Giáo trình du lịch văn hóa - Những vấn đề lý luận và nghiệp vụ - Pdf 25

TRAN THUY ANH (Chủ biên)
TRIỆU THẾ VIỆT
NG U Y ỄN THU THUỶ
PHẠM THỊ BÍCH THUỶ
PHAN QUANG ANH
Những Vấn đề
lý luận và nghiệp vụ
Giáo trình
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DUC VỈÊT NAM
class="bi x0 y0 w1 h6"
TS. TRẦN THUÝ ANH (Chủ biên)
TS. TRIỆU THẾ VIỆT - ThS. NGUYỄN THU THUỶ
ThS. PHẠM THỊ BÍCH THUỶ - Ths. PHAN QUANG ANH
G iáo trình
DU LỊCH VĂN HOÁ
(NHỮNG VẤN ĐẾ LÝ LUẬN VÀ NGHIỆP VỤ)
(Tái bản lần thứ nhát)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
class="bi x0 y0 w1 h6"
Mực LỤC
Lờỉ nói đầu 5
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM c ơ BẢN 7
I. Đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ của du lịch văn hóa 7
II. Một số thuật ngữ liên quan 15
III. Kinh nghiệm phát triến du lịch văn hóa trên thế giới
và ở Việt Nam 21
Chương 2: CÁC KỸ NĂNG, NGHIỆP vụ DU LỊCH VĂN HÓA 38
I. Các kỹ năng cơ bản khi nhận diện và khai thác các giá trị văn hoá 38
II. Nhận diện và khai thác các giá trị văn hoá vật thể 41
III. Nhận diện và khai thác các giá trị văn hoá phi vật thể 80
IV. Xây dựng, xúc tiến và bán chương trình du lịch văn hóa 90

Phó giáo sư PGS
Thành phố
TP
Thạc sĩ
ThS
Tiến sĩ
TS
Trung ưong
TW
4
Ỹ T iâ Ỹ H à i ' t Á íí ổ ỉ/ tr ư ấ C '
Nếu chúng ta hình dung những lớp lang văn hóa Việt như những vỉa tầng của
mỏ quặng thì du lịch văn hóa phải chăng là những người thợ mỏ? Ngược với quy
trình khai thác mỏ là làm giảm đi trữ lượng tài nguyên, ở đây, những vỉa tầng trầm
tích của mỏ quặng văn hóa Việt cứ giàu có mãi bới sự khai thác đúng hướng của
du lịch văn hóa. Nhưng như thế nào là đúng hưởng? Đây là một câu hỏi đặt ra
cho toàn ngành du lịch, ở vị trí là những giảng viên giảng dạy Du lịch nói chung,
Du lịch văn hóa nói riêng, chúng tôi bắt đầu bằng một công việc nhỏ bé là xây
dựng cuốn giáo trình này đẻ giảng dạy cho sinh viên ngành du lịch cũng là mong
góp sức trả lời câu hỏi trên.
Suy cho đến cùng thì cái đích của du lịch là sự trải nghiệm của từng cá thể,
trong thời gian, không gian nào đó, nơi mà thiên nhiên kỳ thú hay huyền thoại về
miền đất mới, những khát vọng sống và cả nỗi đau nhân tình thế thái bao đời
đươc cắt lát, phối chiếu, thấm lặn hay tan rã thành những mảnh vụn còn vương
sót qua những tập tục, lễ hội, ấm thực, làng nghề, kiến trúc, tín ngưỡng, Du lịch
văn hóa là phương tiện hữu hiệu, vì du lịch văn hóa làm trùng điệp những vỉa tầng
của văn hóa Việt bời sự tương tác của lí luận, của nghiệp vụ, của ứng xử văn hóa,
của triển khai, của những điều có thế giải thích và không thể giải thích đang vươn
lên từ đời sống bên trong của di tích, lễ hội, tập tục. Du lịch văn hóa chuyển tải
những điều vô hình mà có thực ấy một cách tế nhị vào đáy nhìn của du khách, âm

