quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp nghĩa hoà huyện lạng giang - Pdf 25

Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng GiangĐơn vị t vấn: Trung tâm kiểmt định chất lợng công trình xây dựng Bắc Giang

1

Phần i
Phần mở đầu
i- lý do, thiết kế và mục tiêu của đồ án;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVI
năm 2005 về việc triển khai các chơng trình phát triển công nghiệp tiểu thủ công
nghiệp và thơng mại trên địa bàn tỉnh, trong đó đặc biệt chú trọng tạo điều kiện về
mặt bằng, đất đai, vốn để thu hút vốn đầu t phát triển công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, thơng mại dịch vụ của tỉnh mà mũi đột phá là xây dựng và mở rộng
các Cụm công nghiệp tập trung để đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế, bỏ
vốn đầu t xây dựng có công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại, tạo ra sản phẩm đẹp
chất lợng cao, giá thành hạ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập nâng cao đời
sống của ngời dân.
Triển khai Nghị quyết số 17/2005/NQ-HĐND ngày 08/12/2005 về nhiệm vụ
phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch năm 2006 của tỉnh Bắc Giang và Quyết định
số 101/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang giai đoạn 2007 -
2020
Triển khai thực hiện đầu t xây dựng theo quy hoạch các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đợc duyệt tại Quyt nh s 141/Q-UBND ngy
31/12/2009 của UBND tnh Bắc Giang về việc phờ duyt Quy hoch phỏt trin cỏc
cm cụng nghip trờn a bn tnh Bc Giang n nm 2020, tm nhỡn n 2030.
Hiện tại trên địa bàn huyện Lạng Giang đã có nhiều đơn vị sản xuất kinh
doanh xin đăng kí để đợc đầu t xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ
phục vụ các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân trong và ngoài tỉnh.

cấp bách.
Đồ án Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Nghĩa Hoà huyện Lạng Giang
nhằm đáp ứng các mục tiêu cụ thể nh sau:
Thực hiện chủ chơng đầu t xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và
huyện Lạng Giang đã đợc phê duyệt. Đáp ứng nh cầu xây dựng các cơ sở đáp
ứng việc thu hút đầu t và phát huy hiệu quả tiềm năng sẵn có của địa phơng.
Đảm bảo phát triển công nghiệp phù hợp với tốc độ tăng trởng kinh tế (giai
đoạn từ năm 2010 đến năm 2020). Đồng thời tham gia góp phần phát triển kinh tế
chung của huyện, tăng thu ngân sách nhà nớc.
Hình thành một cụm công nghiệp địa phơng, đa ngành nghề, đáp ứng nhu
cầu đầu t cơ sở sản xuất công nghiệp. Đồng thời là địa điểm để di dời các cơ sở
sản xuất nhỏ lẻ, đã đợc đầu t xây dựng nhng cha phù hợp với định hớng phát
triển kinh tế xã hội và quy hoạch của địa phơng. Tận dụng và khai thác các tiềm
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng GiangĐơn vị t vấn: Trung tâm kiểmt định chất lợng công trình xây dựng Bắc Giang

3

năng sẵn có nh lao động, nguyên liệu Khắc phục tình trạng đầu t phân tán, thực
hiện đầu t tập trung, tạo điều kiện khai thác triệt để sử dụng cơ sở hạ tầng đồng
bộ, giảm chi phí tăng cờng giao dịch, liên doanh liên kết đầu t công nghệ mới,
mở rộng sản xuất.
Khai thác sử dụng đất một cách hợp lý tạo môi trờng không gian kiến trúc
cảnh quan đẹp, phù hợp với cảnh quan chung. Giúp các nhà đầu t có đầy đủ thông
tin trớc khi đầu t theo quy định của nhà nớc.
Làm cơ sở cho việc triển khai xây dựng, cấp phép và quản lý xây dựng theo
quy hoạch đợc phê duyệt.
Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu t trong & ngoài tỉnh Bắc Giang

