21.78
28.06
9.17

Bảng 3: Vai trò bổ sung vốn đầu tư của ODA ở Việt Nam
Năm Đầu tư của NN ODA thực hiện ODA thực hiện/ĐTNN ODA/ tổng đầu tư
2000 5898 1650 27.97% 0.16
2001 6452 1520 23.55% 0.14
2002 6178 1530 24.76% 0.13
2003 6890 1422 20.64% -
2004 8120 1650 20.32% -
2005 9630 1700 17.65% -

8

2.2. Đánh Giá tổng quan.
ODA là nguồn tài chính công của chính phủ,với các khoản vay ưu đãi bình quân
chiếm khoảng 80% cơ cấu vốn ODA dành cho Việt Nam do vậy cần thiết phải tăng
cường kiểm tra giám sát và đánh giá.Hiện nay nước ta đang tiến hành xây dựng hệ
thống quốc gia để kiểm tra tiến độ và hiệu quả giải ngân của nguồn vốn này.Sau đây
là một số đánh giá sơ bộ về kinh tế - xã hội của Việt Nam:
2.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá:
a. Tỉ lệ giải ngân:
trong giai đoạn từ 2000-2008 cam kết đạt 29.9 tỉ USD thực hiện đạt 15.6 tỉ USD tỉ lệ
giải ngân đạt 52.14 % tỉ lệ giải ngân còn thấp.Điều này được lý giải như sau:
Thứ nhất lĩnh vực đầu tư chủ yếu của các khoản ODA của Việt Nam chủ yếu là lĩnh
vực xây dựng cơ sở hạ tầng do đó thời gian thực hiện dự án là khá lâu và có nhiều
công đoạn.Đặc biệt khó khăn trong công tác đền bù di dân giải phóng mặt bằng.
Thứ 2 cũng cần phải nói đến đó là thủ tục của chúng ta quá rườm ra phải mất đến 1-3
năm thì dự án mới có thể phê duyệt.
b. Mức đóng góp của ODA vào tổng đầu tư:
Tại hội nghị CG năm 2007 cho thấy trong giai đoạn từ 1993- 2007 nguồn vốn ODA
đã bổ sung một nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, chiếm 11% tổng vốn đầu
tư toàn xã hội và khoảng 17% trong tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong thời

giải quyết được một số bất cập trong quản lý hành chính công, song hiện nay, đây vẫn
còn là một trong những mặt bị đánh giá là yếu kém, gây nhiều phàn nàn. Theo dự
đoán của các chuyên gia Ngân hàng Phát triển châu Á, nếu Việt Nam cải thiện được tỷ
lệ giải ngân ODA thì tốc độ tăng trưởng GDP có thể tăng từ mức 8-8,4% như hiện tại
lên tới 9% và Việt Nam có thể trở thành nước có mức thu nhập trung bình vào năm
2009, sớm hơn mục tiêu là năm 2010.Một vấn đề quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả
của nguồn vốn ODA đó là công tác giám sát và quản lý bên cạnh những kết quả tốt
đạt được chúng ta vẫn còn lỏng lẻo ở một số dự án điển hình là vụ PMU18 và PCI gây
ảnh hưởng xấu cho quá trình thu hút ODA của Nước ta.
10

2.2.3 Về mặt xã hội:
Từ trước tới nay, tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo luôn là mục tiêu cuối
cùng mà mọi chương trình và khoản vay của IMF, WB và ADB hướng tới. Từ sau
năm 2000, mục tiêu này đã được cụ thể hoá trong nhiều chương trình và dự án của 3
tổ chức, nhất là chương trình xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng (PRGF )của IMF,
chương trình tín dụng hỗ trợ giảm nghèo (PRSC) của WB, và một loạt các khoản vay
hỗ trợ khu vực nông thôn, các vùng nghèo khó, dự án tạo công ăn việc làm và giảm
thiểu sự mất cân bằng về mặt xã hội và vùng địa lý, các dự án y tế, giáo dục… của
WB và ADB. Thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án này, công cuộc xoá
đói giảm nghèo của Việt Nam đã có những bước tiến đáng khâm phục. Tỷ lệ hộ nghèo
trong vòng 15 năm qua đã giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 14,7% năm 2007.Gần
đây nhất, việc tập trung hơn vào mục tiêu xoá đói giảm nghèo của các tổ chức này
được thể hiện rõ trong việc xây dựng Chiến lược Toàn diện về Tăng trưởng và Xoá
đói Giảm nghèo (CPRGS), được xây dựng trên cơ sở phối hợp của nhiều cơ quan hữu
quan trong Chính phủ, các tổ chức xã hội, và các nhà tài trợ, trong đó có IMF, WB và
ADB. Hiện nay Việt Nam vẫn được các đối tác đánh giá sử dụng ODA có hiệu quả
thể hiện qua hàng loạt các dự án thành công hàng triệu người đã thoát nghèo.Nhưng
liệu đã là hiệu quả chưa? Điều chúng ta lo lắng là về khả năng trả nợ trong tương
lai.chất lượng của các dự án đã phản ánh đúng? Còn những vấn đề gì xung quanh các

