Đề cương ôn thi môn kỹ thuật chiếu sáng đô thị - Pdf 25

Câu hỏi thi
Môn: Kỹ thuật chiếu sáng đô thị
Chương 1 và Chương 2
1. Định nghĩa, công thức tính toán của các đại lượng:
- Thông lượng bức xạ của ánh sáng đơn sắc
- Độ nhạy của mắt trước ánh sáng đơn sắc
- Quang thông của ánh sáng đơn sắc và quang thông toàn phần của chùm ánh sáng phức
tạp F.
2. Định nghĩa, công thức tính toán, tên gọi, đơn vị đo và ý nghĩa của các đại lượng:
- Góc khối ω, steradiant Sr.
- Cường độ sáng I
- Độ rọi E
- Độ trưng R
- Độ chói B
3. Phân biệt các đại lượng cường độ sáng, độ rọi, độ trưng, độ chói qua ý nghĩa vật lý và ứng
dụng trong thiết kế chiếu sáng.
4. Phân biệt thị giác ban ngày và thị giác hoàng hôn ? ảnh hưởng của chúng tới việc cảm
nhận ánh sáng của mắt người?
5. Tính ba màu của ánh sáng, tính ba biến của thị giác ? ứng dụng trong thiết kế chiếu sáng?
6. Kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến độ nhìn? Trong số đó, trình bày ảnh hưởng của các nhân
tố chủ quan? Nhân tố chủ quan nào có tính quyết định?
7. Trình bày khái niệm về nhiệt độ màu và chỉ số độ hiện màu CRI. Ý nghĩa của các đại
lượng này trong thiết kế chiếu sáng.
8. Trình bày các phương pháp tạo ra ánh sáng? Cho ví dụ về các loại đèn tương ứng với các
phương pháp tạo ra ánh sáng.
9. Phân loại bóng đèn? Các chỉ tiêu kỹ thuật của đèn? Phạm vi ứng dụng của các loại đèn?
10. Cấu tạo và chức năng của bộ đèn?
11. Trình bày các chỉ tiêu kỹ thuật của bộ đèn?
Chương 3: Chiếu sáng công trình giao thông
12. Yêu cầu chung về thiết kế, xây dựng và duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị?
13. Quy hoạch chiếu sáng đô thị: yêu cầu, nội dung và hồ sơ quy hoạch?

xác định, thì gọi là thông lượng bức xạ đơn sắc , kí hiệu là
λ
φ
Thông lượng bức xạ của miền bức xạ khả kiến
φ
bằng
φ φλ
=

2. Độ nhạy của mắt trước ánh sang đơn sắc:
- Hai chùm bức xạ có cùng thoogn lượng bức xạ nhưng có bước sóng khác nhau thì sẽ
gây cho mắt người những cảm giác không giống nhau về cường độ ánh sáng
- Vì vậy , muốn đặc trưng cho khả năng kích thích của thần kinh thị giác của các chum
bức xạ , phải xét độ nhạy của mắt đối với từng bức xạ đơn sắc có bước sóng khác
nhau
2
độ nhạy của măt là nghịch đảo của ngưỡng thấy:

1
(1/ w)V
λ
λ
φ
=
3. Quang thông ánh sáng đơn sắc:
Thông lượng bức xạ trong miền khả kiến có điều chỉnh bởi hệ số độ nhạy
V
λ
được gọi là
quang thông , kí hiệu là F

cường độ sáng là đại lượng quang học cơ bản, các đại lượng quang học khác đều là đại
lượng dẫn suất xác định qua cường độ sáng.
3
c.độ rọi E:
- định nghĩa :
độ rọi E là đai lượng đặc trưng cho mức độ được rọi sáng trên mặt dS, do nguồn sáng từ
ngoài rọi tới
- công thức:
dF
E
dS
=
( Lux )
-ý nghĩa:
thể hiện lượng quang thông chiếu đến 1 đơn vị diện tích của 1 bề mặt được chiếu sáng,
hay là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng
d. độ trưng R:
- định nghĩa:
là đại lượng đặc trưng cho độ sáng toàn phần của nguồn khối hay nguồn mặt
- công thức:
( / 2)
dF
R Lm m
dS
=
- ý nghĩa :
độ trưng đặc trưng cho sư phát sáng theo mọi phương của vật phát sáng
e.độ chói B
- định nghĩa :
độ chói B là đại lượng đặc trưng cho khả năng phát sáng theo từng phương của nguồn