Vị trí, Quy mô, tính chất và đặc điểm hiện trạng khu
vực lập quy hoạch:
I- Vị trí, quy mô lập QH, tính chất và đặc điểm điều kiện tự
nhiên:
1. Vị trí giới hạn khu đất:
a)Vị trí khu đất;
- Vị trí khu đất: Xã Nghĩa Hoà và một phần nằm trên xã Tân Thịnh huyện
Lạng Giang tỉnh Bắc Giang.
b) Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch;
+ Phía Bắc: Giáp xứ Đồng Kiện - xã Tân Thịnh và xứ Đồng Dừa - xã Nghĩa
Hoà.
+ Phía Nam: Giáp tỉnh lộ 292.
+ Phía Tây: Giáp xứ Đồng Dừa - xã Nghĩa Hoà.
+ Phía Đông: Giáp kênh Giữa đoạn nằm trên xã Tân Thịnh.
2. Quy mô đồ án quy hoạch: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có diện tích
29.96ha, hiện tại đã có 6,88ha đất đã xây dựng nhà máy May của công ty CP May
Bắc Giang.
3. Tính chất cụm công nghiệp:
- Là cụm công nghiệp địa phơng, đa ngành nghề .
- Là cụm công nghiệp nhẹ các ngành chủ yêu nh sau: Sản xuất vật liệu xây
dựng, lắp ráp điện tử, chế biến nông lâm sản, may mặc, cơ khí
4. Đặc điểm địa hình địa mạo:
Khu đất dự kiến xây dựng cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng Giang
chủ yếu là đất trồng lúa và hoa mầu, đã có khoảng 6,88 ha đất đã đợc xây dựng
nhà máy May của công ty cổ phần May Bắc Giang có 1 số các đờng giao thông
nội đồng và kênh mơng thuỷ lợi, một số mộ lẻ và đờng điện 35Kv chạy qua.
- Cao độ thấp nhất là +11.00m
- Cao độ cao nhất là +14.50m (cao độ nền công ty CP may Bắc Giang)
5. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Huyện Lạng Giang nằm trong vùng khí hậu trung du. Đặc trng của khí hậu là


0.005, chu kì T1

200 (năm xắc suất hiện chấn động P

0.01, trong khoảng
thời gian 20 năm)
6. Địa chất thủy văn
Là vùng đất có địa chất tơng đối tốt, cả khu vực nhìn chung có cờng độ chịu
tải cao trên 1,8kg/cm2 thuận lợi cho xây dựng. Khu vực xây dựng cụm công nghiệp
Nghĩa Hoà - huyện Lạng Giang có cao độ nền thấp, khi ma lớn, nớc dồn lên cao,
nớc ma đợc thoát và đổ ra kênh Giữa rồi chảy về hệ thống sông Lục Nam.
7. Cảnh quan thiên nhiên
Khu đất để xây dựng là đất đồng ruộng, địa hình tơng đối thấp, kế cận đờng
tỉnh lộ 292 và một số hộ dân nhỏ lẻ.
II- Hiện trạng khu vực thiết kế
1. Hiện trạng dân c huyện Lạng Giang:
Dân số toàn huyện Lạng Giang năm 2006 có 199.961 ngời.
Mật độ dân số toàn huyện bình quân 813 ngời/km2; dân số nông thôn chiếm
95,13% dân số thành thị 4,87%.
2. Hiện trạng lao động:
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng GiangĐơn vị t vấn: Trung tâm kiểmt định chất lợng công trình xây dựng Bắc Giang

6

Nguồn lao động toàn huyện cuối năm 2006 là 89.892 ngời trong độ tuổi lao
động, chiếm 44,95% dân số ( trích trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

thông đối ngoại chính của cụm công nghiệp, có mặt cắt ngang là 7,5m, kết cấu mặt
đờng láng nhựa với chiều rộng mặt đờng Bm = 5,5m, chiều rộng lề đờng Blề =
2x1,0m.
- Trong ranh giới dự án có một số tuyến đờng nội đồng có mặt cắt ngang từ
2,0m-3,5m, kết cấu là đờng đất chỉ phục vụ chủ yếu khu vực các ruộng trong khu
dự án. Vậy khi thiết kế lập quy hoạch cần chú ý đến việc hoàn trả đờng nội đồng
cho phù hợp.
5. Hiện trạng cấp nớc:
Hiện tại khu vực dự án cha có hệ thống cấp nớc chạy qua.
6. Hiện trạng thoát nớc:
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng GiangĐơn vị t vấn: Trung tâm kiểmt định chất lợng công trình xây dựng Bắc Giang

