Hợp tác nghiên cứu phát triển công nghệ sinh học về lĩnh vực mía đường - Các chuyên đề - Pdf 25



BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CÁC SẢN PHẨM CỦA NHIỆM VỤ
"HỢP TÁC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
SINH HỌC VỀ LĨNH VỰC MÍA ĐƯỜNG" Cơ quan chủ trì (Việt Nam): Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường
(nay là Viện Nghiên cứu Mía Đường)

Cơ quan đối tác nước ngoài: Viện Nghiên cứu Mía Đường Quốc gia Cu Ba (INICA)
Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Cao Anh Đương

9394-1

Hà Nội – 2012

Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú

1 Dự thảo Quy trình lai hữu tính và
chọn dòng (ở các bước sơ tuyển
và chọn dòng bước I)
1 1
2 Dự thảo Quy trình sản xuất mía
giống bằng công nghệ TIS
1 1
3 Dự thảo Quy trình sản xuất nấm
Beauveria bassiana bằng bột bắp
và CaCO
3

1 1
4 Dự thảo Quy trình sản xuất nấm
Metarhizium anisopliae bằng bột
bắp và CaCO
3
.
1 1
Đã được
Hội đồng
nghiệm thu
cấp cơ sở
Viện KHKT

®
)
trong vi nhân giống mía
ở Việt Nam
1 1 Tạp chí Khoa học và
Công nghệ Nông
nghiệp Việt Nam, số
tháng 9/2011, trang
105-109

4. Báo cáo công tác của lãnh đạo và báo cáo tư vấn của chuyên gia INICA
(Cuba):
- Báo cáo công tác của ThS. Liet Peña Fonseca, Giám đốc EPICA –
Holguin
- Báo cáo tư vấn của ThS. Zenaida Occeguera Aguilar, EPICA Villa Clara
- Báo cáo tư vấn của Th.S. Ramon Portela Hernandez, EPICA Cienfuegos
5. Báo cáo công tác nước ngoài của lãnh đạo và báo cáo học tập ngắn hạn ở
nước ngoài của cán bộ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường (nay
là Viện Nghiên cứu Mía Đường):
- Báo cáo công tác của TS. Cao Anh Đương, Phó Giám đốc Trung tâm
- Báo cáo học tập nước ngoài của ThS. Nguyễn Văn Dự
- Báo cáo học tập nước ngoài củ
a KS. Dương Công Thống
- Báo cáo học tập nước ngoài của ThS. Đỗ Đức Hạnh VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG
Bình Dương – 2011 ii

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM TIẾN BỘ KỸ THUẬT,
CÔNG NGHỆ MỚI ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN

Tên tiến bộ kỹ thuật:
QUY TRÌNH LAI HỮU TÍNH VÀ CHỌN DÒNG MÍA
Ở VIỆT NAM
(ở các bước sơ tuyển cây con lai và chọn dòng bước I)
Cao Anh Đương
Nguyễn Văn Dự
Đỗ Đức Hạnh
Lưu Thị Duyên

12 Năng suất NS
13 Nguyên liệu NL
14 Sức đẻ nhánh SĐN
15 Tái sinh TS
16 Tốc độ vươn cao TĐVC
17 Trung bình TB
18 Tỷ lệ TL
19 Tỷ lệ mọc mầm TLMM
20 Vươn cao VC

iv
MỤC LỤC

1. TÊN TIẾN BỘ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ MỚI ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN: 1
2. TÊN CƠ QUAN, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ: 1
3. PHƯƠNG PHÁP NGUỒN GỐC CỦA TIẾN BỘ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ 1
3.1 Mô tả quy trình công nghệ cũ 1
3.2 Phân tích những hạn chế của quy trình cũ 1
4. TÓM TẮT NỘI DUNG, KẾT QUẢ, QUY TRÌNH CẢI TIẾN 2
4.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu cải tiến qui trình 2
4.1.1 Vật li
ệu nghiên cứu 2
4.1.2 Nội dung nghiên cứu 4
4.1.2.1 Nội dung1 : Đánh giávật liệu bố mẹ trên đồng ruộng 4
4.1.2.2 Nội dung 2: Lai hữu tính 5
4.1.2.3 Nội dung 3: Sơ tuyển cây con lai vụ lai 2008 – 2009 5
4.1.2.4 Nội dung 4: Sơ tuyển cây con lai vụ lai 209 – 2010 5
4.1.2.5 Chọn dòng bước 1 5
4.1.3 Phương pháp nghiên cứu 5
4.1.3.1 Bố trí thí nghiệm 5

