Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy chụp X-quang cao tần sử dụng trong y tế - Pdf 25



BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CƠ QUAN CHỦ QUẢN: BỘ CÔNG THƯƠNG ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÁY CHỤP
X QUANG CAO TẦN SỬ DỤNG TRONG Y TẾ

MÃ SỐ ĐỀ TÀI: ĐTĐL.2009G/30
hàm,
học vị
Tổ chức
công tác
Nội dung công việc
tham gia
Tham gia
vào
chương
mục
Chủ nhiệm đề tài
Trần Ngọc Hưng TS Viện IMI Chủ nhiệm đề tài I, III, IX
Các cán bộ thực hiện đề tài
Trương Hữu Chí PGS
TS
Viện IMI Cố vấn, chỉ đạo khoa
học kỹ thuật đề tài
I, III
Nguyễn Quốc Dũng TS Bệnh viện Hữu
Nghị - Hà Nội
Cố vấn về kỹ thuật
chuẩn đoán hình ảnh
VII, VIII
Bùi Xuân Vinh KS Bệnh viện Bạch
Mai - Hà Nội
Cố vấn về Thiết bị Y
tế
III, VII
Võ thị Ry TS Viện IMI Nghiên cứu tổng hợp I, II, III
Phan Anh Dũng ThS Viện IMI Nghiên cứu thiết kế

ảnh ở các tuyến quận, huyện là vừa thiếu và vừa yếu. Cho tới nay số lượng máy
X quang y tế các loại tại các cơ sở y tế không nhiều chủ yếu là nhập ngoại. Do
giá thành thiết bị cao nên các máy chụp X quang tại các cơ sở y tế trong nước có
đến gần một nửa là máy chụp thường quy và phần lớ
n đều ở tình trạng lạc hậu
kỹ thuật. Đây là các máy X quang cuối thế hệ thứ hai sử dụng nguồn phát có
cường độ tia thấp, tần số thấp nên liều chụp cao, dẫn tới ảnh hưởng chất lượng
chuẩn đoán hình ảnh và sức khoẻ người bệnh. Ngoài ra, các máy này còn sử
dụng hệ điều khiển cơ-điện hoặc cơ-đi
ện tử tương tự, vừa giảm năng suất
khám bệnh, đồng thời cũng không hỗ trợ chuẩn đoán hình ảnh chính xác bằng
các kỹ thuật mới.
Trước bối cảnh cần trang bị mới, thay thế và nâng cấp máy chụp X quang cao
tần cho các trung tâm y tế, bệnh viện tuyến cơ sở và khối tư nhân. Viện máy và
dụng cụ công nghiệp (IMI) đã tiến hành xây dựng đề tài độc l
ập cấp Nhà Nước:
“Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy chụp X quang cao tần sử dụng trong y tế” mã
số ĐTĐL.2009G/30 nhằm tạo ra sản phẩm cơ-điện tử công nghệ cao trong y tế
đầu tiên chế tạo trong nước thay thế hàng nhập ngoại. Sản phẩm của đề tài có
chất lượng tương đương sản phẩm của các nước công nghiệp phát triển nhưng
giá thành thấ
p phục vụ cho các cơ sở y tế trong nước tiến tới xuất khẩu. Bản báo
cáo này sẽ cung cấp cho người đọc những kết quả thu được sau thời gian thực
hiện và hoàn thành toàn bộ các nội dung của đề tài. Bản báo cáo bao gồm các
nội dung chính như sau:
Báo cáo tổng kết, trình bày những nét chính và tiêu biểu của đề tài gồm 9
chương nội dung cụ thể như sau:
Chương 1

Chương 2

và các qui trình thử nghiệm máy chụp X quang cao tần của đề tài, nội dung cụ
thể như sau:


Báo cáo nghiên cứu tổng quan về máy chụp X quang cao tần y tế
• Phần mềm máy chụp X quang cao tần thường qui cho y tế
• Máy chụp X quang cao tần thường qui cho y tế.
• Bộ bản vẽ kỹ thuật và chi tiết toàn máy và các cụm cơ khí của máy.
• Qui trình tính toán thiết kế hệ thống thiết bị chụp X quang cao tần y tế.
• Qui trình chế tạo mô đun thân máy (cột bóng, bàn chụp, giá chụp, )
• Qui trình lắ
p ráp, hiệu chỉnh máy chụp X quang cao tần y tế.
• Các qui trình thử nghiệm, kiểm định, thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm
sàng máy chụp X quang cao tần y tế.
• Các báo cáo thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng máy chụp X quang
cao tần y tế.