7

- Hiện tại khu vực dự án cha có hệ thống thoát nớc hoàn chỉnh, nớc ma tự
thoát theo độ dốc địa hình về các mơng thoát nớc trong dự án chảy về các ruộng
trũng rồi thoát ra cống ngang đờng Tỉnh lộ 292 chảy về kênh Giữa nằm phía Đông
Nam của dự án, một phần tự thấm và bôc hơi.
- Một số mơng trong khu vực dự án vừa cung cấp nớc tới vừa phục vụ việc
thoát nớc mặt trong khu vực dự án, kích thớc mặt cắt ngang 0.4x0.4m.
7. Hiện trạng vệ sinh môi trờng:
Hiện nay khu vực nghiên cứu thiết kế cha ô nhiễm môi trờng vì vậy khi
thiết kế phải thiết kế cống thu gom nớc thải công nghiệp về khu xử lý.
8. Hiện trạng cấp điện:
Hiện có tuyến đờng dây 35kV chạy ngang qua dự án, nối với lộ E71-372
nguồn cung cấp từ trạm trung gian 110/35kv lạng Giang đây là nguồn cấp điện
chính cho cụm công nghiệp.

i- Các giảI pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan.
Tổ chức và bố cục không gian kiến trúc đợc thể hiện theo nguyên tắc sau:
Thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành đồng thời có tính
đến thực tế phát triển của tỉnh lộ 292 trong tơng lai gồm.
- Về bố cục kiến trúc từ đờng tỉnh lộ 292 thiết kế tuyến đờng gom cụm
công nghiệp nằm ngoài phạm vi lộ giới đờng tỉnh lộ 292, thiết kế hai tuyến đờng
đầu nối với đờng gom chạy vào trong cụm công nghiệp để đảm bảo việc giao
thông thông suốt. Thiết kế tuyến đờng ngang trong cụm công nghiệp đấu nối với
hai tuyến đờng chính, tạo thuận lợi giao thông trong cụm đợc thông suốt.
- Về vị trí phân khu chức năng:
Các ngành công nghiệp đợc đầu t vào cụm công nghiệp thuộc nhóm 5 có
khoảng cách ly tối thiểu 50m tính từ tờng rào doanh nghiệp đến khu dân c lân
cận.
+ Quy hoạch các khu đất để sản xuất có diện tích lớn đợc bố trí liền kề tạo
sự tơng tác và liên hoàn trong dây truyền công nghệ. Các khu đất có diện tích vừa
và nhỏ đợc bố trí đan xen, liền kề với nhau để tiện lợi cho việc cung cấp điện,
nớc và thoát nớc thải.
+ Các công trình hạ tầng bố trí về phía Tây Bắc đảm bảo môi trờng và sự
gắn kết với hiện trạng thoát nớc của khu vực.
+ Bố trí khuôn viên cây xanh tại khu trung tâm của dự án để giảm bớt mật độ
xây dựng, cây xanh cách ly cụm công nghiệp ở bên cạnh đờng tỉnh lộ 292 và phía
Đông Bắc để giảm thiểu tác động xấu đến môi trờng quanh dự án.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện
hành.
II - Quy hoạch sử dụng đất
Bảng cân bằng đất đai
STT

Loại đất Diện tích (m2)


10,08

4 Đất công trình hành chính, dịch vụ

3.803

1,27

5 Đất giao thông + Hè đờng 45.479

15,18

Tổng 299.598

100,00Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất
Tên

đất

Chức năng Diện tích
(m2)
Số

Mật độ
xây
dựng
(%)