4.2.5.2 Kết quả chọn dòng bước 1 năm 2010 52
4.2.5.3 Kết quả chọn dòng bước 1 năm 2011 56
4.3 Quy trình áp dụng Tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ 61
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Đề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

vi
DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1. Tên giống và nguồn gốc bố mẹ 2
Bảng 2: Tỷ lệ mọc mầm, sức tái sinh và sức đẻ nhánh 7
Bảng 3a: Diễn biến mật độ cây vụ tơ (ngàn cây/ha) 10
Bảng 3b: Diễn biến mật độ cây vụ gốc 1 (ngàn cây/ha) 12
Bảng 4a: Chiều cao cây và tốc độ vươn cao vụ tơ 15
Bảng 4b: Chiều cao cây và tốc độ vươn cao hàng tháng vụ gốc 1 18
Bảng 5a: Khả năng kháng sâu, bệnh hại của mía ở vụ tơ 20
Bảng 5b: Khả năng kháng sâu, bệnh hại của mía ở vụ gốc 1 23
Bảng 6a: Mức độ đổ ngã và trỗ cờ của mía ở vụ tơ 26
Bảng 6b: Mức độ đổ ngã và trỗ cờ của mía ở vụ gốc 1 28
Bảng 7a: Các yếu tố cấu thành năng suất của mía ở
vụ tơ 31
Bảng 7b: Các yếu tố cấu thành năng suất của mía ở vụ gốc 1 34
Bảng 8. Năng suất mía và năng suất mía qui 10 ccs của các giống mía 36
Bảng 9. Độ hữu thụ hạt phấn của các vật liệu bố mẹ 39

Bảng 33. Mật độ cây qua các thời kỳ (ngàn cây/ha) 57
Bảng 34. Chiều cao cây và tốc độ vươn cao 58
Bảng 35. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và mức độ trỗ cờ,
đổ ngã của các dòng triển vọng 59
Bảng 36. Các yếu tố cấu thành năng suất 60
Bảng 37. Hàm lượng đường và năng suất mía của các dòng lai triển vọng 60 1
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM TIẾN BỘ KỸ THUẬT,
CÔNG NGHỆ MỚI ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN

1. TÊN TIẾN BỘ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ MỚI ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN:
Qui trình lai hữu tính và chọn dòng mía ở Việt Nam
2. TÊN CƠ QUAN, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ:
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường
Địa chỉ: Xã Phú An, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0650 3562227 Fax: 0650 3562267
Tác giả CN: Cao Anh Đương, Nguyễn Văn Dự, Lưu Thị Duyên, Hoàng Thị Hằng.
3. PHƯƠNG PHÁP NGUỒN GỐC CỦA TIẾN BỘ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
3.1 Mô tả quy trình công nghệ cũ
Quy trình lai, chọn dòng, khảo nghiệm, sản xuất thử, công nhận giống mía
trước đây và hiện nay ở Việt Nam được thực hiện theo trình tự sau:
1/ Thu thập nguồn gen, đánh giá và tuyển chọn vật liệu làm bố mẹ lai tạo
2/ Thực hiện việc lai tạo theo phương pháp lai hữu tính
3/ Sơ tuyển cây con lai (theo kiểu thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên, không lặp lại)
4/ Chọn dòng bước 1 (thí nghiệm kiểu hoàn toàn ng
ẫu nhiên, có lặp lại)
5/ Chọn dòng bước 2 (thí nghiệm kiểu ô vuông la tinh)