Tùy vào điều kiện hoàn cảnh và kế hoạch phát triển của mỗi nước mà xác định lĩnh
vực ưu tiên. Đài Loan (1951- 1953), xác định nông nghiệp là lĩnh vực ưu tiên hàng
đầu, đã chi 50% trong 267 triệu USD nhận viện trợ, cho lĩnh vực nông nghiệp. Thái
Lan, Singapore chủ yếu dành vốn ODA cho giao thông, viễn thông, năng lượng để
nâng cấp cơ sở hạ tầng KT-XH.
b. Quy định mức vay và trả nợ hàng năm
Một trong những biện pháp giúp Thái Lan không bị sa lầy vào vòng nợ nần là xác
định “trần” vay, trả hằng năm. Một khoản vay không được tính là nguồn thu ngân
sách nhưng các khoản trả nợ được Nhà nước cân đối trong ngân sách quốc gia hằng
năm. Chính phủ Thái Lan quy định mức vay nợ, mức trả nợ.

12

c. Thực hiện tốt công tác vận động ODA
Malaysia, Indonesia xuất bản “Quyển sách xanh” ghi các dự án ưu tiên đề nghị vốn
đầu tư từ ODA. Các cơ quan của chính phủ có liên quan phải chuẩn bị tốt các tài liệu
cần thiết kịp thời cung cấp cho các tổ chức viện trợ về từng dự án cụ thể. Trung Quốc
có vốn ODA vào khoảng 5 tỷ USD, chiếm một tỷ trọng nhỏ so với các nước đang phát
triển. Trung Quốc đã luôn quan tâm đến việc tối đa hoá lợi ích, kinh nghiệm và
chuyển giao công nghệ từ nguồn vốn ODA. Chuẩn bị dự án cũng được Trung Quốc
rất chú trọng và thực hiện tương đối tốt.
d. Phối hợp quản lý và mở rộng phân cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước
Malaisia phân định rõ về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý ODA. Giữa
các cơ quan này có sự phối hợp chặt chẽ và có chung một nhận thức là tạo thuận lợi
tối đa cho các ban quản lý dự án, thực hiện các dự án ODA đúng tiến độ, áp dụng các
thủ tục trình duyệt nhanh gọn nhằm giảm bớt phí cam kết. Hiện nay các đề nghị thanh
toán được tiến hành trên mạng vi tính, phục vụ tốt cho công tác theo dõi giám sát của
các cơ quan liên quan; những vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án thông qua
đơn vị điều phối thực hiện tại các Bang, Ban công tác phát triển Bang và Hội đồng
Phát triển Quận huyện.

đấu tranh với tệ tham nhũng cung cấp dịch vụ công. Theo họ, sự minh bạch ngày càng
cao về các khoản phí tiêu chuẩn và quyền dịch vụ cũng giúp xoá đi các khoảng trống
về trách nhiệm.
3.3 . Giải pháp huy động và sử dụng vốn ODA có hiệu quả.
3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý.
+Nghiên cứu xây dựng hệ thống pháp lý đầy đủ và hoàn thiện về quản lý vạy nợ và viện
trợ nước ngoài của quốc gia.
+Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về quản lý nguồn vốn ODA để đáp ứng
yêu cầu thực tiễn Việt Nam và từng bước tiến tới phù hợp với thông lệ quốc tế; đồng
thời bổ sung một số nội dung mà trong các văn bản pháp qui hiện hành còn thiếu, đảm
bảo quản lý và sử dụng ODA có hiệu quả.
+Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện và tổ chức triển khai có hiệu quả các cơ chế quản lý dự án
ODA.
+Xây dựng qui trình tự, thủ tục thực hiện các chương trình dự án ODA.
14

