TỔNG CỤC THỐNG KÊ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ CẢI TIẾN
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
CNĐT : TRẦN TUẤN HƯNG
9511 HÀ NỘI – 2012
2.2.2. Một số nét khái quát về đối tượng thực hiện, đặc điểm của các đối
tượng 21
2.2.3. Hiện trạng việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với
Tổng công ty và Doanh nghiệp nhà nước 24
2.2.4. Ưu điểm, hạn chế, bất cập của chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối
với tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước 32
2.3. Thực trạng chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài 35
2.3.1. Quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 35
2.3.2. Khái quát đối tượng báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài 38
2.3.3. Hiện trạng việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 41
2.3.4. Mức độ đáp ứng của chế
độ báo cáo 43
2.3.5. Đánh giá ưu, nhược điểm của chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đề xuất nội dung cần
cải tiến 43
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP 47
3.1. Những vấn đề chung 47
3.1.1 Hình thức ban hành 47
3.1.2. Nguyên tắc xây dựng 48
3.1.3. Nội dung cải tiến 50
3.2. Biều mẫu và giải thích biểu mẫu 54
3.3. Giải thích biểu mẫu 121
3.3.1. Giải thích chung 121
3.3.2. Giải thích biễu mẫu cụ thể 123
tiếp nước ngoài…Trong khi đó nhu cầu thu thập thông tin từ các loại hình doanh
nghiệp này phục vụ cho việc quản lý, điều hành kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước
và nhu cầu thông tin của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước ngày càng tăng.
Ngoài ra, các chế độ báo cáo thống kê hiện hành đã bộc lộ những hạn chée, bất
cập nhất định như: Văn bản pháp lý về chế
độ báoc áo doanh nghiệp đã lạc hậu, đối
tượng là doanh nghiệp đã có những thay đổi về bản chất, nhu cầu thông tin về doanh
nghiệp phục vụ quản lý điều hành của Đảng, Nhà nước và nhu cầu thông tin của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước ngày càng tăng với chất lượng cao…
Trước bối cảnh trên thì việc sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo thống kê áp dụng
đối với các tổ
ng công ty, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (Sau đâu gọi tắt là chế độ báo cáo thống kê doanh nghiệp) là
một yêu cầu tất yếu.
2. Mục đích nghiên cứu:
Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở pháp lý, cơ sở thực tế việc thực hiện chế độ báo cáo
thống kê nhằm đề xuất mô hình và chế độ báo cáo thống kê cơ sở
(biểu mẫu và giải
thích) áp dụng đối với Tổng công ty, tập đoàn, công ty mẹ - con và doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định của Luật Thống kê, Luật Doanh nghiệp
và Luật Đầu tư.
Thứ hai, cải tiến chế độ báo cáo thống kê doanh nghiệp. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng là Tổng công ty, tập đoàn, công ty mẹ - con, doanh nghiệp nhà nước
và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập, nghiên cứu tài liệu thống kê từ các nguồn: Điều tra thống kê và Chế
báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp.
(2). Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở.
Đố
i tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã
hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp
có sử dụng ngân sách nhà nướ
c;
d) Các cơ quan, đơn vị khác được quy định cụ thể trong từng chế độ báo cáo
thống kê cơ sở.
Như vậy, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập là đối tượng để cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê doanh nghiệp.
(3). Nơi nhận báo cáo thống kê doanh nghiệp
a) Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi doanh nghiệp đóng
trụ sở
chính;
b) Cơ quan chủ quản hay cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực;
c) Cơ quan khác được quy định trong chế độ báo cáo thống kê doanh nghiệp.
(4). Nội dung chế độ báo cáo thống kê doanh nghiệp
4
Chế độ báo cáo thống kê doanh nghiệp bao gồm các quy định về đối tượng thực
hiện, phạm vi, nội dung báo cáo, kỳ hạn, thời hạn thực hiện, nơi nhận báo cáo do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thu thập thông tin thống kê từ các chứng
từ, sổ ghi chép số liệu ban đầu.