độ ở Bến Cát trong giai đoạn mía bắt đầu phân hóa mầm hoa từ tháng 7-8 và trổ cờ vào
tháng 11-12 thường mức khá cao, ảnh hưở
ng đáng kể đến độ hữu thụ của hạt phấn. Mía
tuy có trổ cờ nhưng khó kết hạt do độ hữu thụ hạt phấn không đạt yêu cầu và hạt lai có
sức nảy mầm kém. Chính vì vậy dẫn tới hiệu quả công tác lai tạo mía ở Việt Nam thời
gian qua đạt được rất thấp.
- Trước đây số lượng cây con sản xuất được từ hạt lai rất ít (t
ừ năm 1978 – 1987
chỉ tiến hành lai được trên 100 cặp lai, sản xuất ra được trên 10 ngàn cây con lai). Chính
vì vậy việc sơ tuyển cây con chúng ta chỉ hạn chế ở một số tiêu chí như hình thái cây,
cây tổng số, cây hữu hiệu/bụi, nên tỷ lệ dòng chọn được chuyển qua bước II đạt được
thấp và chất lượng dòng chọn được thường không cao.
- Việc chọn dòng bước 1, 2, 3, 4 chủ yếu được tiến hành tại 1 địa
điểm duy nhất
là Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường, do vậy rất nhiều dòng mía có một số
đặc tính tốt đã bị loại bỏ một cách đáng tiếc, dẫn tới hệ số chọn dòng thấp, hiệu quả
công tác chọn dòng không cao.
- Thời gian chọn dòng (4 bước) là quá dài, dẫn tới thời gian từ lúc lai tạo đến lúc
công nhận giống phóng thích ra sản xuất đại trà kéo dài từ 12-14 năm.
4. TÓM TẮT NỘI DUNG, KẾT QU
Ả, QUY TRÌNH CẢI TIẾN
Trên cơ sở nghiên cứu, áp dụng hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật trong việc
đánh giá vật liệu bố mẹ, lựa chọn bố mẹ làm vật liệu lai tạo có định hướng đồng thời
bổ sung các tiêu chí chọn lọc trong việc sơ tuyển cây con lai, chọn dòng bước 1
4.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu cải tiến qui trình
4.1.1 Vật liệu nghiên cứu
- Các giống mía làm vật liệu bố m
ẹ:
Bảng 1. Tên giống và nguồn gốc bố mẹ
TT Tên giống Tên bố mẹ Nguồn gốc

28 K90-77 K83-74 x Uthong 1 Thái Lan
29 K92-80 Không rõ Thái Lan
30 K92-213 Không rõ Thái Lan
31 K92-219 Không rõ Thái Lan
32 K93-207 Uthong 1 x Ehaew Thái Lan
33 K93-219 Uthong 1 x Ehaew Thái Lan
34 K93-236 Uthong 1 x Ehaew Thái Lan
35 K94-32 Q57 X Chainet1 Thái Lan
36 K95-84 K90-79 x K84-200 Thái Lan
37 K95-283 Q79 (Open pollination) Thái Lan
38 K95-296 Không rõ Thái Lan
39 K95-205 Không rõ Thái Lan
40 K95-156 PL310 x Uthong 1 Thái Lan
41 K95-161 K84-200 x Ehaew Thái Lan
42 K98-009 Uthong3 X Đa giao Thái Lan
43 K99-72 Không rõ Thái Lan
44 KU60-1 Co775 x K84-200 Thái Lan
45 KU60-2 K88-92 X K92-166 Thái Lan
46 KU60-3 Co775 x K84-200 Thái Lan
47 KU00-1-61 K84-200 x đa giao Thái Lan
48 KU00-1-58 Uthong 3 x NCo310 Thái Lan
49 KU00-1-92 Uthong1 X K84-200 Thái Lan
50 LK92-11 K84-200 X Ehaew Thái Lan
51 Uthong 2 IAC52-326 x ? Thái Lan
52 Uthong 3 Uthong 1 x Uthong 2 Thái Lan
53 Uthong 4 Không rõ Thái Lan
54 Uthong 5 Không rõ Thái Lan
55 Uthong 6 Không rõ Thái Lan
56 Suphanburi 7 85-2-352 x K84-200 Thái Lan
57 833R Không rõ Thái Lan