Với khối lượng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo khá lớn và đây là thiết bị y tế
công nghệ cao lần đầu tiên được nghiên cứu tại Việt Nam một cách đầy đủ do
v
ậy trong quá trình thực hiện nhóm đề tài gặp nhiều khó khăn đặc biệt là nhập
khẩu thiết bị, thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng, Bằng sự quyết tâm và
kinh nghiệm nghiên cứu của mình nhóm đề tài vượt lên mọi khó khăn hoàn
thành tốt các mục tiêu đề ra ban đầu và mở ra hướng nghiên cứu phát triển sản
phẩm cơ điện tử trong y tế công nghệ cao trong nước ta.
ỐNG PHÁT TIA X
2.2.1 Giới thiệu chung về ống phát tia X
2.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
2.3
CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC, TỔNG QUAN VỀ
NGUỒN PHÁT TIA X
2.3.1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của nguồn X quang tần số thấp
2.3.2 Biến thế nguồn
2.3.2.1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của biến thế nguồn 1 pha
2.3.2.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của biến thế nguồn 3 pha
2.3.2.3 Biến thế tự ngẫu
2.3.3 Điều chỉnh các tham số kV, mAs
2.3.3.1 Đ
iều chỉnh chỉ thị kVp
2.3.3.2 Điều chỉnh chỉ thị mA
2.3.4 Ổn định điện áp cho tóc đèn bóng X quang

1

1

5

8
8

11

11


3.1 XÂY DỰNG CẤU HÌNH CỦA MÁY X QUANG CHO ĐỀ TÀI.
3.2 CẤ
U TẠO CHI TIẾT CỦA CÁC BỘ PHẬN MÁY X QUANG
3.2.1 Hệ thống phát tia X
3.2.2 Thiết bị thu giữ hình ảnh
3.2.3 Thiết bị cơ khí
3.2.3.1 Thân máy
3.2.3.2 Hệ thống giá bóng
3.2.3.3 Bàn bệnh nhân
3.2.4 Hệ thống điều khiển
3.3 XÂY DỰNG THIẾT BỊ MẪU CHO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
3.3.1 Máy X-Quang dòng UArm của hãng Del Medical – Mỹ
3.3.2 Máy X-Quang dòng Z-MOTION của hãng Control X Medical –
Mỹ
3.3.3 Máy X-Quang dòng UNI của hãng Listem – Hàn Quốc
CHƯƠNG IV
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN H
Ệ THỐNG
PHÁT TIA X
4.1 YÊU CẦU
4.2 NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN BÓNG PHÁT
TIA X
4.2.1 Bóng phát tia X của hãng Varian – Mỹ
4.2.2 Bóng phát tia X của hãng Toshiba – Nhật Bản
4.2.3 Bóng phát tia X của hãng General Electric – Mỹ
4.2.4 Bóng phát tia X của hãng Philips – Hà Lan
4.2.5 Bóng phát tia X của hãng Siemens – CHLB Đức
4.2.6 Chọn bóng phát tia X cho thiết bị của đề tài
4.3 NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN NGUỒN PHÁT
28

