KHOA KINH TẾ
BÀI THẢO LUẬN:
GVHD: TRẦN VĂN TÀI
SVTH: NHÓM 8- LỚP ĐHQT4A2
Thành viên Nhóm 8
1) Trần Thị Trang
2) Phan Thị Nga
3) Phạm Thị Kiều Trang
4) Nguyễn Thị Quỳnh Trang
5) Tạ Thị Hài Xuyến
6) Lưu Xuân Trường I) CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
a.Các quan điểm kinh tế
b.Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
c.Các hệ thống quan điểm của các đại biểu tiêu biểu của các giai cấp trong lịch sử
d.Ý kiến khác
Đáp án: c
Câu 2: Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là một bộ phận cấu thành
đối tượng của môn:
a.Lịch sử kinh tế chính trị
b.Lịch sử tư tưởng kinh tế
c.Kinh tế học
d.Lịch sử kinh tế
Đáp án: b
Câu 3: Phương pháp nghiên cứu môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
a.Duy vật biện chứng
c.Phương tiện để làm tăng thêm hàng hóa.
d.Ý kiến khác.
Đáp án: d
Câu 8: Theo chủ nghĩa trọng thương, để có nhiều của cải cần phải:
a.Mở rộng sản xuất.
b.Nhập siêu.
c.Xuất siêu.
d.Phát hành thêm tiền.
Đáp án: c
II: Tự luận.
Câu 9: Trình bày những tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng
thương và những nhận xét về học thuyết này?
Trả lời:
Trình bày những tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương:
Tư tưởng xuất phát của CNTT cho rằng tiền tệ (vàng, bạc) là của cải, là sự giàu
có. Do đó, mục đích chủ yếu trong các chính sách kinh tế của mỗi nước là gia
tăng khối lượng tiền tệ. Một nước càng có nhiều tiền (vàng) thì càng giàu có. Còn
hàng hóa chỉ là phương tiện gia tăng thêm khối lượng tiền tệ mà thôi. Những
người theo CNTT đã đứng trên quan điểm coi tiền là đại biểu duy nhất của của
cải, là tiêu chuẩn để đánh giá mọi hình thức nghề nghiệp. Những hoạt động nào
mà không dẫn đến tích lũy tiền tệ là những hoạt động tiêu cực, không có lợi. Họ
coi nghề nông không làm tăng thêm mà cũng không làm tiêu hao của cải. Hoạt
động công nghiệp không thể là nguồn gốc của của cải ( trừ công nghiệp khai thác
vàng bạc), chỉ có hoạt động ngoại thương mới là nguồn gốc thực sự của của cải.
Khối lượng tiền tệ chỉ có thể gia tăng nhờ thương mại, chủ yếu là ngoại thương:
“ Nội thương là ống dẫn, ngoại thương là máy bơm”.Trong hoạt động ngoại
thương phải thực hiện chính sách xuất siêu ( xuất nhiều, nhập ít).
của nền kinh tế hiện đại, chỉ bắt đầu từ việc nghiên cứu lý luận chuyển từ
quá trình luuw thông sang quá trình sản xuất”.
K. Marx còn chỉ ra rằng , chủ nghĩa trọng thương thế kỉ XV- XVI đã đi
theo “ Cái hình thái chói lọi của giá trị trao đổi và đã đứng trên lĩnh vực
thô sơ của lưu thông hàng hóa để xem xét nền sản xuất TBCN”
Câu 10
Phân tích lịch sử ra đời và đặc điểm của chủ
nghĩa trọng nông. Trình bày lí luận sản
phẩm thuần túy và hạn chế của lí luận này?
Lịch sử ra đời của chủ nghĩa trọng nông (CNTN)
Cũng như CNTT, CNTN xuất hiện trong khuôn khổ thời
kì quá độ từ chế độ phong kiến sang chế độ TBCN nhưng ở
gian đoạn phát triển kinh tế trường thành hơn
Vào giữa thế kỷ XVIII, chủ nghĩa tư bản nói chung và chủ
nghĩa tư bản nước Pháp nói riêng đă nhận ra một vấn đề thực
tế là chỉ dựa vào thuyết trọng thương thì́ không thể giải quyết
được vấn đề phát triển kinh tế. Hơn nữa, chủ nghĩa trọng
thương ở Pháp với những chính sách trọng thương của
Kolbert đă làm phá sản nền sản xuất nông nghiệp, đọ̀i hỏi
phải có một cách mới, một lập luận mới mở đường cho kinh
tế nói chung, nông nghiệp nói riêng phát triển.
Đó là những đ̣òi hỏi bức xúc cho chủ nghĩa trọng nông Pháp ra đời.