84 H39-3633 H32-8560 x ? Hawai
85 R570 H32-8560 x R445 Pháp
86 R579 PR1028 x N8 Pháp
87 Rb72-454 Không rõ Braxin
88 VN65-65 F146 x N52451 Việt Nam
89 VN65-57 F416 X P33-29 Việt Nam
90 VN66-27 N52119 X B49119 Việt Nam
91 VN66-28 Q42 X NC0293 Việt Nam
92 VN72-92 VN70-182 X F154 Việt Nam
93 VN83-58 F147 x VN66-52 Việt Nam
94 VN83-1104 Ja60-5 x My5514 Việt Nam
95 VN84-422 VN66-28 x đa giao Việt Nam
96 VN84-4137 Ja60-5 x đa giao Việt Nam
97 VN85-1859 CP49-116 x tự do Việt Nam
98 VN85-1427 VĐ54-18 x F154 Việt Nam
99 VN89-05 C81-967 X Đa giao Việt Nam
100 VN96-08 A x ROC16, ROC10 Việt Nam
4.1.2 Nội dung nghiên cứu
4.1.2.1 Nội dung1 : Đánh giávật liệu bố mẹ trên đồng ruộng
- Địa điểm: Trung tâm NC & PT Mía Đường – Phú An, Bến Cát, Bình Dương.

5
- Thời gian: Vụ tơ từ ngày 01/1/2009 đến ngày 7/1/2010, vụ gốc từ ngày 7/1/2010 đến
ngày 15/1/2011.
4.1.2.2 Nội dung 2: Lai hữu tính
- Địa điểm: Xã Đạ Ròn, Đơn Dương, Lâm Đồng.
- Thời gian: Năm thứ nhất: từ ngày 1/10/2009 đến ngày 29/4/2010
. Năm thứ 2 Từ ngày 21/11/2010 đến ngày 30/4/2011
4.1.2.3 Nội dung 3: Sơ tuyển cây con lai vụ lai 2008 – 2009
- Địa điểm và thời gian

i dung 5: được bố trí mỗi dong trồng 1 hàng dài 2,0m. không lặp. Giống đối
chứng là giống trồng phổ biến tại địa phương hoặc là giống d0ó là bố hoặc mẹ của một
số dòng lai tham gia tuyển chọn.
4.1.3.2 Kỹ thuật canh tác
- Làm đất: Đất được chuẩn bị bằng máy: cày dàn 3 chảo 1 lần, cày ngầm (cày
không lật) 1 lần, cày dàn 7 chảo 1 lần sâu >30 cm, sau mỗi lần cày là 1 lần bừa. Kích

6
thước viên đất yêu cầu phải < 3 cm. Rạch hàng vuông góc với hướng dốc chính của
đất và khoảng cách hàng trồng mía rộng 1,0 - 1,2m.
- Lượng bón:
* Vụ mía tơ: bón 2 tấn phân vi sinh, 1 tấn vôi bột; 500 kg urea; 800 kg supe lân;
400 kg KCl; 20 kg thuốc trừ sâu.
* Vụ mía gốc: bón 500 kg urea; 600 kg supe lân; 400 kg KCl
- Cách bón
* Vụ mía tơ: Bón lót vôi vào đất 15-20 ngày trước khi trồng, trộn 2 tấn phân vi
sinh, 800kg supe lân, 1/3 phân urê, 1/3 phân kaly cùng 20 kg thuốc trừ sâu hạt bón vào
đáy rãnh mía, phủ một lớp đất bột mỏng trước khi trồng hom mía. Bón thúc lần 1 sau
trồng 40-45 ngày (tr
ồng vụ Hè Thu) hoặc khi có mưa đủ ẩm (cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5
(mía trồng vụ Đông Xuân) với lượng 50% phân Urê và 50% phân Kaly còn lại. Bón thúc lần
2 sau lần 1 khoảng 30-35 ngày, bón toàn bộ số phân còn lại.
* Vụ mía gốc: Bón phân chia làm 2 lần. Bón lần 1 (vào cuối tháng 4, đầu tháng 5
khi đất đủ ẩm) bón toàn bộ lân +1/2 lượng phân urea, 1/2 lượng phân kali. Bón lần 2
(sau lần 1 khoảng 30-35 ngày) bón hết lượng phân còn lại
- Chăm sóc: Sau khi phun thuốc trừ cỏ luôn chú ý làm sạch cỏ khi cỏ
dại xuất
hiện trên ruộng. Kiểm tra phát hiện sâu bệnh hại và chủ động hòng trừ bằng thuốc hóa
học hoặc cắt bõ những cây bị hại trên đồng ruộng đem chôn hoặc đốt.
- Thu hoạch: Thu hoạch khi khi mía chín công nghiệp.