12.405

07

70

2.5

1.75

HT

Đất khu hạ tầng kỹ
thuật
5.007

01

45

1.5

0.675

CX

Đất cây xanh 30.196

04

Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng GiangĐơn vị t vấn: Trung tâm kiểmt định chất lợng công trình xây dựng Bắc Giang

10

Phần v
Quy hoạch mạng lới hạ tầng kỹ thuật
I - giao thông
+ Mặt cắt ngang của đờng lớn nhất là B = 22m trong đó (đờng xe chạy là
12m, vỉa hè mỗi bên là 5.0m)
+ Mặt cắt ngang của đờng nhỏ nhất là B = 15.0m trong đó (đờng xe chạy là
9.0m, vỉa hè mỗi bên là 5.0+1.0m)
+ Trong dự án cần hoàn trả 01 tuyến giao thông nội đồng để phụ vụ sản xuất
của nhân dân với mặt cắt ngang B = 5,0m trong đó ( chiều rộng mặt đờng là 3,5m
chiều rộng lề đờng là Blề = 0,75mx2 = 1,5m). Đờng hoàn trả đợc xây dựng
ngoài ranh giới dự án tiếp giáp với ranh giới dự án, cạnh khu vục cây xanh cách ly.
1. Giải pháp thiết kế:
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 : 2007 "ng ụ th Yờu cu thit k "
+ Tốc độ thiết kế: 40km/h
+ Độ dốc dọc lớn nhất: i
max
= 8%.
+ Độ dốc ngang mặt đờng: i
n
= 2%
+ Độ dốc ngang hè đờng: i

11

1 Mặt cắt (1-1)

22,0 2x5,0 12,0
2 Mặt cắt (2-2)

15,0 1x1,0+1x5,0 9,0
3 Mặt cắt (3-3)

19,0 2x5,0 9,0
4 Mặt cắt (4-4)

5,0 2x0,75 + mơng tới

3,5

* Thiết kế nền đờng:
+ Nền đờng đợc đắp bằng đất cấp III lu lèn chặt K=0.95, trớc khi đắp
phải tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ 0.4m trên mặt ruộng, đắp nền theo từng lớp
25-30cm. Riêng 30cm trên cùng lu lèn chặt K=0.98 (E
o
= 400daN/cm
2
)
* Thiết kế mặt đờng:
+ Để đảm bảo an toàn vệ sinh trong khu vự dự án và các xí nghiệp , mặt đờng của
các tuyến đợc sử dụng là cấp cao A1 với mô đun yêu cầu là: E
yc
= 1200daN/cm

- Theo cao độ hiện trạng của tỉnh lộ 292 và căn cứ vào cao độ hiện trạng tại khu
vực đó nên có cao độ san nền trung bình 14.50 trong đó: cao độ thấp nhất là:
+14.00m, cao độ cao nhất là 15.0m, đây là khu nằm cạnh đờng TL 292 tại vị trí
nghiên cứu dự án đoạn đờng TL 292 có độ dốc vì vậy về đắp nền nên chọn độ dốc
đờng với độ dốc bằng độ dốc tỉnh lộ 292, kết hợp rãnh sử dụng rãnh răng ca
thuận lợi cho việc thoát nớc.
Thiết kế san nền: Chia làm 2 bớc:
+ Thiết kế san nền giai đoạn sơ bộ nhằm dự trù khối lợng đất san nền trong
phạm vi của dự án tới cao độ xây dựng, tính khối lợng theo phơng pháp lới ô
vuông kích thớc 30*30m;
+ San nền chi tiết: Khi xây dựng hạ tầng kỹ thuật sẽ thiết kế chi tiết san nền
từng lô cụ thể, hoàn thiện sân đờng nội bộ.
San nền theo từng lớp 25-30cm, lu lèn chặt K=0.90
Giai đoạn tôn nền: Cao độ đắp tôn nền trung bình
Khu cây xanh đắp đến cao độ tối thiểu.
Khối lợng san nền chi tiết:
+ Khối lợng san nền trên lới 30x30m:
- Khối lợng đắp: (xem bang tông hợp khối lợng trong bản vẽ san nền)
- Khối lợng đào: (xem bang tông hợp khối lợng trong bản vẽ san nền)
iII. hệ thống cấp nớc
- Cấp nớc: Mạng lới bên ngoài và công trình, tiêu chuẩn thiết kế, TCN 33-85
1- Hiện trạng cấp nớc
- Do đặc điểm là cụm công nghiệp mới quy hoạch nên trong khu vực cha có hệ
thống cấp nớc. Vì vậy việc thiết kế mới hệ thống cấp nớc là yêu cầu cần thiết
trong việc xây dựng cụm công nghiệp này.
2- Nhu cầu sử dụng nớc và nguồn nớc
a- Tiêu chuẩn cấp nớc và nhu cầu sử dụng nớc
- Tiêu chuẩn áp dụng: Cấp nớc mạng lới đờng ống và công trình TCXD
33:2006
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng Giang