đơn sắc khác nhau là khác nhau
- ảnh hưởng của chúng đến việc cảm nhận as của mắt người :
với thị giác ban ngày độ rọi ko nên lớn quá E

250 lux sẽ làm hại võng mạc , cũng ko nên
chuyển ngay từ mt sáng ít sang mt sáng nhiều , mặc dù quang thông trong mt sáng nhiều vẫn
chưa vượt qua giới hạn
Khi chuyển mt độ rọi lớn sang mt độ rọi nhỏ , tb vô sắc cần có time để làm quen dần –
quá trình thích nghi – quá trình ngược lại diễn ra nhanh hơn , thường chỉ vài giây . khi mắt đã
thích nghi hoàn toàn sẽ cho độ nhạy rất lớn
Câu 5: tính ba màu của ánh sáng, tính ba biến của thị giác ? ứng dụng trong TK chiếu
sáng?
- tính chất ba màu :
5
Khi để 2 hay 3 màu đơn sắc trên nền trắng , mắt người vừa cảm nhận được mầu của từng
ánh sáng đơn sắc đó , vừa cảm nhận được màu của hỗn hợp as đơn sắc có bước sóng trung gian
giữa các màu đơn sắc tphan.
nếu chọn được 3 màu trong đó có 2 màu nằm ở đầu cùng của phổ nhìn thấy để khi hoà cả
3 màu đó sẽ đủ cho 1 cảm nhận của mắt người tất cả những màu sắc mong muốn thì 3 màu đó
gọi là 3 màu cơ bản. UB chiếu sáng QT qui ước : màu đỏ , màu xanh lá cây , màu xanh da trời .
hệ màu RGB là viết tắt của 3 màu cơ bản là Red, Green và Blue là ba màu chính của ánh
sáng trắng sau khi được tách ra nhờ lăng kính. Những màu này khi kết hợp theo tỉ lệ nhất định
sẽ tạo ra rất nhiều màu khác nhau trong dải ảnh sáng nhìn thấy, và khi kết hợp cả 3 màu lại với
nhau với tỉ lệ 1 : 1 : 1 chúng ta sẽ được màu trắng.
- ứng dụng trong thiết kế chiếu sáng:
câu 6 : kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến độ nhìn? Trong số đó trình bày ảnh hưởng của
các nhân tố chủ quan ? nhân tố chủ quan nào có tính quyết định ?
khái niệm:
độ nhìn là chỉ mức độ nhìn rõ vật quan sát , là mục đích của chiếu sáng
a. các nhân tố ảnh hưởng đến độ nhìn :

CRI= 70 – 85 màu ít bị biến đổi
CRI > 85 , sự thể hiện màu rất tốt sd trong các công trình yêu cầu chất lượng màu cao
Câu 8: Trình bày các phương pháp tạo ra ánh sáng? Cho ví dụ về các loại đèn tương ứng
với phương pháp tạo ra ánh sáng?
1. Kích thích nhiệt: Khi có điện áp đặt vào hai đầu dây tóc, các điện tử ở các lớp ngoài của
nguyên tử được phóng khỏi nguyên tử và dịch chuyển trong mạng tinh thể kim loại.
Trong quá trình di chuyển, điện tử luôn luôn có va chạm với các nguyên tử, do đó động
7
năng của điện tử đã truyền một phần cho nguyên tử. Kết quả là các nguyên tử bị kích
thích và một số điện tử lớp trong nhảy ra lớp ngoài. Điện tử này có xu hướng trở về vị trí
trống gần hạt nhân hơn, và khi đó điện tử sẽ mất một lượng năng lượng E và đồng thời
giải phóng một photon có bước sóng có thể nhìn thấy hoặc không nhìn thấy. Năng lượng
bức xạ có thể gồm: Quang năng, nhiệt năng, hồng ngoại….Ứng dụng hiện tượng này
người ta chế tạo ra đèn sợi đốt chân không, đèn sợi đốt halogen
2. Kích thích điện: Tạo ra bởi va chạm của các hạt mang điện được gia tốc trong điện
trường. Đây là nguyên lý làm việc cảu các đèn phóng điện chất khí. Phổ ánh sáng gián
đoạn và phụ thuộc vào chất cũng như nồng độ chất khí. Mặc dù mắt người không cảm
nhận được nhưng ánh áng do đèn tạo ra nhấp nháy liên tục. Năng lượng bức xạ gồm:
Quang năng, nhiệt năng, bức xạ hồng ngoại, tử ngoại… Ứng dụng hiện tượng này để chế
tạo đèn hơi phóng điện Natri áp suất thấp, áp suất cao, đèn halogen kim loại( hơi thủy
ngân cao áp).
3. Kích thích quang: Ánh sáng được tạo ra bở sự hấp thụ photon (bức xạ thứ cấp). Khi
phóng điện, các điện tử phát xạ từ điện cực bị kích thích nguyên tử thủy ngân và tạo ra tia
tử ngoại, các tia tử ngoại này đập vào thành ống có quét bột huỳnh quang ( halophosphat
canxi 3Ca(PO
4
)
2
.CaF
2

năng thành ánh sáng trong các loại đèn dựa theo các nguyên lý vật lý khác nhau. Xét
về hiệu suất ánh sáng thì đèn Sodium áp suất thấp là tốt nhất, đèn sợi đốt là thấp nhất.
b. Sự duy trì quang thông: Sự già hóa của vật liệu theo thời gian sử dụng và các tác nhân
vật lý khác nhau khiến quang thông của đèn bị suy giảm. Sự suy giảm này phụ thuộc
vào nhiều yếu tố quan trọng như: sự tương tích giữa đèn và chấn lưu, số lần bật tắt,
9
CÁC LOẠI
ĐÈN
ĐÈN
SODIUM
ÁP SUẤT
CAO
ĐÈN
SODIUM
ÁP SUẤT
THẤP
ĐÈN
HUỲNH
QUANG
ỐNG
CAO
ĐÈN
HUỲNH
QUANG
COMPACT
ĐÈN
THỦY
NGÂN
ĐÈN
HUỲNH

do sự phát xạ phổ ánh sáng khác nhau giữa nguồn sáng và vật được chiếu sáng. Chỉ số
CRI của nguồn sáng được chia thang từ 0-100 (CRI=100 ứng với ánh sáng mặt trời).
Đối với chiếu sáng công trình GT chỉ có mục đích đảm bảo an toàn giao thông, và chi
phí rất lớn nên ta gần như không quan tâm đến chỉ số CRI.
Câu 10: Cấu tạo và chức năng của bộ đèn?
1. Chức năng của bộ đèn:
Bộ đèn liên hệ với lưới điện, nối với các linh kiện mồi, đầu nối và điều chỉnh ánh sáng.
Nó còn bảo đảm chống các tác nhân bên ngoài như mưa, gió, bụi… Quan trọng hơn cả,
bộ đèn đảm bảo sự phân bố ánh sáng trong không gian, thực hiện các kiểu chiếu sáng
gián tiếp đến trực tiếp tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng. Bộ đèn cũng hạn chế
nguyên nhân gây lóa mắt nhằm đảm bảo tiện nghi tốt nhất. Hiện nay bộ đèn được sản
xuất đồng bộ với nhau.
2. Cấu tạo của bộ đèn: Gồm các bộ phận sau:
- Đầu dây điện vào đèn
- Tấm đế lắp linh kiện
- Lỗ lắp cần đèn
- Lỗ đui đèn lắp nguồn sáng
- Roăng cao su làm kín
- Kính bảo vệ
- Bản lề bằng thép không gỉ
- Tấm pản quan mạ nhôm
- Vỏ đẻn có 2 ngăn
- Nắp bảo vệ ngăn điện
a. Tấm phản quang: để phân bố ánh sáng của nguồn sáng bằng cách ứng dụng định luật
phản xạ đều. Nhiệm vụ của nó là điều khiển ánh sáng phát ra phù hợp với mục đích sử
dụng. Nó được làm bằng gương hoặc mạ nhôm hoặc bạc.
10
b. Thiết bị mồi đèn: Các đèn phóng điện cần phải có thiết bị mồi để tạo điện áp ban đầu đủ
lớn để tạo ra hiện tượng phóng điện. Sau khi xảy ra phóng điện ban đầu, dòng điện tăng
lên, điện áp giảm, và hiện tượng phóng điện tiếp tục được duy trì ở điện áp của lưới điện.

thông của bóng đèn. Tuy nhiên không nên chú ý nhiều tới hệ số này vì đối với bộ đèn
ngoài hiệu suất ta còn phải quan tâm đến sự phân bố ánh sáng có đúng mục đích hay
không. Cấp bộ đèn có ý nghĩa rất lớn trong chiếu sáng nghệ thuật, trang trí, kiến trúc,
khách sạn…Với chiếu sáng đường phố do quang thông chỉ chiếu trực tiếp xuống dưới
11
nên cấp của bộ đèn không có ý nghĩa quan trọng nên khi thiết kế ta cũng chỉ quan tâm
đến hiệu suất là đủ.
5. Yêu cầu của bộ đèn: Bộ đèn được lựa chọn khi thiết kế chiếu sáng đô thị phải có tính
năng phù hợp với mục đích sử dụng và tính thẩm mỹ. Và thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Tiện nghi nhìn: Bộ đèn gây mức lóa nhỏ nhất, không làm giảm độ rõ và mất tiện nghi
nhìn, không gây sấp bóng.
- Có màu sắc phù hợp,với phổ màu thích hợp
- Sự phân bố ánh ở nơi sử dụng.
- Để đánh giá hiệu quả kinh tế về ánh sáng ta sử dụng khái niệm về hệ số sử dụng của
bộ đèn.
Câu 12: Yêu cầu chung về thiết kế, xây dựng và duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị?
1. Yêu cầu về thiết kế CSĐT
Thiết kế CSĐT cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị với từng loại công trình hoặc từng
khu vực được chiếu sáng;
- Đảm bảo các yếu tố trang trí, mỹ quan và phù hợp với chức năng của công trình hoặc
từng khu vực được chiếu sáng;
- Có giải pháp sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện
trong thiết kế từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng.
2. Yêu cầu về xây dựng công trình CSĐT
Công tác xây dựng, lắp đặt các công trình CSĐT phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được
phê duyệt, trong quá trình thi công phải đảm bảo an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy
định về quản lý xây dựng công trình.
3. Yêu cầu về duy trì hệ thống CSĐT
Công tác duy trì bảo dưỡng CSĐT phải đảm bảo cho hệ thống CSĐT hoạt động ổn định; đạt

+ Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vèng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy
hoạch, tỷ lệ 1/50.000 đến 1/250.000.
+ Bản đồ hiện trạng HTCSĐT thể hiện hiện trạng hệ thống cấp điện chung của đô thị,
lưới điện cs các trục chính đến cấp khu vực, tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000.
+ Bản đồ quy hoạch CSĐT thể hiện chủ đề, ý tưởng CSĐT theo khu chức năng đô thị,
các không gian công cộng, các trục chính đến cấp khu vực và các điểm nhấn đô thị, tỷ lệ
1/10.000 đến 1/25.000.
+ Các bản vẽ minh họa (nếu có).
Câu 14: Mục đích và các yêu cầu cơ bản của chiếu sáng công trình giao thông?
TL:
1. Mục đích
- Tạo môi trường ánh sáng tốt, giúp người lái xe xử lý nhanh chóng, chính xác các tình
huống xảy ra trên đường đảm bảo lái xe an toàn với tốc độ cho phép theo quy định.
- Đảm bảo an toàn cho mọi phương tiện và con người lưu thông trên đường, giảm đến
mức thấp nhất tai nạn giao thông.
- Đảm bảo an ninh cho người đi bộ, đi xe đạp và đi xe máy lưu thông trên đường phố.
- Làm sáng rõ các biển chỉ dẫn giao thông;
- Làm đẹp môi trường cảnh quan đô thị vào ban đêm.
2. Yêu cầu cơ bản của chiếu sáng CTGT
- Làm rõ tất cả các đặc điểm của đường và dòng giao thông bao gồm các phương tiện
giao thông chạy trên đường, người đi bộ, biển báo, vật chướng ngại.
- Nâng cao tính thẩm mỹ và hiệu quả của chiếu sáng.
13
Câu 15: Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế chiếu sáng đường giao thông?
1. Phương và vị trí quan sát của người lái xe
1.5 m
0.5
0
1.5
0

Trong đó: L
min
, L
tb
lần lượt là độ chói cực tiểu, độ chói trung bình trong ô lưới tính toán. L
tb
lấy
giá trị trung bình cộng độ chói của tất cả các điểm thuộc ô lưới tính toán
- Độ đồng đều dọc
14
Trong đó: L
min(i)
, L
max(i)
lần lượt là độ chói cực tiểu, độ chói cực đại trên trục dọc thứ i của ô lưới
tính toán.
Nếu các giá trị trên không đảm bảo thì người lái xe sẽ bị mỏi mắt.
Độ đồng đều của độ chói được xem là tiêu chuẩn thứ 2 để đánh giá chất lượng của một hệ
thống chiếu sáng đường giao thông.
4. Chỉ số chói lóa G của bộ đèn
Đối với người lái xe, chói lóa gây ra sự mệt mỏi, có thể làm mất cả tri giác nhìn.
Đối với đường giao thông, G không phụ thuộc vào quá trình chuyển động của xe mà chỉ phụ
thuộc vào bộ đèn : Theo TCXDVN 259-2001 thì G ≥ 4 còn tiêu chuẩn CIE thì G ≥ 5.
Chỉ số chói lóa G được xem là tiêu chuẩn thứ ba để đánh giá chất lwongj của hệ thống chiếu
sáng đường giao thông.
5. Hiệu quả dẫn hướng tại các vị trí đặc biệt
Các vị trí đặc biệt như đường cong, trạm thu phí, chỗ giao nhau, chỗ rẽ, đều phải thiết kế
có tính dẫn hướng cho người lái xe chuẩn bị trước.
Câu 16 : Nội dung thiết kế chiếu sáng đường giao thông theo phương pháp tỷ số R?
1. Chiều cao đèn h và phương pháp bố trí đèn

tb
: tra theo cấp đường
b. Hệ số sử dụng đèn F
u
Được tính bằng % quang thông do đèn rọi xuống diện tích hữu ích của mặt đường rộng L.
Với mỗi loại đèn đã chọn, F
u
phụ thuộc góc mở của chùm sáng quét qua mép đường. Trục
tâm của đèn chia chùm sáng là 2 phần :
+ Phần từ trục trung tâm tới mép đường phía chân đèn, phụ thuộc a/h
+ Phần từ trục trung tâm tới mép đường phía đối diện, phụ thuộc (L-a)/h
Tương ứng với 2 phần là 2 hệ số sử dụng của đèn F
ut
(trước) và F
us
(sau), về mặt hình học :
+ a>0 thì F
u
= F
ut
+ F
us
+ a<0 thì F
u
= F
ut
- F
us
F
u

+ 4.41 log h

– 1.46 log P
Trong đó :
ISL = (3÷6), là chỉ số khuếch tán do nhà sản xuất cung cấp.
B
tb
: độ chói trung bình mặt đường;
h

= h – 1.5m là độ cao đèn tính từ tầm mắt
P: số lượng đèn /km
b. Kiểm tra hiện trường
Sau khi đã có thiết kế, tiến hành nghiệm thu kiểm tra lại tại hiện trường các thông tin :
- Độ đồng đều về độ chói và độ rọi trên đường tại các điểm thuộc mắt lưới.
- Độ rọi và độ chói trung bình của tất cả các điểm thuộc mắt lưới kiểm tra.
Câu 17 :Nội dung thiết kế chiếu sáng đường giao thông theo phương pháp độ chói điểm?
1. Độ chói của 1 điểm trên mặt đường
Lớp phủ mặt đường nói chung có tính chất phản xạ hỗn hợp, tức là độ chói nhìn theo
phương khác nhau thì khác nhau.
Xét điểm P trên mặt đường trong tầm quan sát của người lái xe được chiếu sáng bởi 1 đèn.
Hệ số phản xạ tại điểm P phụ thuộc vào các yếu tố :
- Góc nhìn của người lái xe α
- Góc lệch khi quan sát β
- Góc tia sáng tới điểm đó là γ
Độ chói tại điểm P do 1 đèn gây ra là :
Hệ số R(β,γ) = q(β,γ).cos
3
γ gọi là hệ số quy đổi được xác định bằng thực nghiệm.
2. Phân loại các lớp phủ mặt đường

b. Các hệ số sử dụng S
1
, S
2
S
1
là tỷ số giữa hệ số độ chói R tại điểm cách hình chiếu của đèn bằng 2 lần chiều cao và tại
điểm hình chiếu của đèn:
chỉ là hệ số trung gian để xđịnh giá trị S
1
.
R(0,0) : ứng với điểm P là hình chiếu của đèn.
R(0,2) : ứng với điểm P nằm trên đường vuông góc với trục đường, đi qua trụ đèn và cách hình
chiếu đèn 2 lần chiều cao.
c. Các lớp phủ mặt đường
Mô tả cấu tạo các lớp phủ mặt đường :
- R
1
:
+ Đường có bitum<15% vật liệu nhân tạo màu sáng hoặc 30% đá rất sáng ;
+ Các viên sỏi đa số màu trắng hoặc 100% đá mà rất sáng ;
+ Đường bê tông xi măng.
- R
2
:
+ Đường có bitum từ 10-15% mà trắng nhân tạo, nhiều hạt kích thước < 10 mm ;
+ Nhựa đường đang ở trạng thái còn mới sau khi thi công.
- R
3
: Bitum nguội có hạt<10mm với kết cấu chắc.

năng chống rung động, gió bão tốt, nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, nắng, mưa…;
- Hiệu quả kinh tế cao, an toàn, vận hành tiết kiệm và tiện lợi.
3. Các giải pháp chiếu sáng
Giải pháp chiếu sáng phải phù hợp với từng loại cầu, với từng khu vực: Phương án chiếu
sáng, mức độ chiếu sáng, phong cách hiện đại hay cổ kính, đơn giản hay cầu kỳ…, kiểu dáng
thiết bị, màu sắc ánh sáng phải phù hợp với chức năng, không gian, kiến trúc của cầu và khu
vực đó. Có thể tham khảo một số giải pháp sau:
a. Chiếu sáng chức năng (chiếu sáng phục vụ các p.tiện giao thông trên
cầu)
- Mức độ chiếu sáng trên cầu không được nhỏ hơn mức độ cs đường dẫn vào cầu.
- Thay đổi giải pháp bố trí cs đường dẫn vào cầu, thay đổi cao độ lắp đèn hoặc thay đổi
công suất đèn, màu sắc ánh sáng… để tạo sự khác biệt tăng khả năng nhận biết từ xa.
b. Chiếu sáng đường dành cho người đi bộ
Sử dụng cột đèn thấp, mức độ cs vừa phải, tránh chói lóa và không ảnh hưởng đến việc cs
tổng thể công trình.
c. Đèn tín hiệu báo không, thông thuyền
19
Đối với các cây cầu có chiều cao lớn, bắc qua sông nhiều tàu thuyền cần lắp đặt hệ thống
đèn báo không và thông thuyền theo quy định.
d. Chiếu sáng kiến trúc
Mục đích khắc họa được kiến trúc điển hình và làm nổi bật công trình lúc về đêm.
e. Chiếu sáng sân vườn hai bên mố cầu
Hạn chế sử dụng cột đèn cao, đèn có công suất lớn. Nên sử dụng các cột đèn chùm, đèn
nấm có tính trang trí cao, công suất vừa và nhỏ, nguồn sáng có quang phổ phù hợp với môi
trường có nhiều cây xanh, gam màu sáng lạnh để tạo cảm giác mát mẻ, thư giãn.
Câu 19: Trình bày vai trò và nội dung của chiếu sáng công trình và không gian đô thị ban
đêm?
1. Chiếu sáng đô thị vào ban đêm: hệ thống chiếu sáng công cộng là một thành phần cấu
thành không thể thiếu trong tổng thể hệ thống các công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô
thị, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn giao thông, tăng cường trật tự an