- Tiến hành theo dõi trên các hàng, bụi mía. để theo dõi tỷ lệ mọc mầm, sức tái
sinh, sức đẻ nhánh, mật độ cây qua các thời kỳ, chiều cao cây, mức độ chống chịu sâu
bệnh, đổ ngã, mật độ cây hữu hiệu, chiều cao cây nguyên liệu, đường kính thân, năng
suất và chất lượng mía.
4.2 Các kết quả từ nghiên cứu đến sản xu
ất thử nghiệm (nếu có);
4.2.1 Kết quả đánh giá vật liệu bố mẹ trên đồng ruộng
4.2.1.1 Khả năng mọc mầm và sức đẻ nhánh
Bảng 2: Tỷ lệ mọc mầm, sức tái sinh và sức đẻ nhánh
Vụ tơ Gốc I
Thứ tự Giống mía
Tỷ lệ mọc
mầm (%)
Sức đẻ
nhánh
(nhánh/cây
mẹ)
Sức tái
sinh
(chồi/gốc)
Sức đẻ
nhánh
(nhánh/cây
mẹ)
1 C1324-74 48,1 1,05 0,87 1,05
2 C120-78 61,1 1,25 0,80 1,15
3 C111-79 35,6 0,91 0,77 1,05
4 C132-81 43,3 0,47 0,66 1,02
5 C140-81 43,3 1,69 0,75 1,40
6 C85-101 56,7 1,03 0,78 0,63

(nhánh/cây
mẹ)
Sức tái
sinh
(chồi/gốc)
Sức đẻ
nhánh
(nhánh/cây
mẹ)
30 K92-213 46,7 1,14 0,76 0,91
31 K92-219 53,3 1,03 0,70 0,80
32 K93-207 41,1 0,80 0,72 0,80
33 K93-219 40,0 1,17 0,58 0,90
34 K93-236 53,3 0,94 0,71 0,75
35 K94-32 50,0 0,47 0,71 0,96
36 K95-84 43,1 0,95 0,75 0,95
37 K95-283 38,1 0,85 0,64 0,85
38 K95-296 60,0 0,44 0,76 0,89
39 K95-205 50,0 1,64 0,50 1,25
40 K95-156 45,0 0,82 0,83 1,10
41 K95-161 40,0 0,75 0,73 0,75
42 K98-009 63,3 0,77 0,66 0,80
43 K99-72 46,7 1,14 0,57 0,94
44 KU60-1 39,4 0,65 0,76 0,65
45 Ku60-2 40,8 1,18 0,77 0,70
46 Ku60-3 40,6 0,80 0,73 0,80
47 KU00-1-61 43,1 0,45 0,74 0,95
48 KU00-1-58 39,7 0,96 0,74 1,10
49 Ku00-1-92 41,4 0,92 0,71 0,92
50 LK92-11 53,3 1,19 0,55 0,85

sinh
(chồi/gốc)
Sức đẻ
nhánh
(nhánh/cây
mẹ)
71 ROC27 41,4 0,85 0,75 0,85
72 VĐ85-177 41,4 0,88 0,75 1,25
73 VĐ86-368 53,3 1,31 0,80 1,20
74 QĐ15 66,7 1,02 0,65 0,85
75 C0332 46,7 1,36 0,80 1,20
76 Co 414 44,4 1,28 0,83 1,28
77 Co740 40,0 0,98 0,85 0,82
78 NCo376 56,7 1,41 0,75 1,30
79 NCo310 43,3 1,92 0,65 1,20
80 CP63-360 30,0 1,37 0,58 1,15
81 CP63-588 33,3 1,40 0,61 1,30
82 CP70-1133 46,7 1,13 0,70 0,85
83 DLM24 53,3 0,88 0,60 1,09
84 H39-3633 35,6 0,80 0,70 0,95
85 R570 56,7 0,86 0,63 0,93
86 R579 76,7 1,16 0,64 0,77
87 Rb72-454 43,1 1,40 0,68 1,40
88 VN65-65 50,0 1,27 0,75 0,85
89 VN65-57 26,7 1,10 0,60 0,88
90 VN66-27 56,7 1,06 0,77 0,65
91 VN66-28 36,7 1,15 0,65 0,92
92 VN72-92 33,3 1,23 0,56 1,15
93 VN83-58 43,3 0,83 0,72 0,83
94 VN83-1104 56,7 1,06 0,85 0,75