- Bác sĩ Nguyễn Thái Định, xóm Ngói, Chu Quyến.
- Các cựu sinh viên khoá K51, K52; các học viên cao học Khoa Du lịch
học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
cùng các đồng nghiệp, bạn bè đã cung cấp một số tư liệu hữu ích đế hoàn
thành cuốn sách này.
Dầu rằng, nhóm tác giả chúng tôi đã phấn đấu, gắng gỏi đi đến cuối con
đường mà mình lựa chọn nhưng sự sai sót là khó tránh khỏi. Kính mong nhận
được sự đóng góp của độc giả và những người quan tâm, đặc biệt là các bạn sinh
viên để những kiến thức lý luận và nghiệp vụ này thực sự trờ thảnh cẩm nang
hướng dẫn các bạn trường thành hơn trong nghề nghiệp của minh
Thư góp ý xin gửi về: Công ty cổ phần sách Đại học - Dạy nghề, Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam, 25 Hàn Thuyên, Hà Nội
Đông chí, 2013
Thay mặt tập thể tác giả
TS. TRIỆU THẾ VIỆT
6
CHƯƠNG 1
CÁC KHÁI NIỆM Cơ BÀN
______________
I __________________
Đối tưọng, mục tiêu, nhiệm vụ của du lịch văn hoá
1. Quan niệm về du lịch văn hoá
Việt Nam vừa được ghi nhận là nước có thị trường du lịch tốt nhất khu
vực, trong đó có du lịch văn hoá. “Du lịch văn hoá bao gồm hoạt động của
những người với động cơ chủ yếu là nghiên cứu, khám phá về văn hoá như
các chương trình nghiên cứu, tìm hiếu về nghệ thuật biếu diễn, về các lễ hội
và các sự kiện văn hoá khác nhau, thăm các di tích và đền đài, du lịch
nghiên cứu thiên nhiên, văn hoá hoặc nghệ thuật dân gian và hành hương ”
(UNWTO)'. “Du lịch văn hoá là loại hình du lịch mà mục tiêu là khám phá
những di tích và di chỉ. Nó mang lại những ảnh hưởng tích cực bằng việc

kỳ quan tuyệt đẹp với việc thưởng lãm núi Bài Thơ, cảng Vân Đồn, hang
Đầu Gồ và hình dung lại trận chiến Nguyên - Mông năm xưa. Vào Huế,
cơ hội mờ ra cho sự trải nghiệm là sông Hương - núi Ngự hoà quyện với
cung điện, hoàng thành, lăng vua, phủ chúa, nhà vườn, thưởng thức bánh
khoái cửa Thượng Tứ, cơm hến,
Bởi vậy, theo tương đối luận văn hoá (cultural relativism), mọi ranh giới
phân loại đều mong manh.
Lấy văn hoá làm điểm tựa, du lịch văn hoá mang sứ mệnh tôn vinh và
bảo vệ các giá trị văn hoá tốt đẹp của con người. Lấy du lịch làm cầu nối,
văn hoá dược làm giàu thêm thông qua sự tiếp xúc, tiếp biến, giao lưu, lan
toả, tiếp nhận và hội tụ tinh hoa văn hoá các dân tộc. Du lịch văn hoá không
chỉ dem đến lợi ích về kinh tế mà còn góp phần giáo dục tình ycu Tô quốc,
thúc đẩy tích cực sự phát triển xã hội.
2. Quan niệm về văn hoá du lịch
2.1. Văn hoá du lịch trên lý thuyết
2.1.1. Văn hoá
Văn có nghĩa gốc là làm cho dẹp hơn. Hoá có nghĩa gốc là biến dôi,
biến hoá5. Văn hoá là biến đổi cho thành đẹp: làm dẹp ngôn từ trong văn
4 GS. Trần Quốc Vượng.
5 Lý Lạc Nghi - Jim Waters, Hán tự tố nguyên, Bàn dịch của Nxb Thế giới, 1997, tr.273-850.
8
học, làm đẹp trong trang trí, kiên trúc, nghệ thuật, làm đẹp trong lôi sông,
cuộc sổng,
- Dẹp cơ thể: trang điếm, làm thơm, tập the dục,
- Đẹp món ăn: bảy biện, nấu nướng,
- Dẹp trang phục: quần áo, chất liệu, nghệ thuật may mặc, thiết kế,
- Dẹp trong ở, cư trú: trang trí nội ngoại thất, vệ sinh, cảnh quan môi
trường,
- Dẹp trong sự đi lại: giày dép. thuyền bè, xe cộ,
Cuộc sống có muôn vàn biểu hiện của cái Đẹp: đẹp trong the thao, giao

