Tm hiu Hin php nưc Cng ho x hi ch ngha Vit Nam
Câu 1: Từ năm 1945 khi thnh lập nưc Vit Nam Dân ch Cng hòa
(nay l nưc Cng hòa x hi ch ngha Vit Nam) đn nay, nưc ta có mấy
bản Hin php? Cc bản Hin php đó được Quốc hi thông qua vo ngy,
thng, năm no?
Tr li:
Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp. Cụ thể như
sau:
- Bản Hiến pháp đầu tiên là năm 1946: Cách mạng tháng Tám năm 1945
thành công, ngay sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa, tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ Lâm thời, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề về sự cần thiết phải có một bản Hiến pháp cho Nhà
nước Việt Nam. Ngày 9/11/1946, Hiến pháp năm 1946 được Quốc hội Khóa I
chính thức thông qua tại Kỳ họp thứ 2.
- Hiến pháp năm 1959: Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, đất
nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và
từng bước đi lên xây dựng CNXH, miền Nam tạm thời đặt dưới sự kiểm soát của
Mỹ - Ngụy. Ngày 31/12/1959, bản dự thảo Hiến pháp đã được Quốc hội khóa I
thông qua tại kỳ họp thứ 11 và ngày 01/01/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký
lệnh công bố Hiến pháp năm 1959.
- Hiến pháp năm 1980: Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu ra Quốc
hội chung của cả nước đã thành công rực rỡ. Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa
VI quyết định đổi tên nước thành nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hiến pháp 1980 được Quốc hội khóa VI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18
tháng 12 năm 1980, Hiến pháp năm 1980 là Tuyên ngôn của Nhà nước chuyên
chính vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp của thời
kỳ xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
- Hiến pháp năm 1992: Sau một thập kỷ được ban hành đã trở nên không
phù hợp với tình hình thế giới, với những chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng.
- 1 -
tư pháp. “Kiểm soát” là từ ngữ mới được xuất hiện trong bản Hiến pháp năm
2013.
2. Điều 3- sửa đổi, bổ sung Điều 3
Theo đó, Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con
người, quyền công dân- đây là điểm mới tiến bộ.
Điều 3- Hiến pháp năm 1992 Điều 3- Hiến pháp năm 2013
Nhà nước bảo đảm và không
ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi
mặt của nhân dân, thực hiện mục tiêu
dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có
cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có
điều kiện phát triển toàn diện; nghiêm
trị mọi hành động xâm phạm lợi ích
của Tổ quốc và nhân dân
Nhà nước bảo đảm và phát huy
quyền làm chủ của Nhân dân; công
nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm
quyền con người, quyền công dân; thực
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh, mọi người
có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc,
có điều kiện phát triển toàn diện
3. Điều 4- sửa đổi, bổ sung Điều 4
Ngoài những quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam- đội tiên phong của giai
cấp công dân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc
Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động
và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền
tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” còn bổ sung quy định
“Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân,
12 Điều 12 14 Sửa đổi, bổ sung
13 Điều 13
141, 142,
143, 144, 145
Ghép và giữ nguyên các
Điều từ 141 đến 144, Điều
145 sửa đổi, bổ sung
14 Điều 14 50 Sửa đổi, bổ sung
15 Điều 15 51 Sửa đổi, bổ sung
16 Điều 16 52 Sửa đổi, bổ sung
17 Điều 17 49 Sửa đổi, bổ sung
18 Điều 18 75 Sửa đổi, bổ sung
19 Điều 19 Mới
20 Điều 20 71 Sửa đổi, bổ sung
21 Điều 21 73 Sửa đổi, bổ sung
22 Điều 22 73 Sửa đổi, bổ sung
23 Điều 23 68 Sửa đổi, bổ sung
24 Điều 24 70 Sửa đổi, bổ sung
25 Điều 25 69 Sửa đổi, bổ sung
26 Điều 26 63 Sửa đổi, bổ sung
27 Điều 27 54 Sửa đổi, bổ sung
28 Điều 28 53 Sửa đổi, bổ sung
- 4 -
Tm hiu Hin php nưc Cng ho x hi ch ngha Vit Nam
29 Điều 29 53 Sửa đổi, bổ sung
30 Điều 30 74 Sửa đổi, bổ sung
31 Điều 31 72 Sửa đổi, bổ sung
32 Điều 32 58 Sửa đổi, bổ sung
33 Điều 33 57 Sửa đổi, bổ sung
34 Điều 34 Mới
quán này thể hiện xuyên suốt tinh thần Hiến pháp năm 2013, Điều 2- Hiến pháp
2013: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” và quyền lực Nhà nước là sự thống
nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nước trong việc
thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Hiến pháp năm 2013 đã có một bước tiến mới trong việc phân công quyền
lực: Điều 69 về quyền lập pháp của Quốc hội; Điều 94 về Chính phủ thực hiện
quyền hành pháp; Điều 102 Tòa án nhân dân thực hiện quyền Tư pháp.