trình
Câu 21: Khái niệm chung về hệ thống cung cấp điện đô thị?
1. Khái niệm: Là hệ thống cung cấp điện cho một đô thị, được cấp điện từ hệ thống điện
quốc gia, bao gồm mạng lưới phân phối điện, các trạm biến áp khu vực và trạm biến áp,
hạ áp
- Mạng lưới phân phối điện đô thị được chia làm 2 loại: Cao áp, hạ áp.
- Mạng lưới cao áp ở các đô thị lớn thường được bố trí trành nhiều vòng tròn có tâm là
trung tâm thành phố và cấp điện áp thấp dần khi đi từ ngoại ô và trung tâm.
- Ở ngoại thành là đường dây 220kV lấy điện từ hệ thống điện quốc gia. Vòng thứ hai
là đường dây 110kV. Các trạm biến áp khu vực cấp điện cho các khu phố hoặc các
huyện ngoại thành. Trong trung tâm thành phố dùng cấp điện áp 22-35kV. Để đảm
bảo giao thông thuận tiện và mỹ quan trong thành phố dùng mạng trung áp 22-35kV
trong nội thành thường dùng cáp ngầm
Mạng hạ áp trong đô thị thường bố trí theo nguyên tắc sau:
- Nguồn cung cấp cho khu vực đô thị có lấy từ trạm biến áp trung gian, đường dây cao
áp đi gần hoặc một trạm biến áp phân phối lân cận.
- Trong đô thị nên dùng cáp ngầm
- Bán kính hoạt động của trạm biến áp không lớn quá 250m
- Nên dùng các trạm biến áp công suất nhỏ đưa đến gần phụ tải hơn là dùng trạm biến
áp công suất lớn cho khu vực rộng.
- Nếu có điều kiện về kinh tế nên dùng loại trạm biến áp trọn bộ.
- Tiết diện dây trong trạm biến áp đô thị được chọn theo điều kiện phát nóng và kiểm
tra theo tổn thất điện áp cho phép.
Câu 22: Lựa chọn dây dẫn cho hệ thống cung cấp điện chiếu sáng?
Dây dẫn và dây cáp trong hệ thống cung cấp điện được lựa chọn theo các điều kiện sau đây:
- Lựa chọn theo điều kiện cho phép
21
- Lựa chọn theo điều kiện tổn thất điện cho phép
- Lựa chọn theo kết cấu dây dẫn.
1. Lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp theo điều kiện phát nóng.