đi lại, ăn ở, dẫn khách tham quan, thuyết minh tại điểm du lịch,
2.2.2. Khách du lịch không muốn gỉ?
- Khách du lịch không muốn trẻ con, người ăn mày lẽo đẽo theo họ
chìa tay xin tiền, năn ni họ phải vào quán ăn này, mua mặt hàng nọ. Họ
không muốn thấy ăn mày đặt trẻ con bên vệ đường lối vào chùa hay nơi
hành hương,
- Vì mọi du khách khi di du lịch đều có bản đồ du lịch, có Guidebook,
có chủ định riêng trong hành trình cúa họ nên không muốn bị xâm phạm
thời gian thưởng thức điểm du lịch, không gian nghỉ ngơi riêng tư, không
muốn bị bắt chẹt giá cả.
- Khách du lịch sợ mất vệ sinh, sợ bấn (từ phòng ngủ, khách sạn, phố
phường, điểm du lịch, di tích lịch sử, văn hoá, ). Họ sợ bị lây nhiễm
HIV/AIDS, các bệnh dịch cúm, SARS, Đôi khi họ ngại những điều nhỏ
nhặt hơn như: không muốn dùng dũa nhựa khi ăn, không muốn bồi bàn dưa
thức ăn qua đầu, đánh dổ, đánh rớt xuống đầu tóc, quần áo họ. Họ sợ nhìn
thấy tay của người phục vụ chạm vào bát ăn hay thức ăn của họ, Đó vốn là
những hành xứ "phan văn hoá ” trong thực tiễn du lịch. Do vậy, chất lịch
sự, thanh lịch, có cùng mẫu số chung là Lịch (trải nghiệm, hiểu đời, hiểu
người) cần dược xây dựng và rèn luyện cho những người phục vụ trong
ngành Du lịch nước ta được hiểu là văn hoá du lịch.
3. Phân biệt du lịch văn hoá và văn hoá du lịch
- Văn hoá là nguồn tài nguyên của du lịch, gồm 2 loại: văn hoá vật thể
và văn hoá phi vật thể (từ góc nhìn văn hoá).
- Văn hoá là nguồn tài nguyên nhân văn của du lịch (từ góc nhìn du
lịch) và đê phân biệt với tài nguyên tự nhiên.
7 Từ dùne của GS. Trần Quốc Vưọng.
to
- Văn hoá là điều kiện đặc trưne cho hoạt động phát triển du lịch (di sản
văn hoá, thành tựu kinh tế, xã hội, các bảo tàng, cơ sở văn hoá, ).
Du lịch văn hoá là một loại hình du lịch. Du lịch nói chung, du lịch

