Đề cương lịch sử các học thuyết kinh tế - Pdf 25

Câu 1, 2, 3 : Điều kiện lịch sử ra đời và đặc điểm cơ bản của CNTT
 Đk lsử: Thế kỷ XIV ở Châu Âu
- KT – XH:
+ Gđoạn mà PTSX TBCN bđầu ptr
2
, ktế hh và ngoại thương đã ptr
2
.
+ Thời kỳ tích lũy nguyên thủy của CNTB – thời kỳ tước đoạt bằng bạo lực nền sx nhỏ ; Tích
lũy tiền tệ ở ngoài p.vi các nước châu Âu bằng cách ăn cướp và tđổi ko ngang giá với các nc
thuộc địa thông qua con đường ngoại giao.
+ KHTN và KHXH đều ptr
2
, nó chống lại qđ’ duy tâm thần học của tôn giáo và PK, mở đường
cho kthh ptr
2
.
+ Có những phát kiến địa lý lớn: Tìm ra châu Mỹ đi vòng qua châu Phi đến Châu Á, tạo khả
năng mở rộng thị trường và xâm chiếm thuộc địa.
- Chính trị: Chế độ PK tan rã, CNTB ra đời
 Đặc điểm cơ bản:
- Đối tượng ng.cứu, lvực ng.cứu: Qtrình lưu thông
- Tư tưởng cơ bản:
+ Đề cao vtrò của tiền và cho rằng một quốc gia giàu có là phải có nhiều tiền (tiền vàng). Các
quốc gia phải tìm cách tích lũy càng nhiều tiền càng tốt.
+ CNTT cho rằng tiền đc sinh ra trong qtrình tđổi, mua bán, lưu thông. Các quốc gia phải tìm
cách xuất siêu.
+ Đề cao tư tưởng dtộc. Họ cho rằng trong quá trình tđổi mua bán, một quốc gia muốn tăng
l.ích thì phải hi sinh l.ích của quốc gia khác (thực hiện việc mua rẻ, bán đắt).
- Đại biểu tiêu biểu: Anh (Williams Staford, Tomas Mun), Pháp (Montchretien, Kolbert).
- Đóng góp, hạn chế:

Đây là cơ sở lý luận chủ yếu của những ng trọng nông chủ nghĩa để đi đến những kluận kt.
- Có 2 loại qluật tự nhiên: qluật vật lý tđộng trong lvực tự nhiên và qluật luân lý tđộng trong
lvực kt. Họ kêu gọi nên tuân theo quyền tự nhiên và trật tự tự nhiên, đó là quyền chính đáng,
tối cao và cơ bản.
- ND:
+ Thừa nhận vtrò tự do cá nhân và coi đó là luật tự nhiên của con ng, ko thể thiếu đc.
+ Chống lại chế độ PK, xem đó là một chế độ ko bt dựa trên sự dốt nát và một sai lầm của
lsử.
+ Đề cao tự do cạnh tranh.
+ Thừa nhận quyền bất khả xâm phạm đvs chế độ sở hữu.
+ Nhà nc ko nên can thiệp sâu vào nền kt, mà chỉ nên làm một số việc cơ bản: đối nội, đối
ngoại, an ninh quốc phòng.
Câu 6: Lý thuyết về sản phẩm thuần túy, sản phẩm ròng của CTTN
Đây là học thuyết trọng tâm của CNTN.
- K/n: Sp ròng hay sp thuần túy là tổng chênh lệch giữa tổng sp với chi phí sx. Là số dôi ra
ngoài chi phí sx. (SP thuần túy = Tổng SP - Chi phí SX)
- Nguồn gốc: CNTN cho rằng nguồn gốc của sp ròng là đc sinh ra trong lvực nông nghiệp vì
sp nông nghiệp sau qtrình sx có sự tăng lên về chất do tự nhiên. Trong các ngành khác nông
nghiệp ko có sp ròng vì gtrị sp của các ngành này chỉ là sự kết hợp đơn giản những ytố đầu
vào cho trc và ko có sự thay đổi về chất.
Nhận xét:
- Đã coi sp thuần túy là sp lđ của người công nhân làm thuê, bộ phận này đã biến thành nguồn
thu nhập của g/c TS và địa chủ. Nhưng cái nhân hợp lý đó đã bị bọc kín dưới một lớp dày đặc
những luận điểm lạ lùng và lắm lúc vô nghĩa.
- Chuyển việc ng.cứu nguồn gốc của gtrị thặng dư từ lvực lưu thông sang lvực sx trực tiếp =>
Đặt cơ sở cho việc ptích nền sx TBCN.
- Đã tầm thường hóa k/n của cải, ko thấy t/c hai mặt của nó (hiện vật và gtrị). Tuy nhiên sai
lầm của CNTN trong học thuyết sp thuần túy là có lý do lsử.
Bài học kinh nghiệm:
Câu 7: Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm cơ bản của trường phái KTCTTSCĐ Anh