CP
U

: tổn thất điện áp cho phép (
±
5% hoặc
±
2.5 tùy loại phụ tải)
3. Hướng dẫn chọn phương pháp chọn dây dẫn và dây cáp
- Khi thiết kế mạng cao áp người ta lựa chọn tiết diện dây cáp theo điều kiện phát nóng,
sau đó kiểm ta theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép. Khi kiểm tra lại nếu tổn thất
điện áp vượt quá giá trị cho phép người ta có thể giải quyết bằng cách tăng tiết diện
dây, hoặc thay đổi đầu phân áp của máy biến áp để điều chỉnh điện áp của mạng.
- Đối với mạng hạ áp người ta chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép sau đó
nhất thiết phải kiểm tra lại điều kiện phát nóng, vì đây là điều kiện đảm bảo an toàn
đối với dây dẫn và dây cáp.
- Các mạng điện chiếu sáng khác, khi chọn tiết diện dây thường chỉ cẩn chọn theo điều
kiện tổn thất điện áp cho phép.
22
Câu 23: Các loại máy biến áp cho chiếu sáng đô thị, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng.
1. Khái niệm: Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống cung
cấp điện. Trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp
khác. Các trạm biến áp, trạm phân phối, đường dây tải điện cùng với các nhà máy phát
điện làm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất. Thông số quan
trọng nhất của máy biến áp là điện áp định mức và tỷ số biến áp U
1
/U
2
.
2. Phân loại.

23
- Công tác quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị được được giao cho đơn vị có
đủ năng lực về đội ngũ cán bộ công nhân trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cần thiết
để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý
- Công tác quản lý bao gồm các công tác sau: quản lý lưu trữ hồ sơ, quản lý vận hành
hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, quản lý vận hành trạm, quản lý trung tâm điều
khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, thay thế vật tư thiết bị duy trì
chiếu sáng, quản lý hệ thống cột đèn, bảo vệ hành lang chiếu sáng công cộng, tiếp
nhận bàn giao công trình chiếu sáng mới…
Câu 25: Sự cần thiết và các nội dung chính của công tác bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng
đường đô thị?
1. Sự cần thiết của công tác bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng đô thị
Thông lượng của đèn giảm với thời gian sử dụng của nó một phần là do bụi bẩn bám lên
bóng và kính chắn làm giảm thông lượng ánh sáng do đèn phát ra.
Hệ thống chiếu sáng thường bị hỏng do bụi bẩn nếu không được bảo dưỡng thường kỳ và
một cách hệ thống. Những hư hỏng làm giảm thông lượng nhưng không làm tăng năng lượng
tiêu thụ. Những hệ thống chiếu sáng hiệu suất cao không thể hoạt động tốt nếu không được làm
vệ sinh định kỳ và thay các phần tử bị hỏng.
Thiếu bảo dưỡng thường xuyên thì những bề mặt bẩn của căn phòng, bóng và chóa đèn bẩn
và già hóa của thông lượng bóng đèn khiến mất mát tổng cộng vượt hơn 40%.
Bảo dưỡng là một trong các phương pháp hiệu quả để tiết kiệm năng lượng. Việc bảo dưỡng
không thích hợp là nguyên nhân gây ra lãng phí năng lượng.
2. Các nội dung chính của công tác bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng đường đô thị
- Bảo dưỡng phòng ngừa: một công việc tối thiểu làm thường xuyên để phòng ngừa sự
hư hỏng của hệ thống gồm sự tra mỡ, điều chỉnh, thay đổi bộ lọc và các kết quả ghi
chép.
- Bảo dưỡng hàng ngày: một công việc tối thiểu được làm theo yêu cầu như thay các
bóng đã hỏng.
- Bảo dưỡng theo kế hoạch: là công việc chính làm theo kế hoạch.
- Bảo dưỡng khẩn cấp: là công việc cần thiết phải làm để đảm bảo độ an toàn, đảm bảo

- Quy hoạch hệ thống chiếu sáng hợp lý;
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng hợp lý
c. Các giải pháp quản lý và vận hành khai thác
- Lập kế hoạch duy tu, cải tạo lưới điện để giảm tổn hao công suất truyền tải
- Lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng bóng đèn định kỳ để đảm bảo khả năng chiếu sáng
của đèn
- Sử dụng các trung tâm điều khiển chiếu sáng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status