MỤC LỤC
1.2.1. Chức năng chung của các Phòng 5
1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI
NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
I. Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội.
1.1.1.Quá trình hình thành.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội khu vực Bắc Hà
Nội được thành lập vào ngày 31/10/1963. Tiền thân của chi nhánh là phòng
cấp phát 3, sau đó chuyền thành chi điếm 3 Ngân hàng Kiến Thiết thành phố
Hà Nội trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam. Khi đó chi điếm chỉ gồm
25 cán bộ cấp phát vốn 2 huyện Gia Lâm và Đông Anh.
Đến năm 1981, Chi nhánh được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Xây dựng khu vực 3 thành phố Hà Nội thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Năm 1990, Chi nhánh đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển huyện Gia Lâm thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà
Nội và đến Tháng 8 năm 2000 chi nhánh lại chuyển đổi trực thuộc Sở giao
dịch I Ngân hàng Đầu Tư và phát triển Việt Nam.
Ngày 15/10/2002, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lâm
chính thức tách khỏi Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
trở thành chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
và được đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội theo quyết định
số 80/HĐQT của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tên gọi( viết đầy đủ): Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Bắc
Hà Nội.
2
Tên giao dịch quốc tế: Bank for investment and Development of
KHỐI QLÝ
NỘI BỘ
P. QHKH 1
( QHKH cá
nhân)
KHỐI TRỰC
THUỘC
PHÒNG
QLRR
P QUẢN TRỊ
TÍN DỤNG
Phòng DVKH
DN
Phòng DVKH
cá nhân
P. Qlý và d/vụ
kho quỹ
Phòng
Tài chính - KT
Phòng
TC- HC
Phòng KH –TH
PGD Long
Biên
PGD Ngọc
Lâm
P. QHKH
3
( Doanh
nghiệp lớn)
• Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động cùa khách hàng
• Phân Loại, rà soát phát hiện rủi ro
• Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi
• Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng
• Chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động TD DN
1.2.2.2. Nhiệm vụ chính của phòng Quan hệ khách hàng cá nhân
1.2.2.2.1. Tiếp thị và phát triển khách hàng
5
• Đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân
• Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể
cho từng nhóm sản phẩm
• Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ
ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV
1.2.2.2.2. Bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ
• Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân
• Tư vấn cho khách hàng lựa chọn, sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV
• Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng
• Chịu trách nhiệm về bán sản phẩm, nâng cao thị phần
1.2.2.2.3. Công tác tín dụng
• Tiếp xúc, tìm hiểu và tiếp nhận hồ sơ vay vốn
• Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay và lập báo cáo
thẩm định
• Soạn thảo các hợp đồng liên quan
• Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, lập đề xuất giải ngân
• Kiểm tra, giám sát khách hàng/khoản vay
• Lập Báo cáo đề xuất điều chỉnh tín dụng
• Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng
• Chịu trách nhiệm: Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng
bán lẻ, tính chính xác, trung thực đối với các thông tin về khách hàng
1.2.2.3. Nhiệm vụ chính của phòng Quản lý rủi ro
Tờ trình giải ngân/cấp bảo lãnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải
ngân/cấp bảo lãnh.
7
• Kiểm tra, rà soát các đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng
theo quy định
• Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ và thông báo các khoản nợ
đến hạn
1.2.2.4.2. Thực hiện tính toán, trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân
loại nợ của phòng QHKH
1.2.2.4.3. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng.
1.2.2.5. Nhiệm vụ chính của phòng dịch vụ khách hàng
1.2.2.5.1. Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
•Trực tiếp thực hiện, xử lý tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch
với khách hàng về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài khoản theo yêu
cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh
toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoại tệ ) và
các dịch vụ khác.
•Tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng,
hướng dẫn thủ tục giao dịch, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng;
bán hàng tại quầy, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ,
tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của
khách hàng.