48
49
51
51
52
54
TIA X
4.3.1 Nguồn phát tia X của hãng GE – Mỹ
4.3.2 Nguồn phát tia X của hãng SIEMENS – CHLB Đức
4.3.3 Nguồn phát tia X của hãng CPI – Canada
4.4 NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN BỘ HIỆU
CHỈNH DÒNG TIA (COLLIMATOR)
4.4.1 Bộ hiệu chỉnh dòng tia của hãng Huestis Medial – Mỹ
4.4.2 Bộ hiệu chỉnh dòng tia của hãng EUREKA – Mỹ
4.4.3 Bộ hiệu chỉnh dòng tia của hãng DUNLEE – Mỹ
CHƯƠNG V
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG
THIẾT BỊ CƠ KHÍ
5.1 YÊU CẦU THIẾT KẾ
5.2 NGHIÊN CỨ
U, TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT
BỊ CƠ KHÍ CỦA MÁY X-QUANG CAO TẦN THƯỜNG QUI
CHƯƠNG VI
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG
ĐIỆN - ĐIỀU KHIỂN
6.1 YÊU CẦU THIẾT KẾ
6.2 SƠ ĐỒ KHỐI CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN-ĐIỀU KHIỂN MÁY
CHỤP X-QUANG CAO TẦN THƯỜNG QUI
6.3 NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ CHẾ TẠO BỘ Đ
IỀU KHIỂN
61

61
61

63
63
64
64
65
66
67
67
68

69 71

71
7.2 QUI TRÌNH THỬ NGHIỆM TIỀN LÂM SÀNG, LÂM SÀNG
CHƯƠNG VIII
CÁC KẾT QUẢ CHẠY THỬ VÀ THỬ NGHIỆM MÁY X
QUANG CAO TẦN THƯỜNG QUI
8.1. DANH MỤC SẢN PHẤM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA ĐỀ TÀI
8.2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ HÌNH ẢNH TỔNG THỂ MÁY

72 75
77

81
81
82

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

A Diện tích chiếu của bản lề mm
2

C Nhiệt dung bóng phát tia X J, kHU
D Liều hấp thụ tia X J/kg, rad, Gy
D

Q Tải trọng phá hỏng N
s Độ bền xích -
T Thời gian thực tế phát tia X ms
t Bước xích mm
U Điện cao áp đỉnh bóng X-quang kVp (kV)
u Tỉ số truyền -
v Vận tốc đĩa xích m/s
Z Số răng đĩa xích -
τ Ứng suất xoắn N/cm
2

λ Độ giãn của lò xo mm DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

STT Ký hiệu Tên gọi của hình vẽ Trang
1 Hình 2-1
Phổ sóng điện từ
11
2 Hình 2-2
Minh hoạ tương tác của điện tử với đối tượng
wolfram và mối quan hệ với phổ năng lượng của
bóng X quang
13
3 Hình 2-3
Sơ đồ ống Coolidge
14
4 Hình 2-4
Bóng X quang anod quay

Đồ thị chỉnh lưu nguồn cho bóng phát tia X
23
15 Hình 2-15
Vùng tiêu điểm bóng phát tia X analog quay
23
16 Hình 2-16
Vùng tiêu điểm hiệu dụng và kích thước ảnh trên
phim bóng phát tia X
24
17 Hình 2-17 Sơ đồ khối máy X quang tần số thấp 25
18 Hình 2-18
Biến thế 1 pha
25
19 Hình 2-19 Biến thế 3 pha 26
20 Hình 2-20
Biến thế tự ngẫu
26
21 Hình 2-21
Cấu tạo của biến thế cao áp
28
22 Hình 2-22 Cách đấu dây hai cuộn thứ cấp biến thế cao áp 28
23 Hình 2-23
Cấu tạo cáp cao áp
29
24 Hình 2-24
Các loại đầu cáp đực
29
25 Hình 2-25
Đầu cáp cái
29

39
36 Hình 3-5
Máy chụp X quang dòng UArm của hãng Del
Medical – Mỹ
40
37 Hình 3-6
Máy chụp X quang dòng Z-MOTION của hãng
Control Medical – Mỹ
41
38 Hình 3-7
Máy chụp X quang dòng UNI-DR của hãng Listem –
Hàn Quốc
42
39 Hình 3-8
Máy chụp X quang Atlas-M của hãng Swissray –
Thụy sỹ
43
40 Hình 4-1
Hình ảnh bóng phát tia X của hãng Varian – Mỹ
47
41 Hình 4-2
Hình ảnh bóng phát tia X của hãng TOSHIBA –
Nhật Bản
48
42 Hình 4-3
Hình ảnh bóng phát tia X của hãng General Electric –
Mỹ
49
43 Hình 4-4
Hình ảnh bóng phát tia X của hãng Philips – Hà Lan