(sau trồng 4
tháng)
Trước thu hoạch
(mía 12 tháng tuổi)
C1324-74 60,1 123,3 74,7
C120-78 76,4 172,2 76,4
C111-79 44,4 85,1 79,9
C132-81 54,2 79,9 71,2
C140-81 54,2 145,8 81,6
C85-101 70,8 144,1 76,4
B8005 70,8 154,2 85,1
B80250 70,8 123,6 73,3
C85-165 54,2 110,4 76,4
C85-212 37,5 119,8 79,9
C85-284 58,3 109,4 67,7
C86-56 95,8 180,6 79,9
C86-251 58,3 168,1 78,1
C86-456 70,8 166,7 80,2
C90-501 68,1 149,7 75,7
My5514 59,4 117,7 72,9
Ja60-5 95,8 241,7 79,2
KK2 53,5 114,6 106,6
K83-29 46,9 90,3 83,3
K83-50 51,7 98,3 69,4
K84-200 62,5 131,9 82,6
KU88-24 50,0 121,5 79,9
K88-65 45,5 79,9 73,3
K88-87 45,8 85,1 72,6
K88-92 43,4 81,6 78,5
K88-200 70,8 123,6 85,1

KU00-1-61 53,8 78,1 69,4
KU00-1-58 49,7 97,2 79,5
Ku00-1-92 51,7 99,3 79,9
LK92-11 66,7 145,8 114,6
Uthong 2 47,9 108,3 81,6
Uthong 3 41,7 85,1 80,2
Uthong 4 58,3 133,3 76,0
Uthong 5 58,3 164,9 73,3
Uthong 6 47,2 97,2 79,5
Suphanburi 7 49,3 102,4 80,2
833R 41,7 116,7 79,5
F157 50,0 90,3 71,2
F156 50,0 72,9 69,4
Ty70-17 56,3 115,3 80,2
Viên Lâm 6 54,2 102,4 71,5
Viên Lâm 3 66,7 106,9 74,7
QĐ21 55,6 130,6 73,3
QĐ24 53,5 105,9 97,2
ROC16 58,3 81,6 72,9
ROC21 58,3 154,5 74,7
ROC22 45,8 112,5 81,3
ROC23 50,0 120,8 79,9
ROC25 91,7 168,4 73,3
ROC26 41,3 91,0 79,2
ROC27 51,7 95,8 78,1
VĐ85-177 51,7 97,2 79,9
VĐ86-368 66,7 154,2 76,0
QĐ15 83,3 168,4 80,2
C0332 58,3 137,5 81,6
Co 414 55,6 126,4 69,8

VN84-4137 50,0 112,8 97,6
VN85-1859 66,7 122,9 72,2
VN85-1427 50,0 109,4 86,1
VN89-05 62,5 131,9 76,0
VN96-08 45,8 85,1 82,3

- Vụ tơ mật độ cây thời kỳ mọc mầm các giống mía có mật độ cây khá tốt (từ
41,32 - 65,97 ngàn cây/ha). Thời kỳ đẻ nhánh, mật độ cây của các giống có nguồn gốc
từ Việt Nam và các nước khác trên 100 ngàn cây/ha. Một số giống TháiLan như KK2,
Suphanburi 7 có mật độ trên 100 ngàn cây/ha, các giống TháiLan khác có mật độ cây
dưới 100 ngàn cây/ha. Thời kỳ trước thu hoạch mật độ cây của các giống từ 69,34 -
93,75 ngàn cây/ha. Các giống mía Thái Lan có mật độ cây qua các th
ời kỳ ổn định hơn
các giống mía có nguồn gốc từ Việt Nam và các nước khác

Bảng 3b: Diễn biến mật độ cây vụ gốc 1 (ngàn cây/ha)
Giống
Tái sinh ( 2
tháng sau
thu hoạch)
Đẻ nhánh (4
tháng sau thu
hoạch)
Đầu vươn
lóng (6
Tháng tuổi)
Trước thu
hoạch (12
tháng tuổi)
C1324-74 60,07 123,26 95,49 78,82

