tiểu luận địa lý vận tải thủy tìm hiểu điều kiện tự nhiên khu vực cảng cái mép thị vải - Pdf 25

   Ộ Ụ Ạ    Ộ Ậ Ả
     ƯỜ Ạ Ọ Ậ Ả
 ọ    Ị Ậ Ả Ỷ
 ề     !  " ! Ể Ề Ề Ệ Ự Ủ Ự
 #$  Ả Ị Ả
% & ứ ấ
*Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Mai Ngọc Anh
2. Trương Anh Duy
3. Hoàng Thanh Hải
4. Nguyễn Yến Nhi
5. Trương Ngọc Lan Phương
6. Nguyễn Thành Quang
7. Trương Thị Bảo Trâm
8. Nguyễn Thị Hải Triều
Nội Dung:
Chương 1: Lịch sử hình thành và phát triển cảng
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển cảng
1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cảng
1.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.4. Chức năng, nhiệm vụ chính của cảng
Chương 2: Điều kiện tự nhiên của cảng
2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của cảng
2.2. Hệ thống luồng lạch vào cảng
2.3. Hệ thống cầu tàu của cảng
2.4. Hệ thống kho bãi cảng
Chương 3: Định hướng phát triển cảng trong tương lai
3.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng
3.2. Định hướng phát triển trong tương lai
3.3. Nhận xét và kết luận
Chương 1: Lịch sử hình thành và phát triển cảng

cầu cảng dài 600 mét, công suất
hơn 1,1 triệu TEUs, có khả
năng đón các tàu container có
trọng tải lớn đạt 160.000 DWT
Giới thiệu cảng CMIT
Cảng Quốc Tế SP-PSA
thành lập bởi Tổng Công Ty
Hàng Hải Việt Nam, Cảng
Sài Gòn và Cảng PSA của
Singapore
là cảng container nước sâu
mở cửa đầu tiên tại khu vực
Bà Rịa-Vũng Tàu với tổng
diện tích 54 héc ta
Dự án
GĐ1: với mức đầu tư 210 triệu USD cho việc xây dựng 2 bến container
có tổng chiều dài 600m. Hiện tại, giai đoạn 1 đã hoàn tất giúp công suất
của cảng SP-PSA là 1,1 triệu TEUs mỗi năm.
GĐ2: sẽ được tiến hành ngay sau đó với quy mô tương tự. Công suất sẽ
tăng gấp đôi sau khi giai đoạn 2 của dự án được hoàn thành.
Cảng quốc tế Cái Mép-Thị Vải
khánh thành vào ngày
28/1/2013 tại huyện Tân
Thành, Bà Rịa-Vũng Tàu.
Tổng mức đầu tư của dự án
à 12.891 tỷ đồng, bao gồm
vốn vay của Cơ quan Hợp
tác Quốc tế Nhật Bản
(JICA) và vốn đối ứng của
Việt Nam

1,8 triệu TEUs mỗi năm.
1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cảng
Cảng quốc tế Tân Cảng Cái Mép (TCIT)
1.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.3.1. Ban Kiểm toán nội bộ
Chức năng: Ban Kiểm toán nội bộ là bộ phận tham mưu, giúp việc Hội đồng quản
trị về công tác kiểm toán nội bộ.
Nhiệm vụ:
1. Xây dựng quy trình kiểm toán nội bộ;
2. Thực hiện các chính sách, quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ đã được phê
duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
3. Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu của Hội
đồng quản trị) và thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế hoạch (hoặc đột xuất).
4. Kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với tất cả các đơn
vị, bộ phận dựa trên mức độ rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của cảng.
5. Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót; kiến nghị xử lý những vi
phạm. Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị.
6. Lập báo cáo kiểm toán; thông báo và gửi kịp thời kết quả kiểm toán nội bộ theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
7.Tư vấn cho Hội đồng quản trị và các bộ phận nghiệp vụ thực hiện các dự án
xây dựng.
8.Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định và các báo cáo theo yêu cầu của
Hội đồng quản trị.
1.3.2. Phòng Tổ chức cán bộ
Chức năng: Phòng Tổ chức là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực tổ
chức nhân sự và tiền lương.
Nhiệm vụ:
1. Bố trí nguồn nhân lực phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Cảng
nhằm nâng cao năng suất;
2. Quản lý cán bộ, nhân viên và giải quyết các chế độ chính sách lao động (lương

4. Lưu trữ và bảo quản các tài liệu kế tóan;
5. Phân tích các họat động kinh tế, đánh giá hiệu quả kinh doanh.
1.3.3. Phòng Điều hành
Chức năng: Phòng điền hành là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc chỉ huy điều
độ, vận hành cảng.
Nhiệm vụ:
1. Lập các phương án xếp dỡ và giải phóng tàu nhanh chóng, hiệu quả;
2. Khai thác một cách có hiệu quả các trang thiết bị, kho bãi tại cảng;
3. Tổ chức, sắp xếp và quản lý việc sử dụng container phù hợp với nhu cầu cuả
cảng.
1.3.4. Phòng Kỹ thuật
Chức năng: Phòng Kỹ Thuật là tổ chức tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực kỹ
thuật, khoa học công nghệ phục vụ công tác quản lý cảng.
Nhiệm vụ: Quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật,
công nghệ thông tin của cảng.
1.4. Chức năng, nhiệm vụ chính của cảng
- Phục vụ cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và hỗ trợ
cho cụm cảng Hồ Chí Minh và Đồng Nai
,Hiện nay, Việt Nam đang rất thiếu cầu bến cho tàu trọng tải lớn, đặc biệt là các
bến cho tàu container vận hành trên tuyến biển xa. Trước tình hình đó, hệ thống cảng
biển Cái Mép – Thị Vải được hình thành và phát triển nhằm phục vụ cho các tàu có
trọng tải lớn (>50.000DWT ).
,Cụm cảng Thị Vải – Cái Mép sẽ là khu cảng cửa ngõ quốc tế ở phía Nam Việt
Nam. Nơi đây đang tập trung các cảng chuyên dùng container và cảng tổng hợp có quy
mô lớn. Và Cụm cảng này được kết nối với các khu công nghiệp ở Bà Rịa – Vũng
Tàu, Đồng Nai và các tỉnh khác bằng đường tỉnh lộ 965 và quốc lộ 51.
Chương 2: Điều kiện tự nhiên của cảng
2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của cảng
2.1.1. Vị trí địa lý
* Tên cảng: CTY TNHH CẢNG QUỐC TẾ TÂN CẢNG – CÁI MÉP.