du lịch văn hoá.
8 Bùi Thanh Thuỷ, Nội hàm văn hoá du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 12/2009, tr.45“47.
Tóm lại: Du lịch lấy văn hoá làm nguồn lực, là nội dung chỉnh đế hình
thành hoạt động du lịch văn hoá. Toàn bộ quan hệ giữa chủ thê du lịch (du
khách), khách thê du lịch (giả trị của tài nguyên du lịch nhân vãn) và trung
gian kết nối du lịch (các dịch vụ, thiết chế, sàn phâm du lịch, ) được tích
luỹ, sủng tạo và ứng dụng hiệu quả trong hoạt động du lịch theo quy luật
của cái đẹp gọi là văn hoá du lịch.
4. Kỹ năng và nghiệp vụ du lịch văn hoá
4.1. Kỹ năng
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, xuất bán
năm 2008, thì: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận
được vào thực tế” (trang 838).
4.2. Nghiệp vụ
Nghiệp vụ được định nghĩa là: “Công việc chuyên môn riêng của từng
nghề” (Đại từ điên Tiếng Việt, Sđd, trang 1116). Hầu như ngành nghề nào,
bộ môn, khoá học nào cũng có lý thuyết và thực tiễn. Du lịch là khoa học
ứng dụng, do vậy việc ứng dụng lý luận vào thực tế, các thao tác thực hành
nghề là quan trọng và cần thiết.
4.3. Kỹ năng và nghiệp vụ du lịch văn hoá
Cũng như các loại hình du lịch khác, du lịch văn hoá có những đặc thù
và yêu cầu riêng. Kỹ năng, nghiệp vụ du lịch văn hoá là khả năng vận dụng
những kiến thức văn hoá vào việc xây dựng và tô chức các chương trình du
lịch mang đặc thù riêng của loại hình du lịch văn hoả.
5. Đối tượng và mục tiêu của du lịch văn hoá
“Du” là chơi, “lịch” là trải (từng trải, trải qua, lịch duyệt, lịch sự, lịch
lãm, ). Du lịch là đi đến nơi khác không gian mình dang sống đc xem: xem
người, xem cảnh,
Du lịch đã có một lịch sử lâu đời, vì căn tính của con người là tâm lý
vừa thích quen, vừa thích lạ. Tâm lý chuộng lạ là thuộc về bán chất của com

6.2.1. Nguyên tắc thị trường: Phải xuất phát từ nhu cầu của du khách và
:ạo ra những sản phẩm du lịch văn hoá thích họp. Phải tính đến các tuyến,
diêm dể hình thành trong tour du lịch văn hoá. Đám bào ba hiệu quả (kinh tế
- xã hội - môi trường); bốn giá trị (thưởng thức - lịch sử - khoa học - thực
:ế); năm điều kiện (giao thông - có dường di. kinh tế - có vốn đầu tư, tài
nguyên nhân văn và xã hội - cơ sớ ban đầu để phát triển, khả thi - về điều
kiện đầu tư, thị trường - có nguồn khách).
6.2.2. Nguyên tắc kinh tế: Phải đảm bảo lợi ích kinh tế cho người kinh
doanh du lịch văn hoá, cho người dân địa phương và cho ngân sách. Đặc
úệt gắn lợi ích của người dân với lợi ích kinh tế có được từ du lịch văn hoá.
13
6.2.3. Nguyên tắc bảo vệ: Nguồn lực văn hoá là hữu hình nên phải vừa
khai thác vừa bảo vệ và làm giàu để khai thác được lâu dài. cần tính đến
khả năng về sức chứa và các giải pháp hạn chế sự mai một, hay thậm chí
làm mất đi vốn văn hoá phục vụ du lịch văn hoá.
Câu hỏi ôn tập và bài tập trắc nghiệm
1. Cách hiểu về du lịch văn hoá. Cách hiểu về văn hoá du lịch. Phân biệt hai khái
niệm này.
2. Nghiệp vụ là gì? Kỹ năng là gi?
3. Đối tượng và mục tiêu của du lịch văn hoá.
4. Nhiệm vụ và yêu cầu của du lịch văn hoá.
5. Kỹ năng, nghiệp vụ du lịch văn hoá là:
a) Việc xây dựng các tour du lịch văn hoá.
b) Việc vận dụng kiến thức văn hoá vào quá trình hưởng dẫn trong các tour du
lịch văn hoá.
c) Khả năng vận dụng những kiến thức văn hoá vào việc xây dựng và tổ chức
các chương trình du lịch mang đặc thù riêng của loại hình du lịch văn hoá.
d) Cả a, b, c đều đúng.
6. Khoanh tròn vào những câu đúng:
a) Du lịch văn hoã là một loại hình của du lịch.