Ja60-5 67,36 145,83 112,85 86,81
KK2 53,47 114,58 102,43 90,28
K83-29 54,51 100,69 96,88 85,07
K83-50 51,74 98,26 82,29 64,93
K84-200 54,17 90,28 88,54 85,07
KU88-24 37,15 81,60 80,56 74,65
K88-65 45,83 86,81 78,82 68,06
K88-87 50,00 89,24 84,38 74,65
K88-92 43,40 82,29 77,43 70,83
K88-200 50,69 93,75 90,97 86,11
K90-54 53,13 96,53 80,21 68,06
K90-77 55,21 94,44 85,07 78,82
K92-80 44,10 97,22 85,76 74,31
K92-213 50,00 95,49 88,19 78,13
K92-219 61,11 110,07 105,90 95,49
K93-207 51,39 92,36 88,19 75,00
K93-219 50,69 96,18 89,58 85,07
K93-236 58,68 102,78 97,22 90,28
K94-32 45,14 88,54 86,46 72,92
K95-84 53,82 104,86 85,07 78,82
K95-283 47,57 88,19 82,99 78,13
K95-296 44,10 83,33 76,39 71,18
K95-205 36,46 81,94 79,86 74,65
K95-156 56,25 118,06 82,99 74,65
K95-161 50,00 87,50 80,90 72,92
K98-009 46,18 83,33 81,60 78,82
K99-72 42,01 81,60 78,82 74,65
KU60-1 49,31 81,25 78,13 72,92
Ku60-2 51,04 86,81 81,60 77,78
Ku60-3 50,69 91,32 85,07 72,92

Viên Lâm 3 45,14 88,54 84,03 78,13
QĐ21 55,56 123,61 102,43 77,08
QĐ24 71,53 132,29 108,33 95,49
ROC16 41,67 70,83 69,44 67,36
ROC21 44,10 92,71 85,07 76,04
ROC22 42,36 83,33 80,21 78,13
ROC23 38,54 80,90 78,13 74,31
ROC25 42,71 88,54 85,42 73,96
ROC26 41,32 90,97 85,07 78,82
ROC27 51,74 95,83 80,90 75,00
VĐ85-177 51,74 116,32 99,65 72,92
VĐ86-368 52,78 115,97 102,43 83,33
QĐ15 48,61 89,93 85,07 80,21
C0332 58,33 128,47 105,90 83,33
Co 414 55,56 126,39 98,96 72,92
Co740 51,04 92,71 84,38 78,82
NCo376 56,94 130,90 103,13 88,54
NCo310 59,03 129,86 116,32 104,51
CP63-360 44,10 94,79 90,97 83,68
CP63-588 43,06 98,96 93,75 82,99
CP70-1133 52,43 96,88 90,63 83,33
DLM24 40,28 84,38 81,60 76,39
H39-3633 45,49 88,54 83,68 77,43
R570 46,88 90,28 86,11 82,99
R579 50,35 89,24 86,11 81,60
Rb72-454 53,82 129,17 90,97 86,11
VN65-65 53,13 98,26 91,67 81,60
VN65-57 47,92 90,28 85,42 82,64
VN66-27 54,17 89,24 85,07 81,25
VN66-28 49,65 95,49 91,32 84,38

(90,97 ngàn cây/ha). Nhìn chung những giống có nguồn g
ốc từ Việt Nam, Cuba,
Trung Quốc có mật độ cây cao hơn các giống có nguồn gốc từ Thái Lan. Tuy nhiên,
các giống mía Thái Lan có sự ổn định về mật cây qua các thời kỳ hơn các giống mía
có nguồn gốc từ Việt Nam và các nước khác.
4.2.1.3 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao
Bảng 4a: Chiều cao cây và tốc độ vươn cao vụ tơ
Giống
Cao cây 6 tháng
tuổi (cm)
Cao cây 12 tháng
tuổi (cm)
Tốc độ vươn cao
(cm/tháng)
C1324-74 125,0 270,0 24,2
C120-78 120,0 252,0 22,0
C111-79 124,5 287,0 27,1
C132-81 121,9 272,0 25,0
C140-81 130,0 257,0 21,2
C85-101 128,0 257,0 21,5
B8005 129,3 282,0 25,5
B80250 122,5 282,0 26,6
C85-165 125,8 292,0 27,7
C85-212 120,0 252,0 22,0
C85-284 126,1 261,0 22,5
C86-56 125,1 277,0 25,3
C86-251 123,0 272,0 24,8
C86-456 137,0 257,0 20,0
C90-501 140,0 272,0 22,0
My5514 145,0 297,0 25,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status