đtô tuyệt đối.
• Lợi nhuận: Ko hiểu được giá cả sx => Ko chứng minh được lợi nhuận bình quân.
+ Lý luận về tiền tệ: Chưa p.tích được lsử ra đời của tiền tệ => Chưa hiểu được đầy đủ bản
chất và c/n của tiền tệ, gần như mới chỉ biết đến c/n lưu thông.
+ Lý luận về TB: Coi TB là một vật nhất định chứ ko phải là một qhxh.
+ Lý luận về tái sx: Ko hiểu được p.chia c (TBBB), v (TBKB) nên đã bỏ qua c => Ko hiểu
được ảnh hưởng ctạo hữu cơ của TB => Ko ptr
2
đc lý luận tái sx.
Câu 8: Lý thuyết “Bàn tay vô hình” của A.Smith. Ý nghĩa của việc ng.cứu lý thuyết này
Lt “BTVH” ng/cứu cơ chế hđ của một cơ chế thị trường cạnh tranh và nó cũng p/ánh qđ’
chung của các nhà kt học cổ điển.
- Theo A.Smith “BTVH” là sự hđ của các qluật kt khách quan – một trật tự tự nhiên với đk:
phải có sự tồn tại và ptr
2
của sx, tđổi hh; nền kt phải đc ptr
2
trên cơ sở tự do kt (tự do sx, liên
doanh, lkết, mậu dịch) => Hthành mối qhệ phụ thuộc về kt giữa ng – ng.
- Chỉ có PTSX TBCN ms có những đk kể trên nên chỉ có CNTB ms là xh bthường, còn những
xh trc đó là những xh ko bthường.
- Ông cho rằng l.ích cá nhân của các chủ thể kt chính là động lực thúc đấy họ tgia vào qtrình
sx. Khi chạy theo l.ích cá nhân thì l.ích công cộng cũng được hthành bởi một BTVH dẫn dắt
mọi người p.vụ cho l.ích công, l.ích xh. BTVH đó ko nằm trong ý muốn ban đầu của con
người => A.smith cho rằng cần tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọng l.ích cá nhân.
- Hđ sx và lưu thông hh đc ptr
2
dựa trên sự đtiết của BTVH => Ông cho rằng nhà nc ko nên
can thiệp vào kt, nhà nc chỉ có c/n bvệ quyền sở hữu TB, đtranh chống thù trong giặc ngoài,
trừng phạt những kẻ phạm pháp. Vtrò kt của nhà nc đc thể hiện khi những nvụ kt vượt ra