63
53 Hình 6-3
Module hiển thị
63
54 Hình 6-4
Sơ đồ nguyên lý khối nguồn
64
55 Hình 6-5
Sơ đồ nguyên lý giao tiếp RS232
65
56 Hình 6-6
Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển đèn báo LED
65
57 Hình 6-7
Sơ đồ nguyên lý khối phím bấm và đèn báo
66
58 Hình 6-8
Sơ đồ nguyên lý vi xử lý trung tâm
67
59 Hình 6-9
Bộ điều khiển máy chụp X Quang do IMI thiết kế,
chế tạo
67
60 Hình 6-10
Sơ đồ nguyên lý tủ điện máy chụp X Quang
68
61 Hình 6-11
Sơ đồ nguyên lý môdun định vị vị trí chụp
69 LỜI MỞ ĐẦU

Bản báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài được trình bày trên
cơ sở đề tài độc lập cấp Nhà Nước bắt đầu thực hiện từ năm 2009 theo quyết
định số 2892/QĐ-BKHCN ngày 26 tháng 12 năm 2008 và các phụ lục kèm theo,
kinh phí sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà Nước và nguồn vốn đối ứng từ đơn
vị thực hiện đề tài là Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp (IMI).
Nh
ững thông tin chính liên quan đến đề tài như sau:
1. Tên đề tài: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy chụp X quang cao tần sử dụng
trong y tế.
2. Mã số: ĐTĐL.2009G/30
3. Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2010
4. Cấp quản lý:
Nhà Nước Bộ Cơ sở Tỉnh/TP
5. Kinh phí:
Tổng số: 3.200 triệu đồng
Trong đó từ ngân sách SNKH: 2.780 triệu đồng
6. Ch
ủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Trần Ngọc Hưng
Ngày, tháng, năm sinh: 08/03/1963 Nam
Học hàm, học vị: Tiến sỹ kỹ thuật.
Chức danh khoa học: Uỷ viên Hội đồng khoa học kỹ thuật Viện.
Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Viện.
Điện thoại:
Tổ chức: 04 3835 1010 Nhà riêng: 7222539 Mobile: 0913238900

9 Bàn chụp nằm & Giá chụp đứng bộ 1
10 Kỹ thuật tự động APR, AEC có
11 LED/LCD hiển thị thông số chụp bộ 1
12 Điều chỉnh vị trí giữa nguồn X quang và bàn chụp
Quay± 90
0

Đứng ~1000
Dọc bàn ~1000
Ngang bàn ~250

Tài liệu:

STT Hạng mục Yêu cầu khoa học cần đạt
1 Bộ bản vẽ kỹ thuật và chi tiết toàn
máy và các cụm cơ
Đầy đủ bản thiết kế chi tiết theo tiêu chuẩn
kỹ thuật hiện hành
2 Quy trình tính toán thiết kế hệ thống
máy chụp X quang cao tần y tế
Đầy đủ bản thuyết minh tính toán thiết kế
theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
3 Quy trình chế tạo các mô đun thân
máy (cột bóng, bàn chụp, giá chụp )
Đầy đủ bản quy trình chế tạo theo tiêu chuẩn
kỹ thuật hiện hành
4 Quy trình lắp ráp, hiệu chỉnh máy


1
CHƯƠNG I
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
THIẾT BỊ Y TẾ SỬ DỤNG TIA X

1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THIẾT BỊ Y TẾ SỬ
DỤNG TIA X TRÊN THẾ GIỚI
Kỹ thuật chụp X quang ứng dụng trong y tế để chuẩn đoán bằng hình ảnh
đựợc sử dụng lâu đời nhất, gắn liền với phát minh ra tia X bởi nhà vật lý học
người Đức Wilhelm Conrad Rontgen từ hồi cuối thế kỷ 19, với bức phim X
quang nổi tiếng, lần đầu tiên nhân loại ghi được "ảnh s

 Phần lớn thị
trường là do một vài tổ hợp công nghiệp lớn, trong đó đặc biệt là
bộ tứ General Electric (GE) – Mỹ, Siemens - CHLB Đức, Philips - Hà lan,

