đề cương ôn tập – môn cnxh khoa học - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP – MÔN CNXH KHOA HỌC
Câu 1: Nêu và phân tích đặc điểm của giai cấp Công nhân. Liên hệ với g/c công nhân
Việt Nam.
Trả lời: G/c Công nhân (nói chung) có những đặc điểm cơ bản sau đây (5 đặc điểm)
1. Giai cấp CN là một tập đoàn người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu trong các quy
trình công nghiệp ngày càng hiện đại. theo quan điểm của C. Mác và F. Ăngghen thì g/c
CN (còn gọi là g/c Vô sản và nhiều cách gọi khác nữa) là g/c ”trần như nhộng”. Họ
không có một thứ của cải nào hết ngoài sức lao động. Họ là sản phẩm của nền đại công
nghiệp. Mác và Ăngghen đưa ra 2 tiêu chí đối với g/c công nhân:
> Là người LĐSX có tính chất Công nghiệp;
> Xét ở góc độ QHSX thì họ không nắm TLSX. Họ là người lao động, đi là thuê.
2. Giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp Tư sản.
+ Lợi ích cơ bản của g/c tư sản là: nắm TLSX,thống trị, duy trì chế đọ tư hữu để bóc lột
CN
+ Lợi ích cơ bản của g/c công nhân là:do không nắm TLSX, họ là giai cấp bị trị do đó, họ
phải xoá bỏ chế độ tư hữu, chế độ người bóc lột người để giải phóng.
Cả hai lợi ích trên không thể điều hoà được.
3. Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế vàbản sắc dân tộc.
+ B/c QT: vì do SX công nghiệp là quá trình có tính chất quốc tế
+ Bản sắc dân tộc: sinh ra gắn liền với dân tộc, quốc gia cụ thể => thừa hưởng tất cả
những giá trị truyền thống của quốc gia, dân tộc => chịu trách nhiệm với dân tộc mình,
trong đấu tranh cách mạng không thể tách rời dân tộc. Nếu tách rời sẽ thất bại.
4. G/c Công nhân có hệ tư tưởng độc lập: đó là hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lê nin.
+ Sở dĩ g/c CN có hệ tư tưởng độc lập vì g/c CN đại diện cho một phương thức SX mới,
tiên tiến. G/c nông dân là một lực lượng hết sức đông đảo của Cách mạng nhưng suy cho
cùng, họ là những người tư hữu nho, không đại điện cho lực lượng SX tiến bộ nên họ
không thể có hệ tư tưởng độc lập. Tầng lớp trí thức cụng là một lực lượng rất quan trong
của CM nhưng cũng không đại diện cho LLSX mới, PTSX mới nên cũng không có hệ tư
tưởng độc lập.
5. Xuất phát từ những đặc điểm trên nên giai cấp CN có khả năng đoàn kết, tập hợp, tổ
chức lãnh đạo các g/c khác làm cách mạng xoá bỏ chủ nghĩa tư bản để xây dựng chế độ

b.
Nền công nghiệp hiện đại đòi hỏi g/c công nhân cần không ngừng nâng cao trình độ
về mọi mặt: Văn hoá, khoa học công nghệ, chính trị, xã hội…
c.
Sự phát triển của nền đại công nghiệp làm cho kết cấu của g/c công nhân có những
thay đổi: một bộ phận trí thức tiến bộ cang ngày càng gắn bó với giai cấp công nhân,
gia nhập vào g/c công nhân, làm cho g/c công nhân ngày càng hiện đại, lao đông
truyền thống (thủ công, cơ bắp) ngày càng giảm dần, lao động trí tuệ, sáng tạo ngày
càng tăng lên.
d.
Trong chế độ TBCN, mâu thuẫn giữa LLSX ngày càng mang tính xã hội hoá cao với
QHSX là chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu SX càng ngày càng gay gắt => tất yếu
dẫn dến cách mạng XHCN.
e.
Ngoài những điều kiện khách quan cơ bản trên,mang tính tất yếu chung, còn có
những nước chưa có nề đại công nghiệp, LLSX chưa phát triển thì ngoài việc chịu sự
tác động của quy luật chung còn bị chi phối bởi những yếu tố khác (quy luật đặc
thù): có sự giúp đỡ của nhân dân tiến bộ, có đảng CM mác-xít kiên định, sự nâng cao
ý thức tổ chức kỷ luật…
Câu 3: Trình bày các nguyên nhân và điều kiện khách quan cho quá trình hình thành
và phát triển của XH-XHCN.
a. Nguyên nhân:
 Nguyên nhân kinh tế:
+ CNTB phát triển gắn với nền đại công nghiệp. Sự phát triển của nền đại CN này đã làm
cho PTSX TBCN thắng lợi triệt để đối với PTSX phong kiến. Hiện nay, KHKT đã trở
thành LLSX trực tiếp với sự phân công chuyên môn hoá rất cao. Sự phát triển của LLSX
trong chế độ TBCN ngày càng mang tình xã hội hoá cao.