54.43

Nớc dự phòng rò rỉ 10% Qcn 96,43

4
Cộng (lấy tròn)

1.211,64

b. Nguồn nớc:
- Công suất trạm xử lý: 1250m3 ngày đêm.
- Nguồn nớc khai thác nguồn nớc ngầm tại chỗ cấp cho cụm công nghiệp. Vì
vậy phải xây dựng mới trạm cấp nớc, xử lý nớc để cung cấp nớc phục vụ sản
xuất cho cụm công nghiệp.
c. Tổ chức mạng lới đờng ống:
Mạng lới đờng ống phân phối tổ chức theo sơ đồ đờng ống tuần hoàn khép
kín. Nớc sinh hoạt, nớc phục vụ cứu hoả đợc cấp riêng biệt bằng 2 hệ thống
đờng ống. Nớc đợc cấp tới các công ty, xí nghiệp tiêu thụ qua tuyến ống dịch
vụ. Đờng ống có đờng kính từ D63-D110 dùng ống PEHD PN8. Độ sâu chôn
ống tối thiểu cách mặt đất 0.6m ống qua đờng xe chạy độ xâu chôn ống không
nhỏ hơn 0.8m. Các tuyến ống chính phải tuân theo quy hoạch. Không đợc lấy
nớc từ đờng ống D80 trở lên để cấp cho các doanh nghiệp. Các tuyến ống phải đi
phía trớc các nhà máy xí nghiệp và có đồng hồ van chặn và xả để tiện cho công
tác quản lý.
d. Tính toán đờng kính ống:
Các ống phân phối đến các doanh nghiệp dùng nớc đợc tính toán thủy lực
theo phơng pháp đơng lợng. Đờng ống đợc thiết kế đến chân công trình.
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng Giang


7

Tê PE D110x110 Cái 11
9

Bịt D63 Cái 2
10

Họng cứu hoả D100 Bộ 11
IV. Hệ thống thoát nớc:
1- Nguyên tắc thiết kế
- Hệ thống thoát nớc trong khu vực nghiên cứu đợc thiết kế là hệ thống
thoát nớc riêng, hệ thống thoát nớc hoạt động theo chế độ tự chảy.
Tiêu chuẩn thiết kế: Thoát nớc mạng lới bên ngoài và công trình TCXD 51:84
- Trong phạm vi dự án không thiết kế xây dựng mơng hoàn trả vì trong các
tuyến mơng trong dự án là các tuyến mơng cụt chỉ cung cấp nớc tới, và thoát
nớc ma cho diện tich trong phạm vi dự án.
2- Giải pháp thiết kế
a- Hệ thống thoát nớc ma.