kt học hiện đại ở tất cả
các nc đang thực hiện nền kttt.
KTCTTSCĐ Anh mở đầu từ W.Petty đến A.Smith và k.thúc ở D.Ricardo. W.Petty đc mệnh
danh là người sáng lập ra KTCTTSCĐ; A.Smith là nhà kt của thời kỳ công trường thủ công;
D.Ricardo là nhà kt của thời kỳ đại công nghiệp cơ khí của CNTB, là đỉnh cao lý luận của
KTCTTSCĐ.
Tuy nhiên, các nhà KTCTTSCĐ Anh còn những hạn chế cơ bản:
1. Lý luận giá trị:
- Chưa ptích được đầy đủ kết cấu gtrị: W
AS
=v+m W
DR
=c
1
+v+m (W
Mac
=c+v+m)
- Chưa biết đến tính hai mặt của lđsxhh => Chưa gthích đc tại sao hh có hai thuộc tính.
- Mới chỉ chú ý ptích mặt lượng gtrị, ít chú ý mặt chất và htoàn ko ptích hthái gtrị.
- Chưa hiểu được gtrị tđổi là hthức bhiện của gtrị.
2. Lý luận về thu nhập:
- Tiền lương: Coi tiền lương là giá cả của lđ.
Tiền lương là hthức bhiện bằng tiền của gtrị SLĐ, hay giá cả của SLĐ.
- Địa tô: Mới chỉ ng.cứu đtô chênh lệch (I), chưa ng.cứu đtô chênh lệch (II), phủ nhận đtô
tuyệt đối.
- Lợi nhuận: Ko hiểu đc giá cả sx => Ko chứng minh đc lợi nhuận bình quân.
3. Lý luận về tiền tệ:
- Chưa p.tích đc lsử ra đời của tiền tệ => Chưa hiểu đc đầy đủ bản chất và c/n của tiền tệ, gần
như mới chỉ biết đến c/n lưu thông.
4. Lý luận về TB: Coi TB là một vật nhất định chứ ko phải là một qhxh.

Nhận xét:
- Là ng đầu tiên tìm thấy cơ sở của giá cả TN là lđ, đặt nền móng cho lý luận gtrị - lđ.
- Chưa pb đc các ptrù gtrị, gtrị tđổi vs giá cả.
- Mới chỉ chú ý ptích mặt lượng gtrị, ít chú ý mặt chất và htoàn ko ptích hthái gtrị.
- Chỉ ms thừa nhận lđ khai thác vàng, bạc là nguồn gốc của gtrị, còn các gtrị hh khác chỉ đc xđ
khi tđổi vs vàng và bạc => Ảnh hưởng nặng nề của CNTT
- Sai lầm khi coi 2 ytố xđ gtrị là lđ và TN.
Câu 12: Lý luận giá trị - lao động của A.Smith
- Pb đc rõ ràng gtrị sd và gtrị tđổi. Gtrị sd ko qđịnh gtrị tđổi, gtrị tđổi do lđ qđịnh.
- Ng.cứu mối qhệ giữa giá cả TN và giá cả thị trg. Theo ông giá cả TN là trung tâm, giá cả thị
trg là giá cả thực tế của hh. Giá cả TN = giá cả thị trường khi cung = cầu.
- Đ/n1: Gtrị tđổi do lđ qđịnh, gtrị do hao phí lđ để sx ra hh qđịnh => Đúng; Đ/n2: Gtrị một hh
bằng số lượng lđ mà ng ta có thể mua đc nhờ hh đó => Luẩn quẩn và sai lầm.
- Kết cấu gtrị: W = v + m
- Coi tiền lương, lợi nhuận và đtô là nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập, song ông lại sai lầm
ở chỗ coi các khoản thu nhập là nguồn gốc đầu tiên của mọi gtrị.
Nhận xét:
- Công lao lớn nhất của ông là đã pb đc gtrị sd và gtrị tđổi.
- Ông đã trộn lẫn 2 vđề hthành gtrị và phân phối gtrị, xem thường TBBB, coi gtrị chỉ có (v+m)
- Gtrị tạo thành thu nhập chứ ko phải thu nhập tạo thành gtrị.
Câu 13: Lý luận giá trị - lao động của D.Ricardo
- Pb đc 2 thuộc tính gtrị sd và gtrị tđổi. Ông cho rằng gtrị sd là đk cần thiết cho gtrị tđổi chứ
nó ko qđịnh gtrị tđổi, trừ một số hh khan hiếm.
- Gtrị là hao phí lđ qđịnh. Lđ là nguồn gốc của gtrị, đk qđịnh gtrị là hao phí lđxh cần thiết ở đk
sx xấu nhất.
- Gtrị tạo thành các khoản thu nhập.
- Kết cấu gtrị = Máy móc, thiết bị, nhà xưởng + Tiền lương + Lợi nhuận + Lợi tức + Địa tô
- Thấy đc mối qhệ giữa gtrị - NSLĐ : NSLĐ tăng thì gtrị giảm.
- Giá cả hh là gtrị tđổi của nó, những bhiện bằng tiền, ông cũng đã tiếp cận với giá cả sx thông
qua việc gthích về giá cả tự nhiên.