+ Trong xã hội TB, QHSX dựa trên chế độ người bóc lột người với bản chất ngày càng
tinh vi. Dù hiện nay có thay đổi về mặt hình thức nhưng không hề thay đổi về bản chất.
Hiện nay, g/c TS chủ yếu bọc lột bằng cường độ lao động.

 Từng bước phát huy vai trò của nhà nước pháp quyền nhằm xây dựng xã hội
mới (vì đặc thù của c/m vô sản: giành chính quyền mới chỉ là giai đoạn đầu)
 Thể hiện sự nhận thức và giác ngộ của quần chúng nhân dân
+ Liên hệ trong quá trình phát triển lịch sử, gắn với đại thế chiến I, đó chính là quá trình
đấu tranh giành thắng lợi của c.m tháng Mười Nga, đã xuất hiện nhà nước đầu tiên theo
con đường XHCN. Đại thế chiến II, sau 1945 đã tạo tiền đề để một số nước khác thực
hiện đấu tranh giải phóng dân tộc, rồi phát triển theo con đường XHCN. Từ đó hệ thống
XHCN đã trở thành hệ thống thế giới.
Câu 4: Phân tích các đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN. Liên hệ đối với nước ta hiện
nay.
a. Xã hội mới là xã hội do nhân dân lao động làm chủ
+ Về vị trí, đây là đặc trưng quan trọng nhất chỉ rõ xã hội mới là của ai (của g/c CN, nhân
dân lao động)
+ Về nội dung: - C/m XHCN trước hết là đấu tranh để giành chính quyền về tay nhân
dân, từng bước tạo điều kiện cho người dân làm chủ về chính trị
- Thông qua vai trò của nhà nước để thực hiện chức năng xây dựng kinh tế, văn hoá cho
người dân, từng bước được phát huy. Để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên các
lĩnh vực, còn tuỳ thuộc vào tiến trình c/m XHCN ở mỗi nước.
- Nhận thức và vân dụng chức năng này, đảng ta đã chỉ rõ: phải xây dựng một nhà nước
của dân, do dân và vì dân, nhất là trong giai đoạn đổi mới hiện nay, phải lấy dân làm gốc,
phải thực hiện dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra…
b. Xã hội mới là xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên cơ sở khoa học công
nghệ hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất là chủ yếu. Đây là một đặc trưng
rất quan trọng nhằm xây dựng tiền đề kinh tế, tạo cơ sở vật chất của CNXH. Vì vậy, phải
xây dựng và phát triển mạnh mẽ LLSX gắn với khoa học công nghệ hiện đại. Đó chính là
nền đại công nghiệp. Đồng thời phải gắn với xây dựng QHSX XHCN, tránh tư tưởng đốt
cháy giai đoạn, nóng vội, xoá bỏ các hình thức kinh tế không phải là XHCN. Trước mắt,
chúng ta phải xây dựng chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. Đồng thời, từng
bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
c. Về nhân tố con người, xã hội mới đòi hỏi phải xây dựng con người từng bước được

quá độ lên CNXH ở nước ta.
Trả lời: Có những phương hướng sau đây:
1. Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN
 Cần phải gắn xây dựng củng cố nhà nước trở thành công cụ sắc bén của nhân dân để
quản lí xã hội quản lí kinh tế.
 Từng bước xây dựng nhà nước pháp quyền ở việt nam nhà nước của nhân dân do dân
và vì dận trên cơ sở liên minh công nông trí đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
- từng bước củng cố tăng cường hệ thống pháp luật
- củng cố đội ngũ những người bảo vệ luật pháp
- đòi hỏi phải xét xử công minh đối với những trường hợp vi phạmđến lợi ích của quốc
giadân tộc của nhân dân
- đòi hỏi từng bước củng cố bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh giản gọn nhẹ
2. Phát triển về lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
 Xuất phát từ thực trạng của nước ta là nước sản xuất nhỏ là phổ biến thường xuyên có
chiến tranh =>Trong quá trình xây dựng CNXH đòi hỏi tất yếu phải phát triển mạnh
mẽ về kinh tế
 Đối với chúng ta, chúng ta xác định con đường đó làcông nghiệp hoá hiện đại hoá để
từng bước tạo cơ sở vật chất cho CNXH và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân
 Ơ nước ta trong giai đoạn đầu CNH cần tập trung vào việc thúc đặy phát triển nền
kinh tếnông nghiệp theo hớng sản xuất- hàng hoá
3. Xây dựng quan hệ sản xuất XHCN từ thấp đến cao với sự đa dạng hoá các
hình thức sỡ hữu
*Đòi hỏi chúng ta phải nhận thức và vận ddơngdungs các quy luật khách quan, đặc
biệt là quy luật”quan hệ sản xuất phải phù hợp…”trước đây ta đã duy ý chícho rằng
sở hữu công hữu là bản chất của CNXH =>hợp tác hoá ồ ạt không tính đến hiệu quả.