quán, quan niệm và phương thức sản xuất, sinh hoạt trong đời sống dân cư
của mỗi dân tộc.
Tài nguyên du lịch nhân văn và xã hội nhằm phục vụ du lịch văn hoá có
những tính chất chung là: Đa dạng (làm phong phú sản phàm du lịch); Hấp
dẫn (thu hút khách); Độc đáo (là nét riêng, đặc trung); Không dịch chuyên
(ngay cả khi có các sản phẩm mô phỏng cũng không thay thế được) và đặc
biệt là Dễ tổn thất. Trong khi tài nguyên du lịch thiên nhiên có thể tạm coi
là vô hạn (tất nhiên là vô hạn tương đổi) thì tài nguyên du lịch nhân văn và
xã hội lại là hữu hạn (cần bảo vệ để khai thác lâu dài). Tính chất của tài
nguyên du lịch nhân văn là tạo nên sự hứng thú đối với du khách về nhu cầu
tìm hiểu lịch sử, tìm về cội nguồn. Tài nguyên du lịch xã hội lại là điếm lôi
cuốn, là điều kiện để du lịch phát triển theo chiều sâu thông qua việc hưởng
thụ văn hoá của nước khác, dân tộc khác. Sự khác nhau giữa các nền văn
hoá là do sự khác nhau về lịch sử, điều kiện và môi trường sống. Chính sự
khác biệt về văn hoá này sẽ tạo ra hứng thú và làm nảy sinh, thúc đẩy động
cơ đi du lịch nói chung, du lịch văn hoá nói riêng.
2. Môi trường văn hoá trong du lịch
2.1. Có nhiều loại môi trường: môi trường tự nhiên, môi trường nhân
tạo, môi trường dời sống, môi trưòng văn hoá, môi trường sinh thái, Các
loại môi trường này cùng họp thành “Môi Trường Lớn“9.
Môi trường văn hoá là môi trường tự nhiên tác - tạo (môi trường
nhân vi, nhân văn). Môi trường văn hoá dược tạo ra bởi kỹ thuật và tô chức
xã hội cua con người, có tác động trở lại với môi trường tự nhiên, vừa bô
khuyết cho thiên nhiên trong một số trường hợp, vừa can trở hiệu quả
thiên nhiên trong những trường hợp khác. Môi trường văn hoá là loại môi
trường xuất hiện khi con người lợi dụng và cải tạo tự nhiên, được sáng tạo
và phát triển trên cơ sở môi trường tự nhiên. Do vậy, môi trường văn hoá
ánh hưởng tới môi trường tự nhiên; và ngược lại, cũng bị môi trường tự
nhiên chi phối.
2.2. Môi trường văn hoá trong du lịch là toàn bộ “không gian kết noi ”

cư - chính quyền địa phương - doanh nghiệp du lịch, khách sạn, cơ sở lưu
trú, nhà hàng, không gian tô chức tôn giáo, tín ngưỡng, nghệ thuật, ơ tât
cả những nơi đó, môi trường văn hoá được thiết lập và giữ gìn theo một hệ
thống quy tắc ứng xử cho ngành du lịch văn hoá trên toàn cầu nói chung,
từng quốc gia nói riêng.
3. Giao tiếp, ứng xử văn hoá trong du lịch
ứng xử được coi là hệ thống quan hệ tương tác các phản ứng được thực
hiện bởi vật thể sổng để thích nghi với môi trường.
Úng xử văn hoá có chủ thể là con người vì con người làm ra văn hoá.
Tới một mức độ nào đó, văn hoá ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách
con người'. Những ứng xử bình thường hoặc không bình thường thay đổi íuỳ
theo mỗi nền văn hoá. Văn hoá là toàn bộ những tín điều, truyền thống,
hướng dẫn hành xử mà các cá nhân trong một xã hội được xã hội đó trao
truyền qua nhiều hình thức học tập và lao động. Con người được nhập thân
văn hoá từ khi còn nằm trong bụng mẹ. Trong khung cảnh văn hoá, con
người có khả năng gán cho những vật (vật chất sống và vô sinh trong thiên
nhiên) và cho những ứng xử một ý nghĩa ước dinh mà họ bắt buộc phải theo
như là một bộ phận của the giới hiện thực.
Ở những miền văn hoá khác nhau có chứa những biểu trưng và ước lệ
khác nhau khiến và buộc người ta cần ứng xử khác nhau cho phù hợp. Rõ
ràng là úng xử của con người ở các nước, các vùng khác nhau thì không
17
giông nhau do các nên văn hoá khác nhau. Còn ứng xử của con vật ở khăp
nơi thì hầu như giống nhau vì chúng không có văn hoá, nhưng điều dó
không hãn là chúng không có tư duy. Bởi vậy, con người mới là sinh vật dặc
biệt và theo đó, ứng xử của con người cũng được xếp là ứng xử đặc biệt.
Úng xử này dược gọi tên là ứng xử văn hoá10.
Khi con người đi du lịch: di chơi, thăm bạn bè, công chuyện, ngắm cảnh
lạ sông núi, non nước, biển cả, đi xem hội, hành hương, tham quan, hành lễ
ở đền chùa, miếu mạo, thì con người đóng vai trò khách du lịch (hay du