Việc xác nhận các cơ quan khác nhau thực hiện các quyền lập pháp, hành
pháp và tư pháp là một sự đổi mới quan trọng, tạo điều kiện để làm rõ vị trí, vai
trò, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi quyền: Quyền lập pháp là quyền đại diện cho
Nhân dân, thể hiện ý chí của quốc gia và do Quốc hội thực thực hiện, quyền hành
pháp là quyền tổ chức thực hiện ý chí chung của quốc gia do Chính phủ đảm
trách, quyền tư pháp là quyền xét xử, được nhân dân giao cho Tòa án và Viện
kiểm sát nhân dân thực hiện độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Mặc dù có sự phân định 03 quyền nhưng cả ba quyền lập pháp, hành pháp,
tư pháp không hoàn toán tách biệt nhau mà ràng buộc lẫn nhau, cả ba quyền này
phải phối hợp, phải hoạt động một cách nhịp nhàng trên cơ sở làm đúng, làm đủ
nhiệm vụ và quyền hạn mà Nhân dân giao cho mỗi quyền được Hiến pháp-đạo
luật gốc của Nhà nước và xã hội quy định.
Mục đích của việc phân công quyền lực nhà nước là để nhằm kiểm soát
quyền lực Nhà nước, bảo đảm cho tính quyền lực của nhà nước và phát huy dân
chủ xã hội chủ nghĩa chứ không phải là để thỏa hiệp hay chia rẽ quyền lực Nhà
nước giữa các quyền.
- Điều 3- Hiến pháp năm 2013: “Nh nưc bảo đảm v pht huy quyền
lm ch ca Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo v v bảo đảm quyền con
ngưOi, quyền công dân; thực hin mục tiêu dân giu, nưc mạnh, dân ch,
công bằng văn minh, mọi ngưOi có cuc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có
điều kin pht trin ton din”. Như vậy, quyền lực của Nhân dân còn được thể
hiện ở việc nhà nước đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân…
Bên cạnh Điều 5 được xác định là định hướng cho công tác dân tộc, chính
sách dân tộc, lĩnh vực dân tộc, công tác dân tộc còn được quy định cụ thể trong
các Điều 42, 58, 60, 61, 75 của Hiến pháp 2013, cụ thể:
- Về quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu
số được quy định tại Điều 42 Hiến pháp: “Công dân có quyền xc định dân tc
ca mnh, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tip”.
- Về lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được khẳng định tại khoản 1 Điều
58 của Hiến pháp: “1. Nh nưc, x hi đầu tư pht trin sự nghip bảo v,
chăm sóc sức khỏe ca Nhân dân, thực hin bảo him y t ton dân, có chính
sch ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bo dân tc thiu số, đồng bo ở
miền núi, hải đảo v vùng có điều kin kinh t - x hi đặc bit khó khăn”.
- Về lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp tiếp tục khẳng định tại khoản 1 Điều 60
nguyên tắc: “1. Nh nưc, x hi chăm lo xây dựng v pht trin nền văn hóa
Vit Nam tiên tin, đậm đ bản sắc dân tc, tip thu tinh hoa văn hóa nhân
loại”.
- Về lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp quy định rõ hơn các chính sách ưu
tiên:“2. Nh nưc ưu tiên đầu tư v thu hút cc nguồn đầu tư khc cho gio
dục; chăm lo gio dục mầm non; bảo đảm gio dục tiu học l bắt buc, Nh
nưc không thu học phí; từng bưc phổ cập gio dục trung học; pht trin
gio dục đại học, gio dục nghề nghip; thực hin chính sch học bổng, học
phí hợp lý.
- 7 -
Tm hiu Hin php nưc Cng ho x hi ch ngha Vit Nam
3. Nh nưc ưu tiên pht trin gio dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bo
dân tc thiu số v vùng có điều kin kinh t - x hi đặc bit khó khăn; ưu
tiên sử dụng, pht trin nhân ti; tạo điều kin đ ngưOi khuyt tật v ngưOi
nghèo được học văn ho v học nghề.”
- Về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng và Chủ tịch Hội
đồng dân tộc được làm rõ hơn, đề cao vai trò, trách nhiệm, quy định tại khoản 2,
xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.”. Như vậy, việc hạn chế quyền
con người, quyền công dân không thể tùy tiện mà phải “theo quy định của luật”.