+Xây dựng cơ chế tạo nguồn vốn dự phòng trong ngân sách nhà nước dành riêng cho
ODA nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho việc chuẩn bị dự án, giảm bớt tính bị động
trong việc điều hành vốn đối ứng.
+ Ban hành bổ sung một số văn bản pháp lý về cơ chế (thẩm định giá, định mức chi
tiêu).
+ Nghiên cứu và ban hành qui chế thu hồi vốn trực tiếp và hoàn trả một phần vốn vay
nước ngoài từ nguồn thu phí đối với một số công trình công cộng.
+Thành lập cơ chế thực thi để tăng cường quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn
ODA.
+Cần sớm sửa đổi các qui chế, qui định của chính phủ liên quan đến việc thực hiện
chương trình, dự án ODA theo hướng giảm bớt những bất cập về qui trình, thủ tục nhằm
đẩy nhanh tốc độ triển khai thực hiện, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3.3.2 Nâng cao chất lượng qui hoạch sử dụng vốn ODA.
- Quy hoạch hướng vào việc huy động vốn theo từng bước và tổ chức tài trợ trên cơ sở

viên.
- Nâng cao nhận thức và mở rộng quan hệ đối tác.
- Áp dụng phương thức tiếp cận tổng hợp theo ngành, hoặc theo chương trình đối với
nhu cầu về hỗ trợ phát triển.
- Nâng cao nhận thức về nguồn vốn ODA: có vay có trả.
- Tiếp tục phát triển quan hệ đối tác với cộng đồng quốc tế.
- Tăng cường trao đổi thông tin đối ngoại giữa các bên.
3.4 Định hướng huy động và sử dụng vốn ODA có hiệu quả.
 Về nguyên tắc, lĩnh vực ưu tiên được sử dụng bao gồm:
a. ODA không hoàn lại: ưu tiên sử dụng trong những công trình, dự án thuộc lĩnh
vực:
+ Xóa đói giảm nghèo trước hết tại nông thôn, vùng sâu vùng xa.
+ Y tế, dân số và phát triển.
+ GD và phát triển nguồn nhân lực.
+ Các vấn đề xã hội:Việc làm, cấp nước sinh hoạt, phòng chống tệ nạn xã hội…
+ Bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên.
+ Nghiên cứu chuẩn bị các chương trình, dự án phát triển, qui hoạch điều tra cơ bản.
+ Cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước.
b. ODA vay ưu đãi được sử dụng cho những chương trình, dự án:
- Xóa đói giảm nghèo.
- Giao thông vận tải, Thông tin liên lạc.
- Năng lượng.cơ sở vật chất xã hội: phúc lợi công cộng, y tế, giáo dục.
16

- Hỗ trợ một số lĩnh vực sản xuất nhằm giải phóng cho các vấn đề kinh tế xã hội.
- Hỗ trợ cán cân thanh toán.
Trong quá trình thực hiện, danh mục và thứ tự các lĩnh vực ưu tiến sử dụng sẽ được
Chính phủ điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
Danh sách sinh viên tham gia viết bài



Trần thị Thu Trang
ODA và những con
số
II. Đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn ODA ở Việt
Nam

5.Trần Thị Việt Hà
ODA và những con
số
II. Đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn ODA ở Việt
Nam
6.Phan Thị Lê Anh
ODA và những con
số
II. Đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn ODA ở Việt
Nam
7.Nguyễn Văn Linh

11.
Nguyễn Thị Dương
Giải pháp thu hút và
sử dụng ODA có
hiệu quả + Định

ớng

III. Định hướng thu hút
và sử dụng ODA hiệu
quả

17

MỤC LỤC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG THỜI GIAN VỪA
QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO GIAI ĐOẠN TỚI CỦA VIỆT NAM 1
I. TỔNG QUAN. 2
1.1 Khái niệm và đặc điểm ODA 2
1.2 .Mục tiêu của bên viện trợ ODA 2
1.3. Phân loại 2
1.3 Vai trò của ngồn vốn ODA trong phát triển kinh tế của nước tiếp
nhận. 3
1.3.1 ODA bổ sung cho nguồn vốn trong nước 3
1.3.2 ODA giúp các nước đang phát triển cải thiện thể chế và chính
sách kinh tế. 4
1.3.3 ODA đóng vai trò quan trọng trong cải thiện các chỉ tiêu kinh tế
xã hội. 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status