Mác đă đánh giá về các nhà tư tưởng của chủ nghĩa trọng nông: công
lao to lớn của họ là xem xét các h́ình thức của phương thức sản xuất
như những hình thức sinh lưc học của xă hội, bắt nguồn từ chính bản
chất của sản xuất và độc lập với í chí, với chính trị, v.v… Chủ nghĩa
trọng nông đă ra đời dựa trên những tiền đề kinh tế xă hội cơ bản như
sau:
Thứ nhất, chủ nghĩa tư bản sinh ra trong lòng chủ
nghĩa phong kiến, tuy chưa làm được cách mạng
tạo ra trong sản xuất, còn trao đổi chỉ có thay đổi giá trị sử dụng này
sang giá trị sử dụng khác
Cho rằng tiền chỉ là phương tiện kỉ thuật trao đổi, chống lại việc tích
trữ tiền
Coi trọng ngoại thương, thương mại hỗ trợ cho sự phát triển nền
kinh tế năng động( nghĩa là buôn bán lúa gạo sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho việc mở rộng nông nghiệp)
- Nhà nước không nên can thiệp vào các hoạt động kinh tế
Bảo vệ tự tưởng tự do kinh tế, cho rằng các quy luật khách
quan chi phối hoạt động của con người. Đồng nghĩa với
quy luật hoạt động trong xã hội với luật tự nhiên
=> Qua đây cho ta thấy được CNTN đóng góp đáng kể
nhất của những nhà kinh tế học theo trường phái trọng
nông là tạo nên một hệ tư tưởng về sản xuất tư bản chủ
nghĩa. Khác với trường phái ra đời sớm hơn - trường phái
trọng thương, trong đó cho rằng sự giàu có gắn liền với
tích lũy vàng hay kết quả khả quan của cán cân thương
mại
+ Những đại biểu tiêu biểu của trường phái:
Francois Quesney (1694 - 1774),
Turgot (1727 - 1781), Boisguillebert
(1646 - 1714).
Trong các đại biểu có F.Quesney với
tác phẩm “Biểu kinh tế” (1758) đã đạt
đến sự
phát triển rực rỡ nhất, những quan
điểm của
ông thật sự đặc trưng cho trường phái
trọng nông. C.Mác gọi ông là cha đẻ
của
nghĩa trọng nông(CNTN) đưa ra lý
luận giai cấp trong xã hội, trong xã
hội chỉ có ba giai cấp: giai cấp sản
xuất (tạo ra sản phẩm ròng hay sản
phẩm thuần tuý) gồm có tư bản và
công nhân nông nghiệp, giai cấp sở
hữu (giai cấp chiếm hữu sản phẩm
thuần tuý tạo ra) là chủ ruộng đất
và giai cấp không sản xuất gồm có
tư bản và công nhân ngoài lĩnh vực
nông nghiệp.
Những hạn chế của lí luận này:
+ Họ chưa hiểu được thực tế giá trị tự
nhiên nên chưa hiểu giá trị thặng dư, chỉ
dừng lại ở sản phẩm ròng do đất đai đem
lại mà thôi.
+ Họ hiểu sai vấn đề sản xuất và lao động
sản xuất hàng hoá, chỉ tập trung nghiên
cứu sản xuất giản đơn và coi ngành công
nghiệp không phải là ngành sản xuất tạo
ra giá trị tăng thêm.
Câu11:
trình bày nội dung của học thuyết bàn tay vô hình của
A.Smith.học thuyết này có vai trò như thế nào trong
học thuyết kinh thuyết kinh tế tư sản hiện đại.
Trả Lời:
Adam Smith là nhà kinh tế chính trị cổ điển ở Anh và
trên thế giới,là tiền bối lớn nhất của Mác.Ông có nhiều lý
luận rất có giá trị trong đó chúng ta phải nhắc đến lý thuyết
“bàn tay vô hình” của ông.
tự phát vì lợi ích của tất cả mọi người như thể có
một bàn tay vô hình đày thiện ý điều khiển toàn bộ
quá trình xã hội và đieèu khiển tự phát này còn có
hiệu quả hơn cả khi có ý định làm việc này.
Thuyết của Smith chống lại tư tưởn của chủ nghĩa trọng thương(yêu cầu
có sự can thiệp cảu nhà nước vào kinh tế),là mồng mống cho đòi hỏi
được tự do kinh doanh,có sự thích hợp với chử nghĩa tư bản trong một
thời kì dài.tuy nhiên sau này,thực tế đã cho thấy những điểm chưa hoàn
toàn hợp lý cảu thuyết này,và người ta vãn phải dùng đến nhà nước là
“bàn tay hữu hình” thông qua luật pháp,thuế và các chính sách kinh tế để
thúc đẩy sự phát triển về kinh tế xã hội của đất nước.
Vai trò:
Tôn trọng quy luật kinh tế khách quan
Tôn trọng tư tưởng tự do kinh tế(tự do knih
doanh,tự do sản xuất,tự do cạnh tranh,thị
trường tự do….)
Nhà nước cần tham gia vào điều tiết nền
kinh tế ở tầm vĩ mô.
Câu 12: Trình bày những quan điểm cơ bản của D.RICADO?
Trả lời
*Tiểu sử của D.Ricado:
David Ricardo(1772-1823):ông sinh ra trong 1 gia đình thương gia ở
châu âu, năm 12 tuổi ông học trung học thương nghiệp sau đó ông làm trong
lĩnh vực buôn bán,chứng khoán và rất giàu có và làm nghiên cứu trong nhiều
lĩnh vực như các môn khoa học xã hội.
Ông là 1 trong những người sáng lập ra ngành địa chất học,sở trường là
kinh tế chính trị học.
Tác phẩm nổi tiếng nhất của D.Ricardo là:Những nguyên lý của kinh tế
chính trị và thuế khóa(1817).Ricardo đưa ra trong chương đầu tiên với một