- 8 -
Tm hiu Hin php nưc Cng ho x hi ch ngha Vit Nam
- Điều 15 đã khẳng định và làm rõ nguyên tắc về quyền con người, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp theo hướng: quyền công dân
không tách rời nghĩa vụ công dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của
người khác; công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã
hội; việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi
ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- Tiếp tục làm rõ nội dung quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội; trách nhiệm của Nhà nước
và xã hội trong việc tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền con người.
- Bổ sung một số quyền mới; thể hiện rõ hơn trách nhiệm của Nhà nước
trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân. Đó là quyền
sống (Điều 19); quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác (Điều 20);
quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư (Điều 21); quyền được bảo đảm an
sinh xã hội (Điều 34); quyền kết hôn, ly hôn (Điều 36); quyền hưởng thụ và tiếp
cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa
(Điều 41); quyền xác định dân tộc của mình (Điều 42); quyền được sống trong
môi trường trong lành (Điều 43)
- Tiếp tục kế thừa các nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm
1992 như nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (Điều 44); nghĩa vụ quân sự (Điều
45); nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (Điều
46). Về nghĩa vụ nộp thuế, Hiến pháp năm 2013 đã sửa đổi về chủ thể là mọi
người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định (Điều 47) mà không quy định chỉ công
dân có nghĩa vụ nộp thuế như Hiến pháp năm 1992.
(Trích dẫn cc điều, khoản quy định trong Hin php năm 2013).
Ngoài những điều trên, Hiến pháp năm 2013 còn quy định nhiều điều luật
định của Quốc hội.
Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc quyết định mức giới hạn an
toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ (quy định tại Khoản 4 Điều 70).
Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Khoản 7 Điều 70)
để phù hợp với yêu cầu đổi mới mô hình Tòa án nhân dân, làm rõ hơn vai trò của
Quốc hội trong mối quan hệ với cơ quan thực hiện quyền tư pháp, đồng thời nâng
cao vị thế của Thẩm phán theo tinh thần cải cách tư pháp.
Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc giám sát, quy định tổ chức và
hoạt động, quyết định nhân sự đối với Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà
nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập (quy định tại các Khoản 2, 6, 7 và 9
Điều 70).
Bổ sung quy định về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn (Khoản 8 Điều 70).
Quy định rõ và hợp lý hơn các loại điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê
chuẩn hoặc bãi bỏ của Quốc hội (Khoản 14 Điều 70). Đó là những điều ước quốc
tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên
của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan
trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội.
- 10 -
Tm hiu Hin php nưc Cng ho x hi ch ngha Vit Nam
Hiến định thẩm quyền của Quốc hội trong việc thành lập Ủy ban lâm thời
khi cần thiết để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất
định (Điều 78).
Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung quy định giao Quốc hội quyết định việc
thành lập, giải thể Ủy ban của Quốc hội (Điều 76).
Về Ủy ban thường vụ Quốc hội: Hiến pháp năm 2013 đã quy định rõ hơn
thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội với tư cách là cơ quan thường trực
của Quốc hội (Điều 73); chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân
Tm hiu Hin php nưc Cng ho x hi ch ngha Vit Nam
96 của Hiến pháp năm 2013 (Khoản 2 Điều 96). Hiến pháp đã phân định rõ thẩm
quyền của Chính phủ trong việc tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân
danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập,
phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ
điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại Khoản 14 Điều 70 của
Hiến pháp (Khoản 7 Điều 96).
Về Thủ tướng Chính phủ: Hiến pháp sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ, quyền
hạn của Thủ tướng Chính phủ bảo đảm tương thích với nhiệm vụ, quyền hạn của
Chính phủ; làm rõ hơn thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong việc định
hướng, điều hành hoạt động của Chính phủ; lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt
động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm
tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia; bổ sung thẩm quyền
quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Khoản 5 Điều 98).
Về Bộ trưởng và các thành viên Chính phủ: Hiến pháp làm rõ hơn mối quan
hệ giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên khác của Chính phủ.
Hiến pháp quy định “B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang b chịu trch
nhim c nhân trưc Th tưng Chính ph, Chính ph v Quốc hi về ngnh,
lnh vực được phân công phụ trch, cùng cc thnh viên khc ca Chính ph
chịu trch nhim tập th về hoạt đng ca Chính ph” (Khoản 4 Điều 95)
nhằm tăng cường trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Hiến pháp bổ sung quy định “B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang b bo
co công tc trưc Chính ph, Th tưng Chính ph; thực hin ch đ bo
co trưc Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuc trch nhim quản lý”
(Khoản 2 Điều 99).
- Về vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân (Chương VIII):
Hiến pháp năm 2013 bổ sung quy định Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư
pháp (Điều 102). Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con
quan.