là sản phẩm văn hoá, nhưng không phải mọi sản phẩm văn hoá đều phải là
hay phái trờ thành sản phẩm du lịch. Nhiều sản phẩm văn hoá không nên/
không thê khai thác trong kinh doanh du lịch được.
Sản phẩm du lịch và sàn phẩm văn hoá có sự gắn bó nhưng cũng có
nhiều sự khác biệt như12:
S ản p h ẩm văn hoá
S ả n p h ẩ m du lịch
- Bền vững, tính bất biến cao.
- Mang nặng dấu ấn của cộng đồng cư dân
bản địa.
- Dùng cho tất cả các đối tượng khác nhau,
phục vụ mọi người,
- Sản xuất ra không phải để bán, chủ yếu
phục vụ đời sống sinh hoạt văn hoá - tinh
thần của cư dân bản địa.
- Chú trọng giá trị tinh thần, giá trị không đo
được hết bằng giá cả.
- Quy mô hạn chế, thời gian và không gian
xác định.
- Sản phẩm mang nặng tinh định tinh, khó
xác định định lượng. Giá trị của sản phẩm
mang tính vô hlnh thể hiện qua ấn tượng,
cảm nhận,
-Th ích ứng, tính khả biến cao.
- Mang nặng dầu ấn của các cá nhân,
các nhà tổ chức, khai thác.
- Chỉ dùng cho khách du lịch, phục vụ
những đối tượng sử dụng dịch vụ du lịch.
- Sản xuất ra phải được bán ra thị
trường, bán cho du khách, phục vụ nhu

a) Hệ thống các quan hệ tương tác được thực hiện bời con người đẻ thích
nghi với môi trường, cuộc sống.
b) Hệ thống các quan hệ tương tác, các phản ứng được thực hiện bời con
người trong quá trình đi du lịch.
c) Toàn bộ nguyên tắc tiếp xúc và quan hệ được hình thành trong suốt
chương trình du lịch của du khách với các đối tượng liên quan.
d) Cả a, b, c đều đúng.
3. Sản phẩm văn hoá là sản phẩm:
a) Mang đậm dấu ấn của cộng đồng dân cư; thời gian và không gian không
xác định.
b) Có tính bền vững, bất biến cao; mang nặng định lượng.
c) Sản xuất chủ yếu phục vụ đời sống sinh hoạt văn hoá tinh thần của cư dân
bản địa; giá trị của sản phầm không đo được hết bằng giá cả.
d) Cả a, c đều đúng.
4. Sản phẳm du lịch là sản phẩm:
a) Có tinh thích ứng, tinh khả biến cao; quy mô hạn chế, thời gian và không
gian xác định.
b) Được bán ra thị trường; dùng cho tất cả các đối tượng khác nhau.
c) Mang đậm dấu ấn của các cá nhân, các nhà tổ chức, khai thác; giá trị được
biểu hiện qua những chỉ số kinh tế thu được.
d) Cả b, c đều đúng.
5. Sản phẩm du lịch văn hoá có thể:
a) Mua bán được.
b) Không mua bán được.
c) Tuỳ trường hợp cụ thể.
20
CHƯƠNG 1
CÁC KHÁI NIỆM Cơ BẢN
Kinh nghiệm phát triển du lịch văn hoá
trên thế giói và ở Việt Nam