Hiện nay đòi hỏi phải tuỳ thuộc từng vùng, từng địa phương và sự phát triển của lực
lượng sản xuất để xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp.
 tién hành phát triển mạnh mẽ kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế
thị trường định hướng XHCN (nhấn mạnh tiêu chí hiệu quả kinh tế hiệu quả xã hội để
đánh giá các thành phần kinh tế)

chính trị, văn hoá, xã hội; được thể chế hoá bằng pháp luật và được pháp luật đảm
bảo. Đảng công sản là người lãnh đạo nền dân chủ đó.
Xem xét nội dung khái niệm, chúng ta cũng thấy hai đặc trưng chung được cụ thể
hoá rõ nét. Đó là nền dân chủ gắn với chế độ XHCN. Chế độ này ra đời bằng một cuộc
CM xã hhọi lật đổ chế độ TBCN mà động lực của cuộc CM đó là đại đa số nhân dân lao
động. Sau8 khi lãnh đạo CM thiết lập chính quyền, nhà nước mới, thông qua pháp luật
đảm bảo quyền lực cho nhân dân lao động.
Sở dĩ chúng ta khẳng định như vậy là vì, căn cứ vào sứ mệnh lịch sử (được quy
đình một cách khách quan) của g/c vô sản là: lật đổ CNTB, xoá bỏ bóc lột.
Bản chất của nền dân chủ XHCN:
Bản chất của nền dân chủ XHCN chính là ở nội dung khái niệm chúng ta vừa
phân tích. Có thể khái quát lại thành 2 ý sau đây:
+ Nề dân chủ XHCN là nên dân chủ của đại đa số nhân dân lao động, phục vụ
cho lợi ích của nhân dân LĐ, tiến tới một xã hội không còn sự khác biệt giai cấp.
+ Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ do Đảng cộng sản lãnh đạo. Chính đảng
cộng sản đã lành đạo giai cấp công nhân và nhân dân lao động xây dựng nên nó, củng cố
duy trì và phát triển nó ngày càng thể hiện tính ưu việt của chế độ mới. Sự lãnh đạo tuyệt
đối, toàn diện của đảng là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của nền dân chủ
này.
+ Là nền dân chủ được thực hiện bằng nhà nước XHCN trên tất cả các lĩnh
vực.
Câu 7: Khái niệm NN-XHCN; phân tích k/n làm rõ bản chất; đặc trưng cơ bản của
NN- XHCN.
a.K/niệm:NN – XHCN là chính quyền của đa số nhân dân lao động, do đảng cộng sản
lãnh đạo, đồng thời mang tính đặc thù, sự lãnh đạo của đảng CS là tuyệt đối, không thể
chia sẻ được, đồng thời tạo nên sự đa dạng, phong phú về hình thức (Công, xã, Xô
viết,DCĐC, liên bang Xô viết, dân chủ cộng hoà.)
b. Bản chất: Nhà nước XHCN mang bản chất g/c công nhân và mang tính nhân dân sâu
sắc.
c. Đặc trưng cơ bản của NN-XHCN: có 3 đặc trưng:

+ Tri thức không có hệ tư tưởng riêng, vì:
 Trí thức có cơ cấu xã hội không thuần nhất vì xuất phát từ hoạt động của họ có rất
nhiều lĩnh vực, chuyên ngành khác nhau.
 Có nhiều trình độ khác nhau: công nhân kỹ thuật, sơ, trung, cao cấp…
 Khả năng am hiểu thực tiễn khác nhau
 Địa vị của họ cũng khác nhau
 Mối liên hệ thường là lỏng lẻo
 Trên thực tế thì trí thức không đại diện cho một phương thức sản xuất.
* Vai trò của trí thức:
+ Trong xã hội cũ thường bị giai cấp thống trị lợi dụng nhằm mục tiêu bóc lột giá
trị thặng dư. Nếu xét trong mặt tổng thể thì đội ngũ trí thức không đối đầu với lợi ích của
giai cấp tư sản. Nếu xét từng cá nhân thì họ cũng có ý thức chống giai cấp bóc lột, chống
tư sản nên đòi hỏi cách mạng phải tìm hiểu, nắm bắt, lôi kéo, vận động.
+ Trong xã hội mới, trí thức là tải sản của nông dân. Khi họ đã được giác ngộ thì
ngày càng gắn bó với lợi ích của dân tộc, của nhân dân. Đặc biệt trong giai đoạn hiện
nay, khi khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ thì”Không có trí thức thì không có
CNXH”(Lênin),”Cách mạng rất cần tri thức và chỉ có cách mạng mới thực sự tôn trọng
trí thức”(Bác Hồ)
+Mặc dù rất quan trọng nhưng không phải là bộ phận lãnh đạo cách mạng
* Liên hệ đối với Việt Nam:
-Ở nước ta, trí thức chủ yếu được đào tạo tring chế độ xã hội mới. Hiện nay, phát triển
lớn mạnh không ngừng cả về số lượng và chất lượng
-Chất lượng ngày càng được nâng lên. Hiện nay, chúng ta đã nghiên cứu được 273 trên
579 chuyên ngành khác nhau.