-Chiều dài tuyến sông khoảng 40km
-Độ sâu trung bình:15 – 20m.
-Chỗ sâu nhất đạt: 60m.
-Bề rộng trung bình: 500 – 600m, có đoạn sông tới 1.000m (chiều rộng lí
tưởng loại tàu chở dầu).
Vùng đất dọc tuyến sông rộng, chạy dọc theo quốc lộ 51C nối liền TP.Hồ Chí
Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu, thuận lợi việc phát triển cơ sở hạ tầng.
Sông Thị Vải tiếp giáp biển nên chịu ảnh hưởng của thủy triều với chế độ bán nhật
triều không đều, biên độ dao động mực nước lớn nhất có thể đạt tới hơn 4m, “…bị ảnh
hưởng chủ yếu của thủy triều, không có lưu vực, lượng sa bồi là không đáng kể, hình
thái lòng sông gần như không thay đổi”. (Theo PortCoast)
2.1.2. Điều kiện tự nhiên
Thêm vào đó hệ thống sông Thị Vải lại đổ ra vịnh Ghềnh Rái, cửa ngõ ra biển của
miển Đông Nam Bộ nói riêng và miền Nam chung từ nhiều thập kỷ qua.
Vịnh Ghềnh Rái là nơi quy tụ của các tuyến vận tải Bắc Nam, vận tải từ các
tỉnh phía Nam tới các nước Đông Nam Á và trên thế giới.
22  (30 (3 45 (ệ ố ồ ạ ả

06 30 (- ( 0785 (9:8'; 0< (2=>,9?>'@6ế ồ ổ ề ả ề ộ
A5 0 (45804 .()*+,  4 A .B0,C9'5804 )ạ ồ ự ị ả ớ ộ ự
*+4,C2'5804   ;1 5A '50< ( A ?>>>> 3 0ự ị ả ả ả ọ ả ế ấ ư
(&5
0 (0 & (B ($)*+;A5  +&5. DA +&5. ?-ồ ủ ả ả ạ ừ ố ế ố
85 ()2?>>'; 30 ( + 3?;?'0-'   A&C2;2'-ả ố ồ ấ ấ ớ ướ ố
 <&45 ()*+ể ả
0 ( (0$  E +&5F>G45A 4 (H0&60  (3 0ồ ũ ị ả ừ ế ũ ở ượ ư
 (I 0E 07=C;>8'Jả ầ ề
5 30 ( +&5. F>GA  ++&5F?G;F:Gạ ồ ừ ố ế ặ
<5(+ '4A)630 ((  8 < (K=>';A (  4ạ ồ ả ế ế ộ ượ ớ ạ
 (7 1   (1)5 0( -A .B01 ('*L ' 0 ướ ẫ ở ệ ố ệ ả ộ ằ ừ ặ ẩ

rải rác sát biên luồng.
- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” - 1550m đến hạ lưu phao “19”
– 580m, chiều dài 3950m, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng là 12,5m; độ sâu nhỏ nhất
trong dải cạn là 11,0m nằm rải rác phía bên phải luồng.
- Dải cạn nối tiếp nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “19” – 580m đến thượng
lưu phao “19” + 520m, chiều dài 1100m, lấn luồng xa nhất 40m, độ sâu nhỏ nhất
12,6m nằm rải rác sát biên luồng.
Ngoài những dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 14,0m trở lên.
+

Đoạn luồng từ thượng lưu sông Gò Gia + 140m đến thượng lưu cảng Quốc tế
SP-PSA + 700m.
- Tồn tại một số điểm cạn có độ sâu nhỏ hơn 12,0m, tại vị trí có toạ độ:
Độ sâu (m)
Hệ toạ độ VN – 2000 Hệ toạ độ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,5 10032’44.2”N 107001’05.5”E 10032’40.5”N 107001’12.0”E
11,7 10032’44.9”N 107001’03.1”E 10032’41.2”N 107001’09.6”E
- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao “35” + 250m đến hạ lưu
phao “37” – 200m, chiều dài 550m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất 10,8m nằm
rải rác.
- Dải cạn bên trái luồng kéo dài từ ngang phao “42” đến ngang phao “44”, chiều
dài 620m, độ sâu nhỏ nhất là 9,4m, tại vị trí có toạ độ:
Độ sâu (m)
Hệ toạ độ VN – 2000
Hệ toạ độ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
9,4 10034’46.3”N 107001’13.3”E 10034’42.6”N 107001’19.8”E
Ngoài những điểm cạn và dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 12,0m trở lên.
Đoạn luồng từ thượng lưu cảng quốc tế SP-PSA +700m đến cảng SITV.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status