giảm thời gian di chuyến bằng máy bay lên thẳng. Trong lễ hội Tenchi ở tu
viện Lo Mantang (Nepal) và nhũng lễ hội khác thường có một ngày các thầy
tu đeo mặt nạ và nhảy múa theo nghi lễ trong sân tu viện. Nội dung này rất
độc đáo về văn hoá nên các công ty du lịch thường lập chương trình cho du
lịch văn hoá dài ngày trùng với nhũng lễ hội này. Tu viện không cấm du
khách chụp anh. Khách du lịch mua vé hoặc có thể liến lạc đặt chỗ trước
trong tu viện. Nhũng pho tượng nhỏ và nhũng tranh lụa tôn eiáo Thankas
dược làm rất đẹp, trở thành một sàn phẩm du lịch văn hoá dược ưa chuộng
khi du khách tới nơi này.
Sự phồn vinh của du lịch góp phần làm hồi sinh tôn giáo. Tu viện
Tyangboche ở khu vực Solu của người Sherpa (Nepal) có 40 tu sĩ thụ đạo đã
trớ thành một diềm đến du lịch quan trọng. Cách đây chừng 40 năm, tu viện
bị bỏ hoang và sau đó bị lửa thiêu vào năm 1988 khi các tu sĩ thoát ly để
làm việc trong ngành du lịch lữ hành. Tu viện đã phục hồi trở lại lễ hội có
mang mặt nạ nhờ vậy mang lại khoản thu nhập đáng kế đê phát triển các
hoạt động tôn giáo và văn hoá. Một toà nhà tiếp đón du khách được sưởi ấm
bằng năng lượng mặt trời và một bãi đậu cho máy bay lên thắng đã dược
xây dựng. Lệ phí vào thăm tu viện dược dùng đê đôi mới và tu bô trang
phục, mặt nạ, đào tạo tu sĩ và in nhữna cuốn sách nhỏ về lễ hội, mô tả nghi
thức tôn giáo, hướng dẫn các quy tắc ứng xử về di. đứng, chụp ảnh,
Tại Canada và Australia, thổ dân có ý thức cao trong việc giữ gìn văn
hoá dân gian của họ qua du lịch văn hoá. Từ Iqaluit - thù phủ vùng đất mới
Canada của thổ dân Inuit (bộ tộc Nuvanut) đến vùng Kaigoorlic ở Tây
Australia, các nhà kinh doanh bản xứ chịu trách nhiệm dửng ra giới thiệu
văn hoá thố dân thông qua các tour du lịch văn hoá. Họ hướng dẫn du khách
xẻ băng để ghép thành chiếc lều Igloo, nấu món wichetty arub (ấu trùng của
một loại bướm sâu đục gỗ) - món đặc sản của thổ dân ở đây, hay nghe HDV
du lịch người da dở giải thích những mẫu chạm trổ của totem trên cột gỗ có
hình những người đàn bà nhăn mặt, các nhân vật thần thoại và hình ảnh
22

giải thưởng. Nó giúp nhiều đoàn du lịch hiểu biết về công viên quốc gia Cap
Tribulation và khu rừng Daintree - đều đã dược xếp vào danh sách di sản
thế giới của UNESCO. Hazel Douglas chỉ rõ rằng, du lịch văn hoá không
chí đơn thuần là kinh doanh mà nó còn giáo dục người ta ý thức về văn hoá
thổ dân và bảo tồn nó qua thực tế sinh động. Ví dụ: Trong khi kể lại các
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status