-Từ khi có Đảng giáo dục, rèn luyện, trí thức sẵn sàng theo Đảng, theo cách mạng, phát
huy vai trò của mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 9: Hãy nêu Khái niệm và đặc trưng của dân tộc.
a.Khái niệm: Dân tộc là một cộng đồng người ổn định hình thành trong lịch sử trên
một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, chung ngôn ngữ, chung nền
văn hoá. => như vậy DT là một phạm trù lịch sử, là một sản phẩm của qua trình phát

* Đảm bảo về mặt pháp lý quyền bình đẳng giữa các ngôn ngữ trên lãnh thổ Việt Nam, tạo điều kiện để có
bình đẳng ngôn ngữ trên thực tế.
* Quan tâm đào tạo cho cán bộ quản lí văn hoá, khoa học, kinh tế cho từng dân tộc, giáo dục tinh thần đoàn
kết, hợp tác cho cán bộ các dân tộc.
 Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng cho nông dân các dân tộc, đặc biệt là giáo dục lòng tự hào chân chính về dân
tộc mình, giáo dục công nhan yêu nước, yêu Tổ quốc Việt Nam, và tinh thần quốc tế chân chính. Kiên quyết đấu tranh
chống mọi biểu hiện của tâm lý dân tộc lớn, thái độ hư vô, tâm lý biệt lập khép kín dân tộc.
Câu 10: Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lê – Nin
Dựa vào quan điểm của M và A, dựa vào thực tiễn phong trào c/m, Lê Nin đã xây dựng
cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa M-L, với nội dung như sau:
 Các dân tộc có quyền bình đẳng, nghĩa là các dân tộc có nghĩa vụ và quyền lợi
ngang nhau, không có dân tộc nào đặc quyền, đặc lợi về chính trị, kinh tế, văn hoá,
ngôn ngữ… trong quan hệ xã hội cũng như quan hệ quốc tế. Đây là quyền thiêng
liêng của mọi dân tộc, đay cũng là mục tiêu phấn đấu của các dân tộc. Quyền bình
đẳng dân tộc phải được luật pháp ghi nhận, bảo vệ và thể hiện trong mọi lĩnh vực của
cuộc sống. Cần phải khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển mọi mặt giữa các
dân tộc thì mới tạo đ/k….Hiên nay, trên phạm vi toàn thế giới, đấu tranh cho sự bình
đẵng giữa các dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh chông chủ nghĩa phân biệt chủng
tộc, CNFX, chủ nghĩa dân tộc sô vanh và gắn liền với cuộc đấu tranh cho một trật tự
kinh tế thế giơi mới. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sởv để thực
hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
 Câc dân tộc có quyền tự quyết.
+ Quyền tự quyết của dân tộc trước hết được thể hiện ở quyền tự quyết ve chính trị.
Quyền tự quyết chính trị là quyền thành lập quốc gia dân tộc độc lập. Tự quyết về chính
trị còn có nghĩa là có quyền liên hiệp với các dân tộc khác thành liên bang dân tộc trên cơ
sở tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi.
+ Thực chất của quyền dân tộc tự quyết là thực hiện quyền làm chủ của các dân tộc,
quyền tự quyết định vận mệnh của dân tộc mình trên mọi lĩnh vực. Đối với các dân tộc
thuộc địa, phụ thuộc thì thực hiện quyền tự quyết của dân tộc có ý nghĩa giải phóng
những dân tộc này thoát khỏi chủ ngjhĩa thực dân cũ và mới, được độc lập thực sự.

cho rằng, tương lai tôn giáo sẽ chuyển thành văn hóa.
+ Liên hệ: Tôn giáo ở VN và c/s Tôn giáo của Đảng và NN ta:
 Một số đặc điểm của tôn giáo ở nước ta:
-Là một quốc gia đa tôn giáo đang tồn tại và hoạt động. Lịch sử hình thành, vai trò chính
trị, xã hội, phạm vi ảnh hưởng, số lượng tín đồ khác nhau. Nay có 6 tôn giáo lớn với gần
20 triệu tín đồ, chiếm 30 % dân số. Đa tôn giáo nhưng xung đột hoặc mâu thuẫn không
hoặc ít xẩy ra. Tính chất hòa đồng, đan xen, dung hợp là chủ đạo.
-Tuyệt đại đa số tín đồ ở nước ta là người lao động, có tinh thần yêu nước, tinh thần cộng
đồng, đóng góp nhiều công sức cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
-L/s VN luôn luôn gắn liền với l/s đấu tranh chống ngoại xâm. Có những lực lượng chính
trị, xã hội đã lợi dụng tôn giáo với mục đích ngoài tôn giáo = > Chúng ta phải đề cao
cảnh giác, chống âm mưu….
 C/s của Đảng về tôn giáo:
+ Kể từ khi nước VNDCCH ra đời, Đảng và NN ta trước sau như một luôn luôn tuyên bố
rằng: NN Việt nam là NN đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng cho mọi tầng lớp nhân dân>
Sắc lệnh do Bác ký năm 1957:”Mỗi người VN có quyền vào và ra một hội nào đó.”ĐH 7
chỉ rõ:”Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân. Thực hiện
nhất quán chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng; chống mọi hành
động vi phạm tự do tín ngưỡng, đồng thời chống việc lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để
làm tổn hại đến lợi ích của tổ quốc và nhân dân.”
Theo tinh thần trên, nội dung của c/s tôn giáo của Đảng và NN ta trong giai đoạn
hiện nay là:
* Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân trên cơ sở pháp
luật.
* Tích cực vận động đồng bào các tôn giáo tăng cường đoàn kết toàn dân nhằm xây dựng
cuộc sống”đẹp đời, tốt đạo”, tích cực góp phần vào công cuộc đổi mới kinh tế-xã hội, giữ
vững tình hình ổn định về chính trị, trật tự và an toàn xã hội. Trên cơ sở đó, chăm lo cải
thiện đời sống vật chất và văn hóa, nâng cao trình độ mọi mặt của đồng bào.
* Hướng các chức sắc giáo hội hoạt động theo đúng pháp luật, ủng hộ xu hướng tiến bộ
trong các tôn giáo, làm cho các giáo hội ngày càng gắn bó với dân tộc, với sự nghiệp

trọng của gia đình. Con người từ khi sinh ra lớn lên đến lúc qua đời, những hoạt động của
đều không tách rời gia đình. Nội dung giáo dục của gia đình chính là những yếu tố của
văn hoá gia đình, văn hoá cộng đồng nhằm tạo lập và phát triển nhân cách của gia đình:
đạo đức, lối sống, ứng xử, tri thức lao đông… Đây là một chức năng rất quan
trọng.”Cong người sinh ra chưa hẳn đã trở thành người mà chỉ trở thành người qua quá
trình giáo dục”(một người Mĩ).
*Chức năng thoả mãn nhu cầu tâm sinh lý: Đây là chức năng quan trọng vì
nhiều vấn đề tâm sinh lý thuộc về giới tính chỉ bộc lộ tốt nhất trong phạm vi, môi trường
gia đình. Sự hiểu biết tâm sinh lý của nhau, sở thích của nhau để ứng xử phù hợp chân
thành tạo ra bầu không khí lành mạnh cho các thành viên trong gia đình. Thứ hai là đáp
ứng nhu cầu tình dục của vợ chồng.
Câu 13: Những định hướng chủ yếu để xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên
CNXH
Tính tất yếu của việc xây dựng gia đình mới: gia đình là giai cấp thống trị chính
trị trong xã hội quy định. Do đó khi cách mạng XHCN đã giành được thắng lợi tất yếu,
giai cấp công nhân phải xây dựng gia đình mới khác về chất so với gia đình cũ trước đây.
Gia đình mới được hình thành, phát triển gắn liền với những biến đổi toàn diện vủa
CNXH.
Những định hướng chủ yếu (Có 4 định hướng chủ yếu sau):
Thứ nhất, gia đình mới của CNXH ra đời dựa trên sự kế thừa những nét đẹp
truyền thống, đồng thời tiếp thu những tiến bộ của thời đại về gia đình. Truyền thống của
cha ông về gia đình có không ít hủ tục. Vấn đề ở chỗ là chúng ta trong khi khơi dậy và
phát huy những mặt tích cực thì đồng thời phải biết khắc phục tiến tới loại bỏ những mặt
hạn chế (gia trưởng, trọng nam khinh nữ…) Mặt khác, trong khi tiếp thu những tiến bộ
của thời đại về gia đình (tính dân chủ, bình đẳng; sự hiện đại hoá nhu cầu; sự tôn trong
nhân cách cá nhân…)thì cũng cần loại trừ những mặt trái nảy sinh như ly hôn tràn lan,
mâu thuẫn thế hệ, quan hệ tình dục phóng đãng…Tuy nhiên, tiếp thu những tiến bộ của
thời đại phải đảm bảo tính phù hợp với truyền thống dân tộc và sự phát triển chung của
xã hội.
Thứ hai, Phương hướng quan trọng để hình thành ngày càng nhiều các gia đình

quyền lực nhà nước.
-Chính trị bắt nguồn từ kinh tế, từ chế độ chiếm hữu tư liệu sản xuất của các giai cấp. Giai cấp nào chiếm hữu
tư liệu sản xuất thì trở thành giai cấp thống trị và nắm quyền nhà nước.
-Chính trị phải đặt trong quan hệ với sự phát triển của lực lượng sản xuất. Nếu cản trở sự phát triển của lực
lượng sản xuất thì quyền lực chính trị đại diện cho quan hệ sản xuất thống trị sẽ bị phá vỡ. Sự tồn vong của một chế độ
chính trị tuỳ thuộc vào quan hệ kinh tế mà nó đại diện có phù hợp với lực lượng sản xuất hay không.
-Nhà nước của giai cấp bóc lột đã biến quyền lực phục vụ thành quyền lực nô dịch của thiểu số đối với đa số.
Do đó đấu tranh giai cấp trở thành động lực trực tiếp của lịch sử, chủ yếu là giải phóng lực lượng sản xuất khỏi quan hệ
kinh tế không còn phù hợp. Đấu tranh chính trị giành quyền lực nhà nước là đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp.
-Giai cấp công nhân và nông dân lao động giành lấu quyền lực nhà nước là điều kiện để giải phóng mình, làm
cho kinh tế phát triển hơn, tạo ra một hệ thống chính trị chủ động tác động đến các quá trình xã hội vì hạnh phúc của
con người. Vì vậy, Lênin nói:”Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế: chính trị không thể không ưu tiên so với kinh
tế”.
*Cách mạng xã hội
-Cách mạng xãhội là bước nhảy vọt về chất của chế độ xã hội.
-Hình thức của cách mạng xãhội có thể bằng hoà bình hoặc vũ trang. Dù dưới hình thức nào giai cấp lãnh đạo
cách mạng cũng phải nắm được quyền lực nhà nước.
-Các hình thức và trật tự tiến hành cách mạng vô sản ngày càng phức tạp và đa dạng song vấn đề là quyền lực
nhà nước phải thuộc về nhân dân lao động.
*Đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến chuyên chính vô sản.
-Phân biệt các nền chuyên chính giai cấp trong lịch sử. Chuyên chính là sự thống trị của giai cấp (Lênin).
Trong lịch sử đã trải qua 4 nền chuyên chính.
-Giai cấp công nhân đại diện cho sự giải phóng lao động. Chuyên chính vô sản là sự chuyển quyền lực nhà
nước từ giai cấp bóc lột sang nhân dân lao động. Theo quan điểm của Mác, nền chuyên chính cuối cùng để kết thúc đấu
tranh giai cấp mà nền chuyên chính vô sản.
-Chuyên chính vô sản là một hệ thống chính trị do giai cấp vô sản lãnh đạo để làm cho nhân dân lao động
nắm quyền nhà nước, xoá bỏ sự thống trị giai cấp, thực hiện tự do, dân chủ, công bằng trong đời sống nhân loại.
*Giai cấp công nhân và sự lãnh đạo của Đảng.
-Để thực hiện sứ mệnh giải phóng dân tộc, giải phóng nhân loại, giai cấp công nhân phải được vũ trang về tư
tưởng khoa học. Bản thân giai cấp công nhân tự nó, tự nghê nghiệp thuần tuý, chỉ có thể đấu tranh đòi cải thiện đời

chế sự lạm quyền của quan chức vù danh lợi cá nhân.
-Nâng cao trình độ trí tuệ và tập hợp những người tài năng vào đội ngũ quan chức
để tạo nên sức mạnh giữ nứơc và xây dựng đất nước.
 Thương nước, thương dân, thương nhân loại bị đau khổ áp bức.
-Tình cảm đối với đồng bào, với Tổ quốc và nhân loại và động lực trong cuộc đời
hoạt động và tạo nên nhân cách của một danh nhân văn hoá.
-Tình cảm và tư tưởng của Bác Hồ là tấm gương cho cán bộ, đảng viên và quan
chức nhà nước.
a. Ý nghĩa
-Xây dựng hệ thống chính trị phải theo nguyên tắc thống nhất giữa tính giai cấp công
nhân, tính dân tộc, tính nhân dân và tính nhân loại.
-Đảng và nhà nước là công cụ phục vụ nhân dân tạo môi trường và khơi dậy động
lực cho hoạt động tự do của nhân dân.
-Xây dựng nhà nước trong sạch và sáng suốt theo yêu cầu của thời đại.
-Góp phần đấu tranh chống lại mọi hình thức nô dịch con người và làm bạn với
mọi quốc gia dân tộc vì tiến bộ của nhân loại.
Câu 15: Hãy cho biết khái niệm quyền lực, quyền lực chính trị là gì?Những
nhân tố cơ bản để giành, giữ, thực thi quyền lực chính trị.
Trả lời:
a. Quyền lực: Khái niệm quyền lực có từ thời cổ đại Hy Lạp. Theo Aristop, không chỉ con người mới có
quyền lực mà ngay cả các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và vô cơ cũng có quyền lực. Thời kì trung đại, người ta coi
quyền lực là của Thượng đế. Thời kì cận đại người ta coi quyền lực là quyền của giai cấp tư sản, của nhà nước tư sản.
Theo nghĩa khoa học, quyền lực được hiểu là sức mạnh vị thế của con người có
thể tác động chi phối đến hành vi, phẩm hạnh của người khác, là cái mà nhờ đó
người khác phải phục tùng.
Như vậy quyền lực và quan hệ quyền lực là khách quan. Nó là một trong những quan hệ cơ bản của xã hội,
bởi vì khi đời sống cộng đồng được tổ chức, tất yếu cần có quan hệ chỉ huy-phục tùng.
Quan hệ quyền lực có nhiều mức độ đan xen lẫn nhau rất phức tạp. Quyền lực là nhu cầu không thể thiếu của
con người bởi vì con người cần phải có vị thế trong đời sống xã hội.
Có nhiều con đường để đạt đến quyền lực: dùng bạo lực cách mạng; dùng của cải-tài sản; dùng trí tuệ và ý

Nhà nước là tổ chức quan trọng nhất để thực thi quyền lực chính trị. Đảng cầm quyền sẽ
cử người của mình nắm giứ các vị trí quan trọng của NN, thực hiện mục tiêu của g/c
thống trị. Song, nhà nước thường phải đồng thời thực hiện hai chức năng: chức năng trấn
áp và chức năng công quyền. Chỉ khi thực hiện tốt chức năng công quyền thì mới thực
hiện được sự thống trị giai cấp. Chừng nào NN còn duiy trì được sự thống trị giai cấp tức
là còn làm được chức năng công quyền. Khi không thực hiện được chức năng công quyền
thì sự thống trị giai cấp cũng không thể duy trì được.
Các tổ chức chính trị ngoài NN phù hợp với lợi ích giai cấp cầm quyền là chỗ dựa chính
trị-xã hội cho các đảng chính trị giành, giữ và thực thi quyền lực chính trị…
 Con người chính trị:
Khiđã có chính sách đúng, hình thành được hệ thống tổ chức thì đồng thời cũng xuất
hiệnnhững con người chính trị, trước hết phải có thủ lĩnh chính trị. Một g/c, một chính
đảng dù số lượng có đông đảo như thế nào nhưng nếu không chọn cho mình được một
thủ lĩnh tiêu biểu, cũng vô tác dụng. Có thủ linmhx dẫn đầu mới có thể thực hiện được
cuộc đấu tranh cho quyền lực, giành, giữ và thực thi quyền lực
 Phương thức và nghệ thuật (thủ đoạn) hoạt động chính trị:
+ Có hai phương thức: K/n vũ trang và tranh cử trong các cuuộc bầu cử. Trong thực tế l/s
thì phương thức bạo lực là phổ biến. Mỗi phương thức lại có nghệ thuật thực hiện khác
nhau. Phait căn cứ vào điều kiện cụ thể mà áp dụng những biện pháp hoạt động chính trị
một cách thích hợp.
+ Các biện pháp bao gồm:
- Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng
- Sử dụng khoa học công nghệ hiện đại
- Xử lý những điểm nóng chính chị-xã hội
- Biết sử dụng LLVT khi cần thiết
Câu 16: tK/n tình huống chính trị, điểm nóng chính trị, các biện pháp xử lý:
1.Tình huống chính trị:
a. Khái niệm: Là những sự kiện, sự cố không bình thường diễn ra trong đsống chính
trị-xã hội gây nên sự bất ổn định hoặc có khả năng trực tiếp gây nên sự mất ổn định
chính trị-xã hội đòi hỏi con người fải áp dụng những giải fáp đặc biệt để giải quyết.

Fân tích thực tiễn trong những điều kiện lịch sử cụ thể cần fải đánh giá chính xác các lực lượng, cá nhân tố
tác động trong thực tiễn. Tính chất, xu hướng tương quan giữa các lực lượng, các nhân tố và đo lường chúng bằng
những đại lượng xác định.
*Phương fáp fân tích tổng hợp, so sánh, thể nghiệm để tìm ra giải fáp tối ưu khi xử lí tình huống chính trị.
Khi có tình huống xẩy ra, chúng ta phải phân tích từ nhiều mặt, nhiều yếu tố tác động để từ đó tìm ra nguyên nhân và
giải pháp xử lý đúng đắn. Với mỗi tình huống, chúng ta phải đề ra ít nhất 3 phương án giải quyết và tìm ra phương án
tối ưu nhất. Trong quá trình thực hiện, phát hiện ra những phướngan, giải pháp không phù hợp thì phải điều chỉnh, thay
đổi ngay.
2. Điểm nóng chính trị xã hội:
a.Khái niệm:
Điểm nóng xã hội là đời sống xã hội trong trạng thái không bình thường, bất ổn
định, rối loạn, diễn ra trong sự xung đột, chống đối giữ các lực lượng với các lực
lượng với các hành vi không còn tự kiềm chế được đã vượt ra ngoài khuôn khổ pháp
luật và chuẩn mực văn hóa đạo đức, diễn ra tại một địa điểm trong một thời gian nhất
định và có khả năng lan tỏa ra các nơi khác.
Điểm nóng chính trị xã hội là điểm nóng xã hội diễn ra trong lĩnh vực chính trị, xã
hội, khi mà sự chống đối của đám quần chúng, của các lực lượng đối lập đã hướng
trực tiếp vào những người nắm quyền lực chính trị, cơ quan quyền lực và thể chế
chính sách của chính quyền nhà nước, tức là xuất hiện điểm nóng chính trị xã hội
(Trong thực tế, điểm nóng xã hội diễn ra nhiều hơn so với điểm nóng chính trị, xã hội nhưng điểm nóng
chính trị, xã hội phức tạp, gay gắt hơn vì nó liên quan đến chính quyền nhà nước (Nước ta, trong thời gian từ cuối
những năm 70 đến đầu những năm 80 có khoảng 3000 điểm nóng xã hội trong đó có 1 số điểm nóng chính trị xã hội.)