2
Toshiba - Nhật Bản chiếm giữ. Các tổ hợp này có ưu thế tuyệt đối về công
nghệ nguồn, vốn để đóng giữ vai trò khống chế trong lĩnh vực xây dựng và
phát triển các thế hệ máy X quang y tế. Phần lớn máy X quang các dòng
trung và cao cấp nói riêng cũng như các thiết bị chuẩn đoán hình ảnh nói
chung đều do các hãng này chế tạo. Các tổ hợp này cũng nắm phần lớn các
patent về thiế
t bị toàn bộ và linh kiện X-ray chính.
 Một thị phần khá quan trọng dành cho nhóm các công ty chuyên về các thiết
bị y tế, hoặc chỉ chuyên về thiết bị chuẩn đoán hình ảnh: Dell Medical Group
– Mỹ, Hitachi, Shimadzu - Nhật Bản, Swissray - Thuỵ Sỹ, BMI – Italia,
Các công ty dạng này thường dựa vào các kết quả nghiên cứu phát triển của
hai nhóm trên và dưới, phối hợp với một số patent của riêng mình, tạo nên
những dòng sản phẩm đảm bảo về tính n
ăng kỹ thuật và tốt về giá cả, nhờ
vậy xác lập được chỗ đứng của họ trên thị trường, đặc biệt là thị trường các
nước đang phát triển, các khu vực, cộng đồng dân cư có thu nhập thấp
 Nhóm các công ty, viện chuyên nghiên cứu phát triển các linh kiện, thiết bị
chính của các hệ thống X quang để cung cấp cho thị trường, như COMET -
Thuỵ Sỹ, Varian - Hoa kỳ, Dunlee - Hoa kỳ M
ột số hãng chế tạo thiết bị
điện tử, đặc biệt chuyên về thiết bị vision như: DALSA - Canada,
PerkinElmer - Hoa kỳ, Thales -Pháp, Hamamatsu - Nhật Bản, DRTech - Hàn
Quốc cũng rất chú trọng phát triển các sản phẩm Hi-Tech cho thiết bị
chuẩn đoán hình ảnh nói chung, X quang y tế nói riêng, tạo nên sự sôi động
và phát triển không ngừng của ngành thiết bị này.

hiểm y tế cá nhân chỉ có ở các nước không có hệ thống bảo hiểm chung thường
nằm trong số các nước đã phát triển. theo hệ thống chăm sóc y tế này cả hai
nguồn tài chính và cung cấp dịch vụ y tế phần lớn là tư nhân hóa. Thêm vào đó
là bảo hiểm y tế đặc biệt bên cạnh việc mua bảo hiểm cá nhân, những người sử
dụng lao động cũng cung cấp cho ng
ười lao động những nhóm bảo hiểm y tế
độc lập. Chính vì vậy thị trường thiết bị y tế tại Mỹ được đánh giá là lớn nhất
trên thế giới với ước tính chiếm trên 50%, được tập trung chủ yếu vào việc
nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực thiết bị y tế cũng như thử nghiệm lâm
sàng. Thêm vào đó, nhờ có sự điều khiển và giám sát nghiêm ngặt th
ị trường
thiết bị y tế, chi phí cho việc marketing là khá đắt nhưng những hoạt động này
được rõ ràng và phổ biến. Vì vậy, trong một số năm trở lại đây, phần lớn các
thiết bị y tế đã phát triển trở thành một bộ phận then chốt trên thị trường chiếm
tới 34% GDP. Sự tăng trưởng này một phần do việc sử dụng các nhà chế tạo
nước ngoài giá rẻ
như Ireland và Mexico và sau đó lại nhập khẩu các sản phẩm
đó vào Mỹ.
Anh: Theo hệ thống y tế quốc gia của Anh, tất cả các công dân nước này
đều được hưởng các dịch vụ y tế miễn phí. Hệ thống chăm sóc y tế là một kiểu
hệ thống dọc từ trên xuống dưới và cũng là hệ thống chuyển hai chiều. Thêm
vào đó, hơn 80% kinh phí y tế được cung cấp từ nguồ
n thuế của chính phủ và
dựa vào bảo hiểm sức khỏe tư nhân. Ngày nay, chính phủ Anh đã bổ xung thêm
phương án trả tiền theo các kết quả, với thay đổi lớn về gánh nặng tài chính
trong hệ thống bảo hiểm y tế quốc gia, nó cũng là biện pháp then chốt cho các
kiểu mẫu chăm sóc sức khỏe của chính phủ. Thêm vào đó các bệnh nhân có thể
chọn lựa các bệnh viện vì với việ
c trả tiền theo các kết quả sẽ dẫn đến việc cạnh
tranh mạnh mẽ từ các bệnh viện, không những là cơ hội để phát triển các tiêu