(5). Việc xây dựng và ban hành chế độ báo cáo thống kê doanh nghiệp
a) Việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê doanh nghiệp
- C
Ngoài Luật Thống kê là Luật tr
ực tiếp điều chỉnh các hoạt động thống kê trong
toàn bộ nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Liên quan đến doanh nghiệp
nói chung và hoạt động thống kê ở doanh nghiệp nói riêng, còn cần nghiên cứu các
5
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến hoạt động thống kê của doanh
nghiệp như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư,
1.1.2. Luật Doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp được Quốc hội khoá XI nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005. Luật Doanh nghiệp quy định về việc thành lập,
tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công
ty hợ
p danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi
chung là doanh nghiệp); quy định về nhóm công ty.
(1) Những khái niệm liên quan đến doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế
* Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp đã quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độ
ng kinh doanh”.
* Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định:
“Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
- Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của
công ty đó;
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội
đồng quản trị, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
- Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó”.
* Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: “Doanh nghiệp nhà nước là
tài chính của tập đoàn kinh tế, các nhóm công ty mẹ-công ty con thuộc tập đoàn kinh
tế.
- Bộ
Công thương hướng dẫn việc giám sát các tập đoàn kinh tế, nhóm công ty
mẹ-công ty con thuộc tập đoàn kinh tế thực hiện các quy định về hạn chế cạnh tranh,
chống lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền.”
(2) Nghĩa vụ của doanh nghiệp có liên quan đến công tác thống kê.
* Điều 9 Luật Doanh nghiệp đã quy định:
- Tổ
chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác,
đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê, định kỳ
báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin
đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ phải kịp thời sử
a đổi, bổ sung
các thông tin đó.”
1.1.3. Luật Đầu tư
Luật Đầu tư quy định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và
nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến
khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việ
t
Nam ra nước ngoài. Điều 2 Luật Đầu tư quy định về đối tượng áp dụng áp dụng như
sau:
- Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư
trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.”
Và theo quy định của Điều 3 Luật Đầu tư thì:
“Nhà đầ
u tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của
(2)
Khái niệm vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như
quy định trước đây không còn
Vốn pháp định theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005 (sau đây gọi là Luật Doanh nghiệp 2005) là mức vốn tổi thiểu
phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Chỉ doanh nghiệp
hoạt động trong một số lĩnh vực, ngành nghề nhất định mới cần phải có vốn pháp
định.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, vốn điều lệ của doanh nghiệp là số
vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và
được ghi vào Điều lệ công ty.
8
Hiện không có quy định về mối liên hệ giữa vốn điều lệ của doanh nghiệp và
vốn đầu tư của dự án do doanh nghiệp thực hiện hoặc tham gia thực hiện như quy
định tương ứng nêu tại đặc trưng thứ 2 ở trên.
(3) Loại hình doanh nghiệp
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư 2005, nhà đầu tư nước
ngoài được thành lập doanh nghiệp theo t
ất cả các hình thức quy định tại Luật Doanh
nghiệp, gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và
doanh nghiệp tư nhân.
Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài còn được thành lập tổ chức tín dụng, doanh
nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định
của pháp luật; cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở
dịch vụ
khác có hoạt động đầu tư sinh lợi và các tổ chức kinh tế khác.
(4) Tư cách pháp nhân
Các doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập theo các hình thức quy
Tổng cục Thống kê.
(3) Chế độ báo cáo thống kê đối với Tổng công ty do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh quyết định thành lập theo Quyết định số 373/QĐ-TCTK ngày 10/9/1996 của
Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
(4) Chế độ báo cáo thống kê đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
theo Thông tư Liên bộ số 01/LB-TCTK-BKHĐT ngày 31/3/1997 gi
ữa Tổng cục
Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
(5) Chế độ báo cáo thống kê đối với doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số
156/2003/QĐ-TCTK ngày 13/3/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
(6) Chế độ báo cáo thống kê định kỳ hoạt động xuất, nhập khẩu áp dụng đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân, công ty cổ phần (ngoài công ty cổ phần nhà
nước), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và đơn vị kinh tế tập thể, ban hành
theo Quyết định 63/2003/QĐ-BKH của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Quyết
định số 158/2003/QĐ-TCTK của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
(7) Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các Bộ, ngành ban hành
theo Quyết định 111/2008/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ.