Khi xã hội trong tình trạng khủng hoảng thì đời sống xã hội diễn ra không bình thường nhưng vẫn chưa dẫn
đến xung đột quyết liệt và rối loạn. Một khi nó đã chuyển sang xung đột quyết liệt, rối loạn thì nó đã trở thành điểm
nóng. Khi diễn ra khủng hoảng xã hội, sự bất bình của quần chúng có thể là số đông nhưng chưa dẫn đến hành vi bột
phát quá đà, còn tự kiềm chế được. Nếu hành vi của quần chúng không tự kiềm chế được => Điểm nóng
Điểm nóng XH và điểm nóng chính trị XH thường được nẩy sinh khi một g/c mới giành được chính quyền
hoặc khi 1 chế độ XH mới ra đời, vì khi đó, thể chế NN và luật pháp chưa được xác lập hoàn thiện, người cầm quyền
chưa có kinh nghiệm. Lực lượng thù địch vẫn còn tồn tại. Kể cả khi thể chế NN đã hoàn thiện vẫn có nguy cơ điểm
nóng nếu người cầm quyền sai lầm hoặc tham nhũng.)

trị. Đây là những tổ chức, cơ quan quyền lực thực thi những chính sách của đảng, NN ở
cơ sở.
QUY TRÌNH, GIẢI PHÁP
Bước 1: Nắm tình hình, phân tích nguyên nhân và nhận dạng các mâu thuẫn. Nắm vững
các thông số: số lượng quần chúng tham gia biểu tình, thành phần tham gia, hình thức tổ
chức lực lượng, yêu sách, khẩu hiệu, những yêu sách đó do cơ quan nào giải quyết, ai
cầm đầu, tỷ lệ người quá khích, âm mưu, thủ đoạn, họ có mối quan hệ với các thế lực thù
địch bên ngoài không?
Phương thức để nắm thông số:thông qua chính quyền, các đoàn thể quần chúng ở
cơ sở, dựa vào dân hoặc bằng nghiệp vụ của công an=> tổng hợp thông tin=> chỉ huy và
bộ tham mưu mới tìm ra nguyên nhân làm phát sinh điểm nóng, thường là nguyễn nhân:
+ Nguyên nhân khách quan: Do điều kiện kinh tế, xã hội gặp khó khăn, do dân trí thấp, bị
lợi dụng…
+ Nguyên nhân chủ quan: những khiếm khuyết, sai lầm của chính sách, thể chế các cơ
quan quyền lực và những người nắm quyền (Thái Bình: do duy trì qua lâu cơ chế hợp tác
xã kiểu cũ)
+ Nguyễn nhân bên trong: Thường được xem xét từ những mâu thuẫn nẩy sinh trong
phạm vi cơ sở địa phương hay trong phạm vi toàn quốc. Có thể là MT dân tộc(sắc tộc),
tôn giáo, sự bất công giữa các tầng lớp dân cư, giữa người lao động với giới chủ, giữa
nhân dân với cán bộ nắm quyền lực
+ Nguyên nhân bên ngoài: Do sự biến động lớn về KT-CT-XH mang tính khu vực và
toàn cầu có tác động đến từng quốc gia hoặc tác động của các thế lực thù địch kích động.
+ Nguyên nhân sâu xa: Do sự thù hận g/c trong những năm chiến tranh cách mạng, lực
lượng phản động lưu vong móc nối câu kết với trong nước. (DakLak 2001: sâu xa:
phulro; trực tiếp: đất đai)
+ Nguyên nhân trực tiếp: Cớ (rất dề thấy qua yêu sách, khẩu hiệu)
Bước 2: Ap dụng những biện pháp rút ngòi nổ, hạ nhiệt và hạn chế lan toả:
Phải thiết lập được sự lãnh đạo, chỉ huy thống nhất, phát huy hiệu lực của hệ thống chính
trị để giữ vững quyền lực chính trj
Lưu ý:

Những phương châm cần lưu ý khi áp dụng những phương thức, biện pháp giải quyết:
+ cần phải kết hợp sự kiên định về nguyên tắc với sự mềm dẻo, linh hoạt về biện pháp (dĩ
bất…). Không đựoc mất phương hướng chính trị, nản chí trong đấu tranh khi gặp những
tình huống phức tạp. Cần kiên định lập trường, giữ vững quyền lực chính trị. Những giải
pháp cụ thể lại tuỳ cơ ứng biến.
+ Trong bất kỳ tình huống nào cũng phải dựa vào dân. Khi giải quyết điểm nóng, việc
phân hoá, lôi kéo quần chúng về phía mình là công việc rất quan trọng Do đó phải biết
tin vào dân, ngay cả khi họ đang trong trạng thái giận dữ. Phải tuyên truyền, thuyết phục,
kiềm chế, không được có hành vi trả đũa với dân.
Bước ba: Khắc phục hậu quả khi điểm nóng đựoc dập tắt:
+ Đưa mọi hoạt động trở lại trạng thái bình thường
+ Khắc phục thiệt hại, nếu có
Bước bốn: Rút kinh nghiệm, dự báo tình huống và áp dụng những giải pháp để điểm
nóng không tái phát.
+ Ưu, khuyết điểm của lãnh đạo
+ C/s, thể chế, pháp luật: ưu, khuyết, bất cập
+ Đánh giá cơ sở chính trị xã hội trong quần chúng
+ Dự báo…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status