thạm vọng sẽ làm bá chủ thị trường này. Hơn thế nữa bên cạnh những phát triển
về kinh tế và dân số, sự già hóa và thành thị hóa cũng kéo theo sự
bành trướng
của thị trường thiết bị y tế. Các sản phẩm công nghệ cao chủ yếu phụ thuộc vào
nhập khẩu hoặc được sản xuất bởi các công ty đa quốc gia và các công ty liên
doanh nước ngoài với các công ty nội địa nhìn chung có quan hệ rất hạn chế.
Hơn nữa, dưới tình hình khủng hoảng tài chính toàn cầu cũng làm cho thị trường
thiết bị y tế quốc tế bị thu hẹ
p lại. Tuy nhiên, nhờ có những bổ xung của hệ
thống chăm sóc sức khỏe mới, ngành công nghiệp thiết bị y tế cần phải đương
đầu với một chu kỳ mới về cơ hội và cạnh tranh. Thêm vào đó, cùng với sửa đổi
cách quảng cáo, sự hoàn thiện hệ thống bảo hiểm chăm sóc sức khỏe sẽ cung
cấp một thị trường rộng và rạch ròi các thiế
t bị của ngành y tế.
Như vậy, có thể thấy rằng ngành chế tạo trang thiết bị y tế trên thế giới đang
phát triển rất mạnh. Các nghiên cứu phát triển cũng như cải tiến trong lĩnh vực
này đang được đẩy nhanh, tạo ra những giá trị kinh tế và ảnh hưởng sống còn
đối với các bệnh nhân khi càng xuất hiện nhiều dịch bệnh mới. 5
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THIẾT BỊ Y TẾ SỬ
DỤNG TIA X TRONG NƯỚC
Việt Nam là nước có số dân lớn (trên 87 triệu dân), trở thành thành viên thứ
150 của tổ chức thương mại thế giới năm 2007 và tốc độ phát triển kinh tế tương
đối ổn định 6-7%/năm nên được coi là khá hấp dẫn với thị trường thiết bị y tế.
Ngành Y tế vốn được coi là ngành có tính chất sự nghiệp công, nên h
ệ thống y
tế Nhà nước chiếm vai trò chi phối và nhà nước đảm nhiệm trách nhiệm đầu tư
chính cho y tế (bao gồm cả kinh phí trả lương và một phần kinh phí hoạt động).

trang bị thêm máy móc, trang bị. Hiện nay hình thức phổ biến trong các bệnh
viện công huy động tài chính dưới các hình thức: liên doanh, liên kết đặt máy
phân chia lợi nhuận. Nhờ phương thức này, nhiều dịch vụ kỹ thuật cao đã được
triên khai (mà không có nguồn vốn nhà nước) như chẩn đoán hình ảnh (MRI,
CT scan, siêu âm), xét nghiệm, nội soi chẩn đoán và can thiệp; nguồn thu tài
chính của bệnh viện tăng lên và giúp phát triển kỹ
thuật tại các bệnh viện. Tuy