1.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn
1.2.1. Cơ sở khoa học
Cơ sở khoa học của việc ban hành chế độ báo cáo thống kê doanh nghiệp xuất
phát từ tính tất yếu về lý luận và phương pháp luận của thống kê học.
Theo lý luận và phương pháp luận của thống kê học, quá trình nghiên cứu thống
kê được chia thành ba giai đoạn:
(1) Giai đoạn thứ nhất: thu nhập thông tin thống kê;
(2) Giai đoạ
n thứ hai: tổng hợp thống kê;
(3) Giai đoạn thứ ba: phân tích thống kê.
Trong giai đoạn thứ nhất, việc thu nhập thông tin thống kê được tiến hành bằng
C s
hnh
chớnh, s
nghip
Trung ng ng, Chớnh
ph v cỏc i tng s
dng khỏc
B, ngnh
Tng cc Thng kờ
S, ngnh
cp tnh
Phòng, ban ở
Bỏo cỏo thng kờ tng hp
Bỏo cỏo
thng kờ
tng hp
Bỏo cỏo
thng kờ
tng hp
Bỏo cỏo
thng kờ
tng hp
Bỏo cỏo
thng kờ
tng hp
Bỏo cỏo thng kờ
Bỏo cỏo hnh chớnh
Bỏo cỏo thng kờ tng hp
UBND
cấp xã
Bỏo cỏo hnh chớnh
Bỏo cỏo thng kờ
Bỏo cỏo hnh chớnh
Bỏo cỏo thng kờ
Bỏo cỏo hnh chớnh
Bỏo cỏo thng kờ
ớm theo các địa bàn. Cách tốt nhất là
các vụ chuyên ngành tách theo địa bàn và thông báo cho Cục Thống kê tỉnh, thành
phố.
1.2.2.2. Những vấn đề của thực tiễn hiện nay
Hiện tại, các doanh nghiệp nhà nước thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở do
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo Quyết định số 62/2003/QĐ-BKH
ngày 27 tháng 01 năm 2003. Ưu điểm của chế độ báo cáo thống kê này là đ
ã được
ban hành theo hướng tập trung thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện
của doanh nghiệp nhà nước. Các Tổng công ty 90, 91 và các Tổng công ty thành lập
theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
thực hiện chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tổng công ty theo Quyết định số
373/QĐ-TCTK ngày 10 tháng 9 năm 1996 của Tổng c
ục trưởng Tổng cục Thống kê.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo
Thông tư Liên bộ số 01/LB-TCTK-BKHĐT ngày 31 tháng 3 năm1997 giữa Tổng
13
cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Việc thực hiện các chế độ báo thống kê nói trên
đã phát huy tác dụng, nhưng đồng thời còn nhiều hạn chế, bất cập vì các lý do sau:
- Những chế độ báo thống kê ban hành áp dụng đối với Tổng công ty, doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ban hành trước khi có Luật
Thống kê và các Luật liên quan khác, do vậy có một số điểm chư
a phù hợp với những
quy định của Luật Thống kê cũng như các văn bản dưới Luật như:
- Thiếu chỉ tiêu, số liệu không nhất quán, thiếu tính khả thi; mặt khác các chế độ
báo cáo thống kê này đã lạc hậu không phù hợp với thực tiễn hiện nay, dẫn đến việc
tổng hợp chung của các cấp, các ngành rất khó khăn.
- Cơ quan Tổng cục Thống kê trước đ
ây là cơ quan thuộc Chính phủ, nay là cơ
biểu mẫu báo cáo thống kê cũng như các nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với cơ quan
quản lý Nhà nước. 14
lý nhà nước tổng hợ
p, phân tích phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình thực hiện các dự
án có vốn đầu tư nước ngoài hàng tháng, quý, năm, làm cơ sở cho việc điều hành của
Chính phủ cũng như việc xây dựng kế hoạch, chiến lược và định hướng phát triển
kinh tế của cả nước, của từng địa phương, khu vực lãnh thổ.