- Hớng thoát nớc: Hớng thoát nớc ma về Tây Nam nam khu vực xây
dựng dự án, sau đó chảy vào kênh thủy nông rồi chảy qua cống ngang đờng 292 ra
kênh Giữa.
- Hệ thống thoát nớc sử dụng cống tròn BTCT đờng kính D 600 -D1000
- Hệ thống giếng thu, hố ga đợc bố trí cách nhau 30 - 60 (m)
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng GiangĐơn vị t vấn: Trung tâm kiểmt định chất lợng công trình xây dựng Bắc Giang


20
= 423,4l/s
- b=26,92
- C= 0,2158
- n= 0,7082
- t: Thời gian ma - tính bằng phút.
Căn cứ vào đặc điểm vùng thoát nớc ma là vùng có địa hình tơng đối
bằng phẳng, với diện tích lu vực thoát nớc ma tính toán nhỏ hơn 150 (ha).Do đó
ta lấy chu kỳ tràn cống P = 2; khi đó với các giá trị đã biết của t ta tính đợc q cho
từng đoạn cống tính toán để đa vào công thức tính toán lu lợng nớc ma cho
tuyến cống đó.
b - xác định thời gian ma tính toán
Thời gian ma tính toán đợc xác định theo công thức:
t
tt
= t
m
+ t
r
+ t
c
(phút)
* t
m
: thời gian tập trung dòng nớc, do không có mơng thoát nớc nên lấy
t
m
=10 phút
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng Giang


c
(phút)
* l
c
: chiều dài đoạn cống tính toán
* v
c
: Vận tốc nớc chảy trong cống
Thời gian ban đầu nớc chảy vào cống là t
0
. khi đó thời gian tính toán của
một đoạn cống bất kỳ là: t
tt(i)
= t
0
+ t
c
với t
0
= t
tt(i -1)

Đối với đoạn cống đầu tiên thì: t
0
= t
m
+ t
r
= 13 phút.
Vậy lu lợng đơn vị của dòng chảy là:

thoát nớc ma chọn đờng kính ống thoát nớc D600 - D1000.
- Cải tạo cống D600 qua đờng tỉnh 292 thành cống D1000 đảm bảo lu
lợng thoát nớc cho toàn bộ lu vực.
c- Hệ thống thoát nớc thải
Lu lợng tính toán:
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng GiangĐơn vị t vấn: Trung tâm kiểmt định chất lợng công trình xây dựng Bắc Giang

17

Q
thải
= 80 % Q cấp nớc = 0,80 x ( Q
Sx
+ Q
HV
)

- Hệ thống

thoát nớc thải đợc thiết kế thu toàn bộ nớc thải về khu xử lý
nớc thải của cụm để xử lý. Nớc thải từ các doanh nghiệp đợc xử lý sơ bộ rồi
chảy vào hệ thống cống thoát thải chung chảy về khu vực xử lý đảm bảo tiêu chuẩn
quy định hiện hành sau đó thoát ra hệ thống mơng thoát nớc phía Tây Nam dự
án.
- Hệ thống thoát nớc thải chọn đờng kính ống thoát nớc D400.
- Hệ thống hố ga đợc bố trí cách nhau 30 - 60 (m).
- Trạm xử lý nớc thải công suất khoảng 1200m3/ngày đêm.


