Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 1
Đề tài: Dạy luyện tập hình học 9 theo hướng giảm tải và đảm bảo chuẩn
kiến thức, kĩ năng
Tác giả: Phạm Ngọc Điền – Phó hiệu trưởng trường THCS Vĩnh Phong
Tóm tắt
Nhiều giáo viên toán bậc trung học cơ sở rất lấy làm lo ngại về việc: “Làm
thế nào để thể hiện hiệu quả một tiết Luyện tập hình học 9 theo hướng giảm tải và
đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng? ”.
Nhiều các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc dạy tiết Luyện tập hình
học là một khó khăn. Đặc biệt là việc dạy theo hướng giảm tải và đảm bảo chuẩn
kiến thức, kĩ năng bên cạnh việc xác định đúng nội dung, phương pháp thì việc xác
định đúng vị trí, vai trò, kiến thức và kĩ năng chuẩn của tiết học là một việc làm
thực sự quan trọng và có ý nghĩa quyết định.
Giải pháp nghiên cứu là xác định đúng vị trí, vai trò, kiến thức và kĩ năng
chuẩn sẽ truyền đạt trong một tiết Luyện tập hình học nói chung, luyện tập hình học
9 nói riêng (thông qua kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của bạn bè đồng
nghiệp, tài liệu hướng dẫn giảng dạy, đổi mới phương pháp giảng dạy, ) kết hợp
với giáo viên cùng hợp tác bàn bạc, soạn bài, lên lớp thể hiện, kiểm tra, đánh giá
kết quả. Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 9A và
9B trường THCS Vĩnh Phong năm học 2011 - 2012. Lớp 9B là thực nghiệm và lớp
9A là đối chứng. Dữ liệu thu thập được từ các đồng chí giáo viên cùng hợp tác
trong quá trình nghiên cứu được bản thân tôi quan sát và thực hiện độc lập.
Qua phân tích các dữ liệu thu được, tôi nhận thấy việc xác định đúng vị trí,
vai trò, kiến thức và kĩ năng chuẩn của tiết Luyện tập thúc đẩy sự hứng thú học tập
của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng giờ dạy. Tôi hy vọng thông qua kết quả của
việc nghiên cứu này có thể khẳng định thêm việc xác định đúng vị trí, vai trò, kiến
thức và kĩ năng chuẩn của tiết luyện tập môn toán không chỉ góp phần nâng cao
Phạm Ngọc Điền – Trường THCS Vĩnh Phong
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2
chất lượng của môn toán mà còn góp phần thúc đẩy sự hứng thú học tập của học
sinh đối với môn toán.
3.Một số kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiết Luyện tập hình học 9 theo
hướng giảm tải và chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Phương pháp nghiên cứu
1.Khách thể nghiên cứu
Tôi chọn trường THCS Vĩnh Phong Vĩnh Bảo vì đây là nơi bản thân tôi đang
công tác và trực tiếp chỉ đạo chuyên môn thuận lợi cho việc nghiên cứu.
Giáo viên:
1. Nguyễn Thị Tươi – giáo viên dạy lớp 9A (lớp đối chứng)
2. Nguyễn Thị Lan – giáo viên dạy lớp 9B (lớp thực nghiệm)
Học sinh: đây là học sinh 2 lớp của khối 9 có nhiều điểm tương đương về
tâm sinh lí và trình độ nhận thức.
2.Thiết kế
Chọn lớp 9A nguyên vẹn 24 học sinh là nhóm đối chứng, chọn lớp 9B
nguyên vẹn 27 học sinh là nhóm thực nghiệm. Bài kiểm tra trước tác động là bài
kiểm tra 15 phút (sau tiết 12. Luyện tập một số hệ thức về cạnh và góc trong tam
giác vuông). Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác
nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch
giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động.
Kết quả cụ thể:
Phạm Ngọc Điền – Trường THCS Vĩnh Phong
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 4
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Thực nghiệm Đối chứng
TBC 6,64 6,21
p 0,46
p = 0,46 > 0,05, từ đó ta có thể kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của
hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là
tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương được mô tả ở bảng 1.
Thực nghiệm Đối chứng
Điểm trung bình (ĐTB) 8,2 6,6
Độ lệch chuẩn 1,44 1,52
p 0,00042
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn (AMD)
1,01
Từ kết quả thu được ở trên cho thấy kết quả hai nhóm trước tác động là
tương đương. Sau tác động kiểm chứng bằng phép T-Test cho kết quả p = 0,00042
chỉ ra rằng sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng rất có ý nghĩa tức là độ chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực
nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
8,1 6,7
1,62
−
= 1,01. Điều đó cho
thấy mức độ ảnh hưởng của việc xác định đúng vị trí, vai trò, kiến thức và kĩ năng
chuẩn của tiết luyện tập 9 đến điểm trung bình chung học tập của nhóm thực
nghiệm là lớn.
Phạm Ngọc Điền – Trường THCS Vĩnh Phong
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 6
Giả thiết “Việc xác định đúng vị trí, vai trò, kiến thức và kĩ năng chuẩn của
tiết luyện tập hình học 9 có tác động nâng cao kết quả học tập của học sinh” đã
được kiểm chứng.
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 8,2,
kết quả của nhóm đối chứng là TBC = 6,6. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là
1,6 cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ
rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là 1,01. Điều này có
Phạm Ngọc Điền – Trường THCS Vĩnh Phong
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 8
Thứ nhất, hoàn thiện phần kiến thức đã học hoặc mở rộng cho phép đối với
phần kiến thức đó trong phạm vi chuẩn kiến thức, kĩ năng thông qua một hệ thống
bài tập đã được lựa chọn, sắp xếp hợp lý.
Thứ hai, rèn luyện các kĩ năng vận dụng các nội dung kiến thức đó vào giải
toán, xây dựng thuật toán hoặc nguyên tắc giải toán phù hợp với từng loại đối
tượng học sinh.
Thứ ba, rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy thông qua hoạt động hệ
thống kiến thức và quá trình giải toán. Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và tích
cực.
2.Tiến trình một tiết luyện tập
Bước 1. Kiểm tra kiến thức cơ bản có liên quan
Bước 2. "Lựa chọn" giải một số bài tập tiêu biểu
Bước 3. Tổng kết: Rút ra các kinh nghiệm về việc vận dụng kiến thức đã
học, phương pháp giải toán, phương pháp suy luận,
3.Các bước cần thực hiện trong khi giải bài tập
Bước 1. Tìm hiểu đề toán
Đặt các câu hỏi giúp học sinh tìm hiểu nội dung của đề bài: điều cho biết,
điều phải tìm, phải chứng minh, (ghi tóm tắt bài toán bằng ngôn ngữ và kí hiệu
toán học)
Tìm mối liên hệ giữa các điều chưa biết với điều đã biết và nhắc lại một số
kiến thức có liên quan.
Phân tích điều cần tìm để tìm ra phương hướng giải quyết.
Bước 2. Tìm tòi lời giải
Phân tích, dự đoán, liên hệ đến các bài toán đã giải để tìm cách giải quyết bài
toán.
Đặt các câu hỏi giải thích cơ sở lý luận của các biến đổi, củng cố các kiến
thức được vận dụng trong bài.
Bước 3. Trình bày lời giải
Phạm Ngọc Điền – Trường THCS Vĩnh Phong
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 10
Lựa chọn, xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm hệ thống lại những nội dung kiