Mục Lục
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Chương 1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
Hình 1.1 Vị trí làm việc máy khởi động 7
Hình 1.2. Sơ đồ tổng quan hệ thống khởi động 8
Hình 1.3 Sơ đồ mạch khởi động 9
Hình 1.4 phân loại máy khởi động 10
Hình 1.4.1 Loại giảm tốc 10
Hình 1.4.2 Loại bánh răng đồng trục 12
Hình 1.4.3 Loại bánh răng hành tinh 12
Chương 2
CẤU TẠO NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
KHỞI ĐỘNG
Hình 1.1.1 Chiều đường sức từ 16
Hình 1.1.2 Các đường sức từ 17
Hình 1.1.3 Khung dây trong từ trường 17
Hình 1.1.4 Đường sức từ trong khung dây 18
Hình 1.2.1Nguyên lý 19
Hình 1.2.2 Cổ góp, chổi than 19
1
1
Hình 1.3.1 Tăng mômen 20
Hình 1.3.2 Tăng từ thông 20
Hình 1.3.3 Dùng nam châm điện 21
Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống máy khởi động 21
2
2
Chương 3
PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CỦA HỆ THỐNG
MÁY KHỞI ĐỘNG
đổi cơ bản trong công nghệ sửa chữa thì một số thói quen trong sử dụng, sửa
chữa cũng không còn thích hợp. Chuyển từ việc sửa chữa chi tiết sang sửa chữa
thay thế. Do đó trong quá trình khác thác nhất thiết phải sử dụng kỹ thuật chuẩn
đoán.
T
Trên thị trường Việt Nam hiện nay đã xuất hiện nhiều chủng loại xe khác
nhau của các hãng như Toyota,Camry,Honda,Mekong Auto, Isuzu Mỗi hãng
xe khác nhau có công nghệ sản xuất khác nhau,thậm chí cùng 1 hãng xe ở những
dòng xe khác nhau cũng có cấu tạo và kỹ thuật chuẩn đoán khác nhau. Do vậy
để làm tốt công tác quản lý chất lượng ô tô, có thể quyết định nhanh chóng các
tác động kỹ thuật tiếp sau, cần thiết phải nắm vững kỹ thuật chuẩn đoán trên ô tô
ngày nay.Chuẩn đoán trên ô tô là một công tác phức tạp cần đòi hỏi người tiến
hành phải nắm được kết cấu cụ thể. Cũng để giúp cho các sinh viên của trường
ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI có thể tìm hiểu sâu hơn vấn đề này các giảng viên
của khoa CN ô tô đã giao cho em tìm hiểu đề án môn học “Nghiên cứu hệ thống
khởi động trên xe Toyota TOYOTA CAMRY 2.0”.
Do thời gian, điều kiện nghiên cứ và trình độ còn nhiều hạn chế nên đồ án
môn học của em không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhân được sự
giúp đỡ của các thấy cô giáo và bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án
môn học này.
5
5
Nội dung của bài bao gồm 3 phần :
Chương 1 : Tổng quan hệ thống khởi động
Chương 2 : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Chương 3 :Phân tích đặc điểm kết cấu của hệ thống MKĐ
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
hợp ngăn trường hợp khởi động xe mà không đạp ly hợp.Trên các dòng xe đặc
biệt có công tắc an toàn cho phép xe khởi động trên đường đồi dốc mà không
cần đạp ly hợp.
7
7
Hình 1.1 Vị trí làm việc máy khởi động
8
8
1.2. Sơ đồ tổng quan hệ thống khởi động:
Hình 1.2. Sơ đồ tổng quan hệ thống khởi động
Hệ thống khởi động bao gồm : máy khởi động (động cơ điện), ắc quy và
mạch khởi động ( trong mạch khởi động gồm có dây nối từ ăc quy đến máy khởi
động ), rơle kéo đóng máy khởi động và công tắc ( khoá) khởi động. Sơ đồ khối
của hệ thống được minh hoạ trên hình 1.2
9
9
1.3. Nhiệm vụ
Hệ thống khởi động trên ô tô có nhiệm vụ khởi động động cơ bằng cách
kéo động cơ quay với tốc độ cần thiết, đảm bảo cho động cơ có thể tạo hòa khí
và nén hòa khí đến nhiệt độ thích hợp để quá trình cháy hòa khí và sinh công
diễn ra.
Tốc độ vòng quay khởi động tối thiểu của động cơ xăng khoảng 50-100 v/p
và của động cơ diesel khoảng 100- 200 v/p.
Hình 1.3 Sơ đồ mạch khởi động
1.4. Phân loại:
Hiện nay hệ thống khởi động thường sử dụng 3 loại máy khởi động (Hình
1.4)
10
10
Hình 1.4 phân loại máy khởi động
khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.
Bánh răng dendix được lắp ở cuối của truc rotor
Lực của công tắc từ đẩy bánh răng bendix nhờ đòn dẫn hướng.
12
12
Sử dụng chủ yếu trên xe nhỏ.
Hình 1.4.2 Loại bánh răng đồng trục
1.4.3. Loại bánh răng hành tinh
Hình 1.4.3 Loại bánh răng hành tinh
Bánh răng hành tinh cũng dùng để giảm tốc nhằm tăng momen quay.
Trục rotor sẽ truyền lực qua bánh răng hành tinh đến bánh răng bendix.
13
13
Nhờ trọng lượng nhỏ momen lớn, ít tiếng ồn. Nên được sử dụng ở nhiều
loại xe nhỏ đến trung bình.
2. Các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống khởi động
Do tính chất, đặc điểm và chức năng nhiệm vụ của hệ thống khởi động như
đã trình bày ở trên, những yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với hệ thống khởi động
điện bao gồm:
a) kết cấu gọn nhẹ, chắc chắnm làm việc ổn định với độ tin cậy cao.
b) lực kéo tái sinh ra trên trục của máy khởi động phải đảm bảo đủ lớn, tốc
độ quay cũng phải phải đạt tới trị số nào đó để cho trục khuỷu của động
cơ ôtô quay nhất định.
c) Khi động cơ ôtô đã làm việc, phải cắt được khớp truyền động của hệ
thống khởi động ra khỏi trục khuỷu của động cơ ôtô/
d) Có thiết bị điều khiển từ xa khi thực hiện khởi động động cơ ôtô ( nút
nhấn hoặc công tắc khởi động) thuận tiện cho người sử dụng.
Công suất tối thiểu của máy khởi động trong hệ thống khởi động điện
được tính theo công thức sau:
Pkt=
14
3. các biện pháp cải thiện đặc tính làm việc của hệ thống khởi
động trên ôtô
3.1 dùng bi-gi có hệ thống sấy
hiệu quả lamg việc của hệ thống khởi động phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ
của động cơ ôtô khi khởi động. Ở nhiệt độ thất, việc khởi động động cơ rất khó
khăn do các nguyên nhân sau:
độ nhớt của dầu bôi trơn lớn, làm tăng trị số mômen cản (Mc) đặt trên trục
động cơ khởi động.
độ nhớt cuat nhiên liệu tăng lên, làm giảm khả năng bay hơi để hoà trộn với
không khí trong quá trình hình thành hỗn hợp công tác trong xilanh của động cơ
ôtô, làn tăng trị số tốc độ thấp nhất khi khởi động(nmin)
giảm trị số áo suất và nhiệt độ trong xilanh của động cơ ôtô ở chu kỳ nén,
ảnh hưởng xấu đến khả năng bén lửa, cháy và giãn nở sinh công của hỗn hợp
công tác.
Dung lượng phóng điện của ắc quy ở nhiệt độ thấp giảm.
để cải thiện đặc tính làm việc của hệ thống khởi động ngưởi ta sử dụng
nhiều biện pháp khác nhay hỗ trợ cho qua trình khởi động khi nhiệt độ môi
trường thấp. một trong những biện pháp trên được áp dụng rộng rãi là dùng bu-
gi có bộ phận sấy.
Bu-gi có bộ phận sấy gồm 1 lõi làm bằng vật liệu gốm (sứ) chịu nhiệt, bên
ngoài lõi có quấn dây điện trở, ống bọc ngoà có phủ 1 lớp chất cách điện và
chịu nhiệt. Bu-gi có bộ phận sấy được lắp vào trong buồng đốt( trong xilanh của
động cơ ôtô), có chức năng sấy nóng không khí trong xilanh tạo điều kiện thuận
lợi cho việc bốc hơi, hoà trộn của nhiên liệu với không khí trong quá trình hình
thành hỗp hợp công tác(đối với động cơ xăng), cong đối với động cơ điêzen tạo
điều kiện thuận lợi cho việc bộc hơi, hoà trộn và bốc cháy cuả nhiên liệu khi vòi
phun nhiên liệu vào buồng đốt.
15
15
trở thành ngắn hơn và cố đẩy những đưòng sức gần nó ra xa. Đó là nguyên nhân
làm nam châm ở giữa quay theo chiều kim đồng hồ.
17
17
Hình 1.1.2 Các đường sức từ
Trong động cơ điện thực tế phần giữa là khung dây.
Hình 1.1.3 Khung dây trong từ trường
Khi dòng chạy xuyên qua khung dây từ thông sẽ bao quanh khung dây.
18
18
Hình 1.1.4 Đường sức từ trong khung dây
Khi chiều của từ trường trùng nhau, đường sức từ trở nên mạnh hơn <dày
hơn>.
Khi chiều của từ trường đối ngược thì đường sức từ trở nên yếu đi <thưa
hơn>.
Những đường sức cùng chiều trở nên dày, trong khi những đường sức
ngược chiều trở nên mỏng.
Lực sinh ra trong khung dây cung cấp năng lượng làm quay động cơ điện.
1.2 Nguyên lý quay liên tục.
Đặt hai đầu khung dây lên điểm tựa để nó có thể quay. Tuy nhiên khung
dây chỉ tiếp tục quay khi lực sinh ra theo chiều cũ.
19
19
Hình 1.2.1Nguyên lý quay
Khi khung dây có gắn cổ góp và chổi than được quay, dòng điện chạy qua
dây dẫn từ sau đến trước phía cực bắc của nam châm.Trong khi dòng chạy từ
trước ra sau phía cực nam của nam châm. Điều đó làm khung dây tiếp tục quay.
Hình 1.2.2 Cổ góp, chổi than
1.3. Lý thuyết trong động cơ điện thực tế.
20
Hình 1.3.3 Dùng nam châm điện
22
22
2. Hoạt động của hệ thống khởi động.
Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống máy khởi động
• Máy phát điện • 9. Tiếp điểm
• Bộ tiết chế • 10. Tiếp điểm
• Công tắc khởi động • 11. Cuộn dây hút của Rơle kéo
• Rơle khởi động • 12. Cuộn dây giữ của Rơle kéo
• Tiếp điểm • 13. Lõi thép của rơle kéo
• Biến áp đánh lửa • 14.Bánh răng ăn khớp
• Tiếp điểm • 15. Phần ứng của ĐC điện khởi
động
• Đĩa tiếp điện bằng đồng • 16. Cuộn dây kích từ
23
23
Nguyên lý làm việc HTKĐ
Khi quay chìa khoá trong ổ khoá khởi động ( công tắc ) 3 sang bên phải
(hoặc nhấn nút khởi động nếu có trên ôtô), cuộn hút của rơle khởi động 4 có
điện, rơle kkởi động tác động cặp tiếp điểm 5 của nó đóng lại. Khi đó cuộn dây
hút 11, cuộn dây kích từ 16 và phần ứng 15 của động cơ điện khởi động được
cấp điện theo mạch từ cực dương ắcquy (+A) →cặp tiếp điểm 5 của rơle khởi
động → cuộn hút 11 của rơle → cuộn dây kích từ 16 của động cơ điện khởi
động → phần ứng 15 của động cơ điện khởi động→ mát ( vỏ máuy ). Còn cuộn
dây giữ 12 của rơle kéo đựơc cấp nguồn theo mạch từ dương cực ắc quy (+A )
→cặp tiếp điểm 5 của rơle khởi động →cuộn giư 12 của rơle kéo → mát máy
( vỏ máy ). Trong trường hợp này, từ thông sinh ra trong cuộn hút 11 và trong
cuộn giữ 12 tác dụng cùng chiều nhau, lực điện từ của rơle kéo sẽ kéolõi thép 13
chuyển động sang bên trái, cánh tay đòn sẽ làm cho bánh răng khởi động 14 ăn
khớp với bánh răng bánh đà động cơ ôtô. Khi bánh răng đã ăn khới với bánh đà
nguồn cấp cho động cơ điện khởi động (phần cảm ứng 15 và cuộn dây kích từ
10 của động cơ điện khở động bị cắt điện).
Tiếp điểm 7 dùng để ngắn mạch điện trở phụ đấu nối tiếp với cuộn dây so
cấp của biên áp đánh lửa khi khởi động động cơ ôtô.
Thực hiện khởi động động cơ.
Khi động cơ đã nổ thì tốc độ của nó tăng lên. Nếu người lái chưa kịp ngắt
công tắc khởi động 2 thì bánh đà quay nhanh hơn lúc được bánh răng khởi động
kéo và vành răng bánh đà trở thành chủ động dẫn động bánh răng khởi động
quay theo với tốc độ nhanh hơn tốc độ của ly hợp 11. Do đó ly hợp trượt và cho
phép bánh răng khởi động quay trơn không ảnh hưởng đến máy khởi động.
Khi người lái ngắt công tắc khởi động 2 ,dòng kích từ của cuộn dây nam
châm điện 6 mất nên lò xo hồi về đẩy lõi sắt và nạng gạt trở lại vị trí ban đầu.
đĩa công tắc 4 tách khỏi các đầu công tắc 3 ngắt dòng điện vào máy khởi động
và đầu nạng gạt 8 kéo bánh răng khởi động 10 tách khỏi vành răng bánh đà 9 .
Quá trình khởi động kết thúc.
3. Các chế độ làm việc của máy khởi động:
Máy khởi động điện dụng trên ôtô có ba chế độ làm việc đặc trưng :
- chế độ hãm
- chế độ vòng tua
- chế độ không tải
a. chế độ hãm là chế độ mà khi đó trị số dòng khởi động đạt bằng trị số cực
đại ( I
kd
= I
kdmax
), mômen điện từ (M
dt
) và mômen (M
2
) của động cơ điện