Tuy nhiên, đến nay do có nhiều sự thay đổi cả về mặt pháp lý nh
ư việc ban hành
Luật Thống kê và thực trạng kinh tế xã hội có sự phát triển không ngừng, các chế độ
báo cáo thống kê này đã bộc lộ nhiều bất cập, thậm chí nhiều chỉ tiêu có trong chế độ
báo cáo thống kê này đến nay đã không thể sử dụng được nữa.
2.2. Thực trạng chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổng công ty,
doanh nghiệp nhà nước
2.2.1. Giới thiệu lịch sử
việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối
với Tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước
2.2.1.1. Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng đối với Tổng công ty
Trước năm 1996, việc thực hiện báo cáo thống kê của các Tổng công ty được áp
dụng theo nhiều chế độ báo cáo được ban hành trong nhiều quyết định riêng lẻ. Cụ thể:
16
- Quyết định số 647/TCTK ngày 7/12/1985 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê kinh tế áp dụng đối với các Công ty
Thương nghiệp địa phương, Công ty thương nghiệp trung ương và Tổng công ty hạch
toán độc lập thuộc ngành nội thương.
- Quyết định số 13/TCTK ngày 13/2/1986 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống
kê ban hành chế độ báo cáo thống kê công nghiệp định kỳ áp d
ụng đối với các đơn vị
hạch toán kinh tế độc lập.
- Quyết định số 01/ TCTK-QĐ ngày 28/12/1990 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ về vận tải, bốc xép, áp dụng đối
nhiều khó khăn trong việc báo cáo thống kê do phải thực hiện nhiều chế độ báo cáo
cùng một lúc. Năm 1996, việc cải tiến và ban hành mới chế độ báo cáo thống kê cho
17
các Tổng công ty được đặt ra theo hướng chỉ ban hành một chế độ báo cáo cho tất cả
các Tổng công ty, và sẽ có phần biểu mẫu báo cáo chung và phần biểu mẫu báo cáo
riêng cho các hoạt động kinh tế riêng lẻ.
Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng đối với Tổng công ty hiện hành là chế
độ báo cáo thống kê được ban hành theo Quyết định số 373/TCTK-PPCĐ ngày
10/9/1996 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
Chế
độ báo cáo này áp dụng cho các Tổng công ty có tổ chức hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp nhà nước và Nghị định điều lệ mẫu số 39/CP ngày 27/6/1995 của
Chính phủ. Cụ thể, chế độ báo cáo này áp dụng cho 3 loại Tổng công ty sau đây được
thành lập theo Quyết định 90/Ttg và 91/Ttg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ:
- Tổng công ty do Thủ tướng quyết định thành lập;
- Tổng công ty do Bộ trưởng ngành kinh t
ế - kỹ thuật quyết định thành lập;
- Tổng công ty do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết định thành lập.
Đặc điểm của chế độ báo cáo thống kê này áp dụng cho tất cả các Tổng công ty
Nhà nước có ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh tế khác nhau.
- Tổng công ty do Thủ tướng quyết định thành lập thực hiện 31 biểu;
- Tổng công ty do Bộ tr
ưởng ngành kinh tế - kỹ thuật quyết định thành lập thực
hiện 31 biểu;
- Tổng công ty do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết định thành lập thực hiện 22 biểu.
Trong số 31 biểu có:
- 9 biểu áp dụng chung cho các Tổng công ty;
huyện, tỉnh, thành phố.
- Quyết định số 647/TCTK ngày 7/12/1985 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê kinh tế áp dụng đối với các Công ty
Thương nghiệp địa phương, Công ty thương nghi
ệp TW và Tổng công ty hạch toán
độc lập thuộc ngành nội thương.
- Quyết định số 666/TCTK ngày 23/12/1985 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê ban hành chế độ thống kê kế toán định kỳ áp dung đối với các đơn vị cơ sở
hạch toán kinh tế độc lập thuộc ngành du lịch.
- Quyết định số 670/TCTK ngày 25/12/1985 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê ban hành hệ thống bi
ểu mẫu báo cáo thống kê kế toán định kỳ của các đơn
vị xây lắp nhận thầu, đơn vị khảo sát thiết kế công trình xây dựng cơ bản, các ban
quản lý công trình do Trung ương và địa phương quản lý.