18

- Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đờng ,đờng phố,quảng
trờng đô thị TCXDVN 259:2001.
- Qui hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015 có xét
đến năm 2020 của Viện khoa học năng lợng.
2. Nguồn điện.
- Nguồn điện đợc lấy tại đờng dây 35KV lộ E71-372 từ trạm trung gian
gian 110/35kv lạng Giang đi qua dự án.
- Hiện tại đờng dây 35KV lộ E71-372 từ Đồi Cốc Bắc Giang đi xã Nghĩa
Hoà đi qua khu đất, đi bằng dây trần 3AC-95, do đó cần dỡ bỏ dài 621m (dỡ bỏ,
thay lại tuyến) .
- Căn cứ qui hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015
có xét đến năm 2020 của Viện khoa học năng lợng, đoạn tuyến dây này là đờng
trục chính lấy điện từ trạm trung gian 110/35KV Lạng Giang (lộ 372 xây dựng
mới) cấp điện cho các xã Quang Thịnh và xã Nghĩa Hoà đi dây AC-185, cho nên
khi dịch chuyển cần đi dây AC-185.
3. Giải pháp kỹ thuật
a. Đờng dây 35KV:
- Đờng dây xây dựng mới tổng dài 1814m (AC185+AC95) và dỡ bỏ 621m
(AC-95)
- Đoạn đờng dây dịch chuyển xây dựng mới của đờng trục chính đi dọc
cột trồng mới vào giữa đờng dây 35KV từ đầu khu đất đến góc tờng rào khu đất
sau đó đi trên vỉa hè đờng qui hoạch đờng tỉnh lộ 292 ,cách mép bó vỉa 0,7m ,đi
dây trần AC-185 trên cột bê tông cao 20m (dây dẫn cách mặt đất khi võng nhất
14m theo nghị định 81/2009/NĐ-CP ) tổng chiều dài 769m
- Đoạn đờng dây nhánh đi trên vỉa hè đờng qui hoach nhánh N1 và N3
của đờng trục vào các doanh nghiệp đi dây trần AC-95 trên cột cao 18m,dài
945m, đi nổi.

Chỉ tiêu

P(KW) S(KVA)

Q.chuẩn
I Đất công nghiệp vừa KW/Ha A1 m2 22700,87

200 317,81

397

450
A2 m2 22835,73

200 319,70 400

450
A3 m2 22929,29

200 321,01

401 450
A4(maymặc ) m2 72712,45

250 1.163,40

1.454 2x750


C1 m2 6526,78 120 78,32 98
C2 m2 7627,29 120 91,53 114
Chiếu sáng (1 phần)
Theo bảng tính khối lợng
chiếu sáng TBA hành chính

17,20 22
Cây xanh m2 18959,36

0,002 37,92 47
Tổng cộng 224,97 281 320
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng GiangĐơn vị t vấn: Trung tâm kiểmt định chất lợng công trình xây dựng Bắc Giang

20

IV
Đất chành chính
+chiếu sáng
KW/m2
sàn
Hành chính m2 4103,2 0,042 172,33 215
Chiếu sáng (1 phần)
Theo bảng tính khối lợng
chiếu sáng TBA hành chính

Đờng phố đô thị
Đờng cấp 2 A
Cấp khu vực Đờng khu vực B
Quy hoạch chi tiết XD cụm công nghiệp Nghĩa Hoà - huyện Lạng GiangĐơn vị t vấn: Trung tâm kiểmt định chất lợng công trình xây dựng Bắc Giang

21

Đờng vận tải B
Đờng khu nhà ở C
Đờng khu công nghiệp C
Ngõ phố, tiểu khu,xe đạp D Đờng nội bộ
Đờng đi bộ D
Quảng trờng chính Thànhphố A
Quảng trờng giao thông A
Quảng trờng ga A
Quảng trờng đầu mối CTGT A Quảng trờng
Quảng trờng trớc các CTGT B
Căn cứ vào Tiêu chuẩn trên TCXD VN259:2001 thì tuyến đờng của dự án
thuộc đờng nội bộ khu công nghiệp có cấp chiếu sáng loại C, cần có độ chói tối
thiểu 0,6cd/m2, độ rọi trung bình 12Lx ,độ đồng đều theo chiều ngang trục đờng

áp cách mặt đất > 0,5m.
* Tính toán chọn tiết diện dây dẫn:
Với các phụ tải chiếu sáng đợc chọn là phụ tải phân bố đều đợc tính theo
phơng pháp tổn thất điện áp cho phép 2% và đợc tính theo công thức :
U= (P.L)/(2C.F) 2%
Với P là công suất tiêu thụ (KW).
L là chiều dài tuyến dây(m) đợc từ đầu nguồn đến điểm cuối của tuyến dây
F là tiết diện dây dẫn (mm2). C=.U 2đm/105
là điện dẫn suất của dây cáp với cáp đồng =53 (1/ôm m).
Uđm là điện áp định mức của lới (V)
Với cáp đồng, lới 3 pha 4 dây Uđm=380V, C=77.
Khi tổn thất điện áp càng nhỏ thì chất lợng điện càng tốt, nh vậy cáp cần
có tiết diện càng lớn để giảm độ sụt áp và đảm bảo về sức bền cơ học.
- Căn cứ vào số đèn ta tính đợc công suất tiêu thụ cho từng lộ theo công
thức P=n.Pđ với n là số đèn có công suất Pđ=250W cụ thể không kê khối lợng
chiếu sáng của cả trạm biến áp.
Bảng tổng hợp khối lợng chiếu sáng Của trạm biến áp
công nghiệp hỗn hợp + chiếu sáng
Danh mục lộ 1
lộ 2
nhánh 1