6
nhiên, hình thức này thực hiện khi không tách thành pháp nhân độc lập sẽ có khả
năng dẫn tới sự lạm dụng dịch vụ nếu kiểm soát không tốt.
Về đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực y tế, theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ
Kế hoạch và Đầu tư), cả nước có trên 70 dự án đầu tư nước ngoài trực tiếp vào
lĩnh vực y tế (y, dược, TTB) với t
ổng vốn đăng ký là gần 1 tỷ đô la. Mặc dù, vốn
đầu tư trực tiếp FDI vào y tế còn khiêm tốn, song nhiều chuyên gia vẫn nhận
định rằng trong những năm tới, số bệnh viện tư nhân và bệnh viện có vốn FDI sẽ
tăng mạnh khi một loạt chính sách ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực khám chữa bệnh
được triển khai, nhiều rào cản trong hoạt động y tế tư nhân
được tháo gỡ khi áp
dụng chính sách ưu đãi đặc biệt về thuế.
Trong nước ta hiện có gần 900 bệnh viện lớn nhỏ ngoài ra còn rất nhiều các
cơ sở y tế khám chữa bệnh tư nhân khác vì vậy nhu cầu về trang thiết bị y tế là
rất lớn, đa dạng về chủng loại, đòi hỏi độ an toàn, chính xác cao. Để phục vụ
nhu cầu cho các bệnh viện ngành y tế đã có r
ất nhiều nỗ lực trong việc đầu tư
trang thiết bị, trong đó có các thiết bị X quang y tế. Tuy nhiên, do đây là các
thiết bị đặc biệt, phức tạp về kỹ thuật và có giá trị kinh tế lớn, nên hầu như chỉ
được đầu tư vào việc nghiên cứu tìm hiều và khai thác là chính. Cho tới những
năm gần đây, do nhu cầu thị trường ngày một cấp bách đã ra đời nhiều công ty,

thường qui, máy chụp X quang kỹ thuật số, hệ thống C-Arm, Các thiết bị này
cung cấp cho thị trường từ năm 2010 và chủ yếu là lắp ráp thiết bị và hầu như
không thiết kế hoặ
c sản xuất chi tiết nào.
Năm 2009, Viện trang thiết bị và công trình y tế cũng xây dựng đề tài
“Nghiên cứu, thiết kế chế tạo máy chụp X quang di động kỹ thuật số” đề tài thực
hiện trong 2 năm 2010-2011 đến nay đề tài đang trong giai đoạn hoàn thiện để
chuẩn bị nghiệm thu. Đề tài này cùng với những nghiên cứu của nhóm đề tài là
cơ sở để có những nghiên cứu tiếp theo sâu hơ
n về thiết bị X quang trong y tế.
Xuất phát từ thực trạng trang thiết bị của tuyến cơ sở (huyện, quận): vừa
thiếu vừa yếu. Cho tới cuối 2007, mới chỉ có trên 1000 máy X quang các loại
(gần một nửa là máy chụp thường quy), phần lớn đều ở tình trạng lạc hậu kỹ
thuật, đang được trang bị cho các tuyến nói trên. Đây là các máy X quang cuối
thế hệ hai (s
ử dụng nguồn có cường độ tia thấp, tần số thấp), nên liều chụp cao,
dẫn tới ảnh hưởng chất lượng chuẩn đoán và sức khoẻ người bệnh. Với số
lượng quận huyện trên cả nước như hiện nay thì số lượng máy mới và máy cần
trang bị lại, nâng cấp hoặc thay mới lên tới gần 2000 chiếc trong vòng 3-5 năm
tới. Bên cạnh khối các bệ
nh viện công lập vừa nêu, khối các bệnh viện tư nhân,
đang trong quá trình phát triển nhanh cả về số lượng và năng lực, cũng có nhu
cầu rất cao, ước tính có thể tới không dưới 500 máy/năm trong thời gian tới. Do
vậy, nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở làm công tác trang thiết bị y tế trước mắt
là phải trang bị mới, thay thế, nâng cấp thiết bị X quang cao tần cho các bệnh
viện tuyến c
ơ sở cũng như khối tư nhân. Đây chính là một thị trường, một cơ hội
rất lớn cho ngành thiết bị y tế công nghệ cao trong nước nắm bắt, phục vụ.
Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu trong nước, việc xuất khẩu sang các nước
trong khu vực như Lào, Campuchia, Đông Nam Á là hoàn toàn khả thi, một khi