- Quyết định số 677/TCTK ngày 30/12/1985 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê KT định kỳ áp dụng đối với các đơn vị
cơ sở hạch toán kinh t
ế độc lập thuộc ngành lâm nghiệp.
- Quyết định số 13/TCTK ngày 13/2/1986 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê công nghiệp định kỳ áp dụng đối với các
đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.
- Quyết định số 236/TCTK ngày 2/9/1986 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống
kê ban hành tạm thời chế độ báo cáo định kỳ về thống kê giao thông vậ
n tải áp dụng
đối với các đơn vị cơ sở quốc doanh và công tư hợp doanh vận tải ô tô có hạch toán
kinh tế độc lập.
19
- Quyết định số 237/TCTK ngày 12/9/1986 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ chính thức áp dụng đối với các
- Quyết định số 01/TCTK-QĐ ngày 28/12/1990 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ về vận tải, bốc xếp, áp dụng đối
v
ới các đơn vị cơ sở vận tải, bốc xếp quốc doanh và công ty hợp doanh thuộc các
ngành đường bộ, đường sông, đường biển và đường biển pha sông, các liên hiệp xí
nghiệp vận tải đường sắt, đường ôtô, đường sông, đường biển và đường biển pha
sông, Tổng công ty vận tải hàng không Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính viễn
thông.
- Quyết định số 30/TCTK ngày 8/3/1991 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thố
ng
kê ban hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng đối với các đơn vị cơ sở kinh
20
doanh du lịch hạch toán kinh tế độc lập, Tổng công ty du lịch, Bộ Văn hoá thông tin,
thể thao và du lịch
- Quyết định số 04/TCTK ngày 22/8/1991 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống
kê ban hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng đối với các xí nghiệp quốc
doanh nông nghiệp TW và địa phương hạch toán kinh tế độc lập.
- Quyết định số 35/ TCTK-QĐ ngày 1/4/1994 Tổng cục trưởng Tổng cục Thố
ng
kê ban hành chế độ báo cáo thống kê đối với các doanh nghiệp, thương nghiệp, khách
sạn, nhà hàng, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế Nhà nước, tập thể, tư nhân và hỗn
hợp (trừ các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài), hạch toán kinh tế độc lập và các doanh
nghiệp thuộc các ngành khác có kinh doanh, thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng,
dịch vụ có hạch toán riêng.
- Quyết định số 109/ TCTK-QĐ ngày 15/9/1994 của Tổng cục trưởng T
ổng cục
Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê kinh doanh du lịch, khách sạn thuộc các
thành phần kinh tế Nhà nước tập thể, tư nhân, cá thể, hỗn hợp có hạch toán kinh tế
độc lập.
ban hành chế độ báo cáo này nhằm thu thập thông tin từ các doanh nghiệp nhà nước
để tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế.
Như vậy, ch
ế độ báo cáo thống kê định kỳ doanh nghiệp nhà nước hiện hành đã
được thiết kế gồm 17 biểu:
- Báo cáo tháng gồm 11 biểu, cụ thể:
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động sản xuát công nghiệp;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp là chủ đầu tư;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động xây dựng – khảo sát thiết kế và quy
hoạch xây dựng;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động thương nghiệp, khách sạn, nhà hang, du
lịch (lữ hành) và dịch vụ;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hang hoá;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hoá;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động vận tải, bốc xếp, dịch vụ đại lý vận tải;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động bưu chính viễn thông;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp bảo hiểm;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp xổ số.
- Báo cáo 6 tháng gồm 1 biểu:
+ 1 biểu cho tất cả các doanh nghiệp.
- Báo cáo năm gồm 5 biểu, cụ thể:
+ 1 biểu cho tất cả các doanh nghiệp;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động trồng cây lâu năm;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động chăn nuôi;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hoá;
+ 1 biểu cho doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hoá.
2.2.2. Một số nét khái quát về đối tượng thực hiện, đặc
điểm của các đối
tượng.