- Lợi nhuận tăng hay giảm tùy thuộc sự giàu có tăng hay giảm của xh.
- Nhìn thấy đc xu hướng hthành tỉ suất lợi nhuận bình quân, tỉ suất lợi nhuận bình quân có xu
hướng giảm.
Nhận xét:
- Ko pb đc lvực sx và lưu thông => lợi nhuận đc đẻ ra như nhau.
- Coi lợi nhuận trong phần lớn trg hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm và cho lđ khi
đầu tư TB; coi lợi nhuận là một trong những nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập, mọi gtrị
tđổi
 Địa tô:
- Đtô là khoản khấu trừ thứ nhất vào sp lđ, là việc trả tiền cho việc sd đất đai. Về mặt lượng nó
là khoản dôi ra ngoài tiền lương, về mặt chất nó p/ánh qhệ bóc lột, ko tgia vào qtrình sx ra gtrị
thặng dư => phát hiện ra độc quyền tư hữu ruộng đất là đk chiếm hữu đtô.
- Quy mô của đtô nhiều hay ít là kquả của giá cả sp, đtô là kquả của giá cả độc quyền.
- Pb đc đtô và lợi tức do TB đầu tư vào đất đai. Đtô là hthái của gtrị thặng dư.
- Pb đc đtô chênh lệch do màu mỡ đất đai và vtrí đất đai đưa lại nhưng lại ko đi sâu ng.cứu đtô
chênh lệch (II).
- Công lao to lớn khi chỉ ra mức tô trên mảnh đất ruộng là do thu nhập của mảnh ruộng đó đưa
lại, đc qđịnh dựa trên những mảnh ruộng ccanh tác cây chủ yếu (cây lương thực và thức ăn
cho súc vật).
Nhận xét:
- Hạn chế khi coi đtô là ptrù vĩnh viễn và còn CM l.ích của chủ đất phù hợp vs l.ích xh.
- Chưa hiểu đc một cách đúng đắn sự chuyển hóa lợi nhuận siêu ngạch thành đtô.
- Bị khống chế bởi tư duy sai lầm là giá cả tự nhiên của hh là do các nguồn thu nhập qđịnh.
- Chưa hiểu đc đtô chênh lệch (II) và phủ nhận đtô tuyệt đối.
- Hạn chế khi cho rằng năng suất lđ NN cao hơn năng suất lđ CN vì trong NN có sự giúp đỡ
của tự nhiên.
Câu 15: Quan điểm của Sismondi về ng.nhân khủng hoảng kinh tế
- Theo ông k.hoảng kt là tất yếu khách quan trong CNTB mà ng.nhân là tiêu dùng ko đủ (tiêu
dùng luôn lạc hậu hơn so vs sx). Ng.nhân:
+ Sự bần cùng hóa của g/c VS, tiền lương giảm => Giảm tiêu dùng