+ Bản thiế
t kế phần điện, điều khiển máy chụp X quang cao tần thường quy
+ Tiêu chuẩn cơ sở của máy tương đương tiêu chuẩn Châu Âu
• Làm chủ thiết kế, quy trình công nghệ chế tạo và lắp ráp máy X quang cao
tần dùng cho các cơ sở y tế:
+ Xây dựng cơ sở công nghệ cho thiết kế hệ thống chụp X quang cao tần y
tế thường quy đảm bảo chất lượng ả
nh theo yêu cầu chuẩn đoán.
+ Thiết kế chế tạo lắp ráp hoàn chỉnh một thiết bị chụp X quang cao tần y tế
thường quy.
+ Tỷ lệ nội địa hoá đạt ≥ 40%, giá thành cạnh tranh so với nhập ngoại.
• Góp phần đảm bảo chất lượng, tăng hiệu suất chụp chiếu X quang trong
chuẩn đoán bệnh.
• Thay thế thiết bị nhập ngo
ại đắt tiền, giảm chi phí đầu tư cho ngành y tế của
đất nước, giảm chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
• Nâng cao năng lực chế tạo thiết bị y tế công nghệ cao theo hướng cơ điện tử,
tiến tới xuất khẩu sản phẩm ra các nước trong khu vực và thế giới.
• Thúc đẩy phát triển các ngành liên quan: thiết bị y tế công nghệ cao, cơ khí
chính xác, điện tử
y sinh, điều khiển tự động hoá.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Bằng kinh nghiệm triển khai nghiên cứu thiết kế chế tạo cho các đề tài khoa
học trong lĩnh vực cơ-điện tử của Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp đã ứng
dụng thành công vào thực tế tại Việt Nam và những kinh nghiệm nghiên cứu của
nhóm đề tài. Để nghiên cứu thiết kế chế tạ
o thành công máy chụp X quang cao
tần thường qui sử dụng trong y tế nhóm đề tài chọn phương pháp nghiên cứu là
lấy mẫu và cải tiến cho phù hợp với điều kiện công nghệ chế tạo trong nước.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:

thống đáp ứng được yêu cầu chụp ảnh có chất lượng cao, an toàn.
- Kỹ thuật thiết kế hệ thống điều khiển tự động các hệ thống thiết bị X quang
cao tần y tế: bao gồm các kỹ thuật thiết kế hệ thống điều khiể
n hiện đại như
kỹ thuật thiết kế mạch nguyên lý, kỹ thuật thiết kế mạch in với các công cụ
tự động (các phần mềm OrCAD, ProTel…), kỹ thuật phát triển hệ vi điều
khiển với các công cụ phát triển chuyên dụng như: các hệ nghiên cứu phát
triển DK51+C51 của Ceibo-Keil, iC2000 của iSystem,…
- Kỹ thuật đo lường, kiểm soát bức xạ: bao gồm việc áp dụng hàng loạ
t tiêu
chuẩn chuyên ngành cho đo lường và kiểm soát bức xạ của Việt nam và quốc
tế ban hành, việc sử dụng các thiết bị đo lường kiểm soát bức xạ hiện đại của
các nước tiên tiến như thiết bị đo và báo động giới hạn bức xạ nguy hiểm,
thiết bị kiểm tra X quang chuyên dụng cho các máy chụp y tế…
- Kỹ thuật lấy mẫu một số
thiết bị chuẩn như: colimator, lưới chống nhiễu
Bucky, hệ điều khiển : bao gồm việc đo chính xác trên các thiết bị đo
2D/3D, kiểm tra vật liệu trên các máy đo cơ lý…
- Kỹ thuật và công nghệ chế tạo thiết bị y tế nói chung, máy X quang cao tần
cho chẩn đoán y tế nói riêng: bao gồm các kỹ thuật và công nghệ cơ khí, điện
tử và điện động lực thông dụ
ng cũng như các kỹ thuật, công nghệ đặc thù cho
nhóm thiết bị X quang y tế.
Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo:

10
- Lần đầu tiên, một thiết bị chuẩn đoán hình ảnh (máy chụp X quang cao tần)
được nghiên cứu thiết kế và chế tạo tại Việt Nam, phục vụ cho nhu cầu khám
chữa bệnh của xã hội.
- Thiết bị được thiết kế chế tạo phù hợp với điều kiện sử dụng Việt Nam, phù


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status