1.2.2.5.2. Thực hiện công tác chống rửa tiền:
1.2.2.5.3. Chịu trách nhiệm:
•Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch
•Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền về bảo mật
•Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một
giao dịch
1.2.2.6. Nhiệm vụ chính của phòng thanh toán quốc tế
1.2.2.6.1. Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại:
1.2.2.8.3. Các nhiệm vụ khác
1.2.2.9. Nhiệm vụ chính của phòng/tổ điện toán
Tổ chức thực hiện công tác điện toán theo đúng thẩm quyền, đúng quy
định, quy trình tại chi nhánh
Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin/phòng Công nghệ thông
tin khu vực
Đảm bảo vận hành hệ thống tin học tại chi nhánh liên tục, thông suốt
Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng
công nghệ và những vấn đề liên quan
1.2.2.10. Nhiệm vụ chính của phòng tài chính – kế toán
Quản lý và thực hiện công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của
chi nhánh
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
Đề xuất, tham mưu về hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán.
Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành các quy định trong công tác
kế toán và chi tiêu tài chính
Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời … của số liệu
kế toán và các báo cáo liên quan
Quản lý thông tin và lập báo cáo
Thực hiện quản lý thông tin khách hàng
1.2.2.11. Nhiệm vụ chính của phòng tổ chức nhân sự
Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình
nghiệp vụ liên quan đến công tác tổ chức
10
Tham mưu, đề xuất về triển khai công tác tổ chức – nhân sự tại chi nhánh
Hướng dẫn các phòng/tổ và các đơn vị trực thuộc tại chi nhánh thực
hiện công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động
Tổ chức triển khai thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh
Đầu mối thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ của chi nhánh
1500 % 2100 % 2500 % 2950 %
Theo nguồn huy động
Từ dân cư
Từ tổ chức
1500
360
114
0
24
76
2100
410
1690
19.
5
80.
5
2500
510
1990
20.4
79.6
2950
635
2315
21.5
78.5
Theo kỳ hạn
<12 tháng
>12 tháng
819
61
39
2500
1525
975
61
39
2950
1859
1092
63
37
Theo hình thức huy động
Tiết kiệm
Kỳ phiếu
Trái phiếu
Chứng chỉ tiền gửi
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kỳ hạn của TCTD
1500
319
19
12
10
530
610
21.3
35.3
40.6
43.2
Nguồn: Phòng kế hoạch –Tổng hợp chi nhánh Bắc Hà Nội
Theo nguồn huy động: Chi nhánh nằm trong địa bàn Gia Lâm nơi thành
phố đang có chủ trương mở rộng về phía Bắc nên có khá nhiều doanh nghiệp
tổ chức hoạt động và ngày càng sầm uất hơn. Vì thế lượng huy động từ các tổ
chức tăng lên không ngừng và chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng nguồn huy
động.Tiền gửi từ dân cư cũng tăng dần tỷ trọng lên trong tổng nguồn huy
động.Điều này chứng tỏ ngân hàng đã không ngừng nỗ lực nâng cao niềm tin
trong dân chúng bằng nhiều hình thức khác nhau như nâng cao chất lượng
cơ sở hạ tầng, thái độ tác phong của các cán bộ giao dịch tại quầy, đa dạng
hóa hình thức gửi tiền với nhiều kỳ hạn, lãi suất khác nhau.
Theo kỳ hạn: Tỷ trọng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn tương đối đều
13
nhau nhưng huy động ngắn hạn có xu hướng tăng. Điều này là do đợt chạy
đua lãi suất của toàn hệ thống ngân hàng về lãi suất tiết kiệm ngắn hạn bắt
đầu từ thời điểm đầu năm 2008.
Theo loại tiền tệ: Tiền gửi bằng ngoại tệ khá ổn định tăng đều qua các
năm nhưng tốc độ gửi bằng đồng nội tệ vẫn có tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng
cao hơn ngoại tệ.
Theo hình thức huy động: Hai loại hình Tiền gửi thanh toán và tiền gửi
có kỳ hạn của TCTD vẫn có tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn huy động
( trung bình khoảng 78% tổng nguồn huy động).Hình thức huy động bằng tiết
kiệm có xu hướng giảm. Thay vào đó huy động bằng phát hành công cụ nợ có
xu hướng tăng cao. Chi nhánh Bắc Hà Nội phát hành nhiều đợt kỳ phiếu với
lãi suất hấp dẫn, chứng chỉ tiền gửi kèm theo dự thưởng nhiều chương trình
quảng cáo khuyến mại hấp dẫn. Vì thế l lượng vốn huy động được nhờ công
cụ nợ càng ngày càng tăng. Đây là một hướng tăng huy động nguồn vốn hợp
lý vì nó chủ động hơn so với các hình thức huy động khác, nâng cao khả năng
cạnh tranh của ngân hàng khi các loại hình cũ đã trở nên quá quen thuộc.