- Hiến pháp năm 2013 khẳng định quyền lực nhà nước là thống nhất vì xét
về bản chất thì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ,
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.
Từ nguyên tắc “Nh nưc Cng hòa x hi ch ngha Vit Nam l nh
nưc php quyền x hi ch ngha ca Nhân dân, do Nhân dân, v Nhân dân”
(Khoản 1 Điều 2), có thể nhận thấy: quyền lập hiến, quyền lập pháp của Quốc hội
chính là việc Quốc hội đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân vì lợi ích
chung của quốc gia; Chính phủ thực hiện quyền hành pháp là việc Chính phủ tổ
chức thực hiện ý chí, nguyện vọng của Nhân dân vì lợi ích chung của quốc gia;
Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp, xét xử chính là việc Tòa án nhân dân
thực hiện các quyền, nhiệm vụ được Nhân dân giao.
- Việc phân công giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền
lập pháp, hành pháp và tư pháp được thể hiện rõ trong Hiến pháp năm 2013. Điều
69 Hiến pháp khẳng định Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp
(Hiến pháp năm 2013 không quy định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập
- 13 -
Tm hiu Hin php nưc Cng ho x hi ch ngha Vit Nam
hiến và lập pháp như Hiến pháp năm 1992), Chính phủ thực hiện quyền hành
pháp (Điều 94), Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp (Điều 102).
- Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quốc hi, cc cơ quan ca Quốc hi,
Ch tịch nưc, Chính ph, Tòa n nhân dân, Vin kim st nhân dân, cc cơ
quan khc ca Nh nưc v ton th Nhân dân có trch nhim bảo v Hin
php” (Khoản 2 Điều 119).
* Lưu ý: Ngoài các nội dung gợi ý nêu trên, người dự thi cần viện dẫn,
phân tích thêm về các quy định mới trong Hiến pháp năm 2013 liên quan đến cơ
cấu tổ chức; phương thức hoạt động; nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Chính
phủ và Tòa án nhân dân; cơ chế báo cáo, giám sát, chịu trách nhiệm để làm rõ
mối quan hệ giữa Quốc hội, Chính phủ và Tòa án nhân dân trong thực hiện
quyền lực Nhà nước.
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông
thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt do luật định” (Điều
111).
Như vậy, việc tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cụ thể ở từng
đơn vị hành chính sẽ được quy định trong Luật về tổ chức chính quyền địa
phương; không bắt buộc tất cả các đơn vị hành chính đều phải tổ chức cấp chính
quyền hoàn chỉnh bao gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
3. Về nhim vụ, quyền hạn ca chính quyền địa phương đối vi Nhân dân
- Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và
pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên (Khoản 1 Điều 112);
- Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở
phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và
của mỗi cấp chính quyền địa phương (Khoản 2 Điều 112);
- Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện
một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực
hiện nhiệm vụ đó (Khoản 3 Điều 112);
- Hội đồng nhân dân đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của
Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa
phương và cơ quan nhà nước cấp trên; Quyết định các vấn đề của địa phương do
luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc
thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân (Điều 113);
- Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ
quan hành chính nhà nước cấp trên; tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật
ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện
các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao (Điều 114);
- Thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương cho Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, lắng nghe ý kiến, kiến nghị của các tổ
chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương;
hội, có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc
hội (Khoản 1 Điều 82);
2. Trch nhim ca đại biu Hi đồng nhân dân đối vi cử tri v Nhân
dân
- Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt
chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với
cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu,
kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo (Khoản 1
Điều 115);
- Vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà
nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý
nhà nước (Khoản 1 Điều 115);
- Chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Uỷ ban nhân
dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ
trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân (Khoản 2 Điều 115);
- Kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị ở địa phương. Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét, giải
quyết kiến nghị của đại biểu (Khoản 2 Điều 115).
Câu 9. “… Nhân dân Vit Nam xây dựng, thi hnh v bảo v Hin php
ny v mục tiêu dân giu, nưc mạnh, dân ch, công bằng, văn minh” (trích
LOi nói đầu Hin php năm 2013).
- 16 -
Tm hiu Hin php nưc Cng ho x hi ch ngha Vit Nam
Theo bạn, Nh nưc v mỗi ngưOi dân có trch nhim lm g v lm như
th no đ thi hnh v bảo v Hin php?
Tr li:
- Đối vi Nh nưc
+ Để bảo đảm hiệu lực thi hành của Hiến pháp, Quốc hội đã ban hành Nghị
quyết số 64/2013/QH13 ngày 28/11/2013 quy định một số điểm thi hành Hiến
pháp, trong đó đã xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan hữu quan trong việc tổ