lộ 2
nhánh 2 lộ 3 Tổng

công suất
Chiều dài tuyến đèn cao áp

619 495 547 816 2477
Chiều dài tuyến đèn cầu 5

4 36 4 40
5 40
6 40
Tông 127 220
P(KW) U% P(KW)

U%
1,6

0,08

2,4

0,21

Ghi chú :
đèn dùng đèn cấu 5 bóng 5x80=400W ,cáp đi cáp đồng ngầm
3x16+1x10

Bảng kê khối lợng đèn đờng theo khoảng cách cột
trạm biến áp hỗn hợp + chiếu sáng
Lộ 1 Lộ 2 nhánh 1 Lộ 2 nhánh 2 Lộ 3
Số TT L(m)

Số TT

L(m) Số TT L(m) Số TT

L(m)
1 14 1 15 1 15 1 15

25 30
26 30
27 30
28 30
29 31
Tổng cộng 619 495 547 816
P(KW) U% P(KW)

U% P(KW) U% P(KW)

U%
3,3

0,83

2,55

0,51 3

0,67 4,35

1,44

Ghi chú : đèn dùng đèn 150W ,cáp đi cáp đồng ngầm 3x16+1x10

Bảng tổng hợp khối lợng chiếu sáng
STT

Danh mục TBA C


150W-220V
2 Số đèn cầu 5 bóng (n2) 10 19 29 11,6
đèn cầu 5 bóng
x80W=400W
3
Tổng công suất:
P=n1*0,15+n2*0,4 17,2 11,2
28,4 bảng kê khối lợng đờng dây 35KV
STT Danh mục Đơn vị Số lợng
1
Xây dựng mới đờng dây AC -185m 869
2
Xây dựng mới đờng dây AC -95 m 945
3
Dỡ bỏ đờng dây 35Kv cũ m 621

bảng liệt kê khối lợng đờng dây 35KV
STT Chiều dài xây dựng mới các tuyến (m) Dỡ bỏ
đờng 292 N1 N3 m
1 90 16 47 459
2 90 62 48 286
3 90 54 51
4 55 60 52
5 53 58 51

Tổng cộng 1814
3 Dỡ bỏ đờng dây cũ m Cột 12B 745
II Trạm biến áp

1
Trạm biến áp khu đất hỗn hợp+đèn
đờng,B1,B2,B3 KVA 320 4
2 Trạm biến áp hành chính +đèn đờng,A5 KVA 250 2
3 Trạm biến áp khu hạ tầng kỹ thuật KVA 180 1
4 Trạm biến áp khu đất A1,A2,A3 KVA 450 3
5 Trạm biến áp khu đất A4 (may mặc) KVA 750 2

Tổng cộng KVA 12
III Đờng dây 0,4KV chiếu sáng

1 Chiều dài tuyến đèn cao áp m
đèn 150W,cột
9m 3188
2 Chiều dài tuyến đèn cầu 5 bóng m đèn 5 x 80W 1090
Tổng chiều dài đèn đờng+đèn cầu m
4278

Phần vI
Đánh Giá tác động môi trờng của dự án:
I. Các tác động của CCN tới môi trờng.
Các tác động của dự án xây dựng CCN sẽ gây tác hại tới môi trờng chủ yếu
đối với các khu vực sau:
Các thành phần của môi trờng
TT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status