1.2.2 Hoạt động tín dụng.
Chi nhánh Bắc Hà Nội là một trong các chi nhánh có tốc độ tăng trưởng tín
dụng nhanh nhất trong hệ thống Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
- Cấu trúc tín dụng của chi nhánh:
Phân loại theo cấu trúc kỳ hạn:
Về cấu trúc thì nợ ngắn hạn và dài hạn tăng đều qua các năm bám sát tốc
độ tăng trưởng của tổng dư nợ.
Bảng : Phân loại dư nợ theo kỳ hạn(2006-2009)
( Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Dư nợ tại chi nhánh 2000 2800 4350 5800
Ngắn hạn (NH)
VND
Ngoại tệ quy đổi
1200
696
504
1680
722
958
2610
1150
1460
3650
1606
2044
Trung và dài hạn (T&DH)
VND
Ngoại tệ quy đổi
800
440
ở tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng,nên công tác quản lý rủi ro
được tổ chức sát sao, liền kề với từng hoạt động.Mà quan trọng nhất trong
quản lý rủi ro là mảng hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Để đảm bảo có thể quản lý được rủi ro và đưa ra các biện pháp phòng ngừa
hiệu quả,các hợp đồng tín dụng đều phải trải qua quy trình thẩm định.Công tác
thẩm định được cán bộ tín dụng trực tiếp tiến hành đối với từng khách hàng do
họ quản lý.Công việc được tiến hành theo những trình tự nhất định.
Công tác thẩm định được tiến hành nghiêm ngặt là một bước phòng ngừa
rủi ro hiệu quả của ngân hàng.Tuy nhiên,các hoạt động này đòi hỏi những cán
bộ thẩm định có kĩ năng ,kinh nghiệm tốt,cũng như xây dựng một hệ thống
thông tin tín dụng hiện đại,quy củ.Nắm bắt được điều này,BIDV nói chung và
chi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng đã xây dựng đội ngũ cán bộ trình độ cao cũng
như hệ thống thông tin chuẩn mực,nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác thẩm
định,phòng ngừa rủi ro cho các hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Là một chủ thể quan trọng trong mối quan hệ cho-vay , ngân hàng coi
“thẩm định dự án là việc tổ chức xem xét khách quan toàn diện các nội dung
cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư
của khách hàng để từ đó xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn để đầu
tư dự án hay không.”
17
Thẩm định dự án là một khâu cực kì quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị
cho vay,quyết định trực tiếp tới những giai đoạn sau của dự án.Do đó,việc
thẩm định dự án cần phải được tiến hành khách quan,nhằm đảm bảo được
chất lượng thẩm định,đảm bảo nguồn tiền mà ngân hàng cho vay sẽ được sử
dụng một cách có hiệu quả.
Đối với ngân hàng BIDV nói riêng hay tất cả các ngân hàng nói
chung,việc thẩm định dự án có những ý nghĩa sau:
- Là cơ sở vững chắc để xác định hiệu quả đầu tư của dự án,khả năng
hoàn vốn ,trả nợ của chủ đầu tư…từ đó ngân hàng sẽ xem xét có nên cho dự
án vay vốn hay không.
đã tiến hành thẩm định 80 dự án đầu tư và cho vay đối với 44 dự án .Số dự án
được thẩm định tăng lên 90 năm 2009 và 99 năm 2010 cho thấy BIDV Bắc
Hà Nội đang thực sự là một điểm đến của các nhà đầu tư . Mặc dù vậy, con số
30 dự án bị từ chối năm 2009 và 33 dự án từ chối năm 2010 là một con số
không nhỏ. Điều đó cho thấy công tác thẩm định dự án đầu tư của BIDV Bắc
Hà Nội còn nhiều vấn đề cần xem xét. Tổng số vốn cho vay trên một dự án
ngày càng tăng cũng cho thấy các dự án vay vốn của BIDV Bắc Hà Nội có
quy mô ngày càng lớn dần.
1.2.4 Các hoạt động dịch vụ.
Hoạt động dịch vụ tại chi nhánh ngày càng được phát huy mở rộng về cả
loại hình phục vụ, chất lượng phục vụ lẫn hiệu quả phục vụ.
Bảng :Kết quả hoạt động dịch vụ (2006-2009)
( Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2009
Giá trị
Tỷ
trọng
%
Giá trị
Tỷ
trọng
%
Giá trị
Tỷ
trọng
%
Giá trị
Tỷ
trọng
đạt kế hoạch.Trong năm 2009,chi nhánh đã cải tạo,nâng cấp 2 địa điểm thuộc
Quận Long Biên thành 2 điểm giao dịch mẫu theo thiết kế của Ngân Hàng
Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam.Ngoài ra,chi nhánh còn chuẩn hóa,quy trình
hóa các hoạt động của chi nhánh với những quy trình quan trọng như: các quy
chế khen thưởng,phối hợp nghiệp vụ các phòng ban,kiểm tra chéo….
21
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY
VỐN TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
1. Quy trình thẩm định dự án vay vốn.
(1) Khách hàng vay vốn sẽ nộp hồ sơ tại phòng tín dụng, sau đó phòng
tín dụng chuyển cho trưởng phòng thẩm định để tiếp nhận hồ sơ.
(2) Trưởng phòng thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ, những
giấy tờ cần thiết thẩm định.
(2.1) Trường hợp hồ sơ vay vốn chưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển
lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ.
(2.2) Trường hợp hồ sơ vay vốn đủ cơ sở để thẩm định thì được chuyển
sang bước 3.
(3) Trưởng phòng thẩm định ký giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi và giao
hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
(4) Trên cơ sở đối chiếu các quyết định, thông tin có liên quan và các nội
dung yêu cầu được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình thẩm định của
ngân hàng, cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và
khách hàng xin vay vốn.
(4.1) Trường hợp hồ sơ thẩm định có những tài liệu hoặc phần nào chưa
rõ cần phải bổ sung điều chỉnh thì đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách hàng
bổ sung hồ sơ, giải trình cho rõ thêm. Sau đó hồ sơ được gửi lại cho cán bộ
thẩm định để tiến hành thẩm định như bình thường.
(4.2) Trong trường hợp hồ sơ đã đủ cơ sở để thẩm định thì khi thẩm định
xong lập báo cáo thẩm định trình trưởng phòng thẩm định xem xét.
CƠ HỘI THÁCH THỨC
Thị trường
Sản phẩm, dịch vụ
Kênh phân phối
23
Trên cơ sở các phân tích đánh giá, đưa ra các nhận xét ngắn gọn triển
vọng phát triển của Khách hàng (Rất tốt / Tốt / Trung bình / Không tốt) trong:
Ngắn hạn và dài hạn
Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng:
+ Quan hệ giao dịch với BIDV:
Quá trình giao dịch của Khách hàng với BIDV (Bao gồm quan hệ giao
dịch tại đơn vị trình và tại các Chi nhánh khác cùng hệ thống) các loại sản
phẩm trong kỳ vừa qua (Mức độ sử dụng HMTD, số dư hiện tại, số dư bình
quân; doanh số vay, trả; Doanh số vay, trả bình quân tháng so với HMTD….)
Đánh giá lợi ích trong mối quan hệ với khách hàng. Nếu được có thể tính
toán lợi nhuận đối với BIDV.
Tiềm năng, cơ hội trong thời gian tới trong quan hệ với khách hàng, kể cả
khả năng bán chéo sản phẩm
Những điểm cơ bản trong kế hoạch quan hệ với khách hàng (về sản phẩm,
kênh phân phối và chính sách khác nếu có). Nếu được nên nêu mục tiêu về
doanh số với mỗi sản phẩm trong thời gian tới.
+ Quan hệ giao dịch với các tổ chức tín dụng khác
+ Quan hệ tín dụng của nhóm khách hàng có liên quan (nếu có)
Phân tích tình hình tài chính của khách hàng:
+ Phân tích tài chính Doanh nghiệp vay vốn cần căn cứ vào Báo cáo tài
chính gần nhất, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,
thuyết minh báo cáo tài chính (bắt buộc), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và một
số nguồn thông tin khác như: Số lượng lao động, Bảng thanh toán lương/
nhân công.
+ Cán bộ lập báo cáo đề xuất tín dụng cần phải đưa ra được các nhận xét
Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
25