mọi hđ có thể nâng cao tổng cầu và k/l việc làm; khuyến
2
tiêu dùng
của mọi ng trong xh.
Câu 18: Lý thuyết cơ chế thị trường trong lý thuyết về nền kt hỗn hợp của Samuelson
+ Cơ chế thị trg là một h.thức tổ chức kt. Trong đó ng tiêu dùng và các nhà k.doanh tđ qua lại
lẫn nhau qua thị trg để xđịnh 3 vđề trung tâm của tổ chức kt: sx cho ai, sx cái gì, sx ntn.
+ Thị trg là một qtrình tđ qua lại lẫn nhau giữa ng mua và ng bán để xđịnh giá cả và số lượng
hh.
+ Giá cả luôn biến đổi => Sản lượng cân bằng cung – cầu luôn biến đổi.
+ Nền kt thị trg bị chi phối bởi: ng tiêu dùng và kỹ thuật. Ng tiêu dùng qđịnh lựa chọn tiêu
dùng; kỹ thuật qđịnh chi phí sx và năng suất.
+ Lợi nhuận là động lực chi phối hđ của ng k.doanh.
+ Kttt phải đc hđ trong mtrg cạnh tranh do các qluật kt khách quan chi phối.
+ Bàn tay vô hình đôi khi cũng đưa nền kt tới những sai lầm đó chính là những khuyết tật của
nền kttt: Ô nhiễm mtrg, những thất bại thị trg do tình trạng độc quyền phá hoại cơ chế tự do
cạnh tranh, khủng hoảng, thất nghiệp, sự phân hóa giàu nghèo, ngoại ứng => Do đó các nền
kt hiện đại cần phối hợp giữa ‘bàn tay vô hình” với “bàn tay hữu hình” như thuế khóa, chi tiêu
và luật lệ của cphủ.
Câu 19: Lý thuyết về vai trò kinh tế nhà nước của Samuelson
Theo ông nhà nc có 4 c/n:
+ Thiết lập khuôn khổ PL hay những qtắc chung trong sự vđộng của thị trg.
+ Sửa chữa những thất bại của thị trg:
• Làm thị trg hđ có hquả, giảm thiểu tđộng của độc quyền.
• Hạn chế tđộng từ bên ngoài dẫn đến sự ko hquả của thị trg.
• Cphủ phải đảm nhận việc sx các hh công cộng.
• Nhà nc xd hệ thống thuế để đbảo chi tiêu sx hh công cộng.
+ Phải đbảo công bằng xh qua các c/s về phân phối thu nhập, thuế, trợ cấp.
+ Ổn định kt vĩ mô thông qua công cụ: thuế, chi tiêu, lãi suất, qđịnh kiểm soát Nhà nc sẽ hạn
chế ỏ k.thích sx tiêu dùng, đồng thời nhà nc cũng có vtrò quan trọng trong việc hỗ trợ, trợ cấp

+ Gđ trg’ thành: mức tăng phần giành cho đầu tư trong sp quốc dân từ 10 – 20% tu nhập quốc
dân thuần túy; xhiện nhiều ngành CN mới hiện đại, cơ cấu xh biến đổi, đ/s tinh thần của nhân
dân đc nâng lên – 60 năm.
+ Gđ tiêu dùng cao: gđ quốc gia thịnh vượng, xh hóa sx cao, sx ra hàng loạt hàng tiêu dùng
và dvụ tinh vi, dân cư giàu có, thu nhập bình quân đầu ng tăng cao.
 Lý thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ bên ngoài:
- 4 ytố của qtrình tăng trg’: Nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu TB, kỹ thuật.
- Sơ đồ:

- Để phá vỡ vòng luẩn quẩn ở nhiều điểm cần có cú huých từ bên ngoài: Đầu tư và viện trợ về
nhiều mặt (Vốn, kỹ thuật, khoa học – công nghệ )
 Lý thuyết về mô hình kt nhị nguyên của Athur Lewis:
- Trong nền kt có 2 kvực cơ bản: CN và NN. NN có đất đai ngày càng hạn chế, năng suất thấp,
tgian nông nhàn cao => Theo ông phải chuyển dần lđ từ kvực NN sang CN => Tạo việc làm,
tạo sự ptr
2
trong kvực CN, khi đó kéo theo NN ptr
2
.
 Lý thuyết tăng trưởng và ptr
2
kt ở các nc châu Á – gió mùa của Harry Toshima:
- Trong nền kt có 2 kvực cơ bản: CN và NN. Trong đó kvực NN thường kém hquả => cần tìm
cách thay đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, tăng năng suất, thực hiện đa dạng hóa sx trong
NN => Tạo đk cho NN ptr
2
, kéo theo nhu cầu về các sp CN tăng theo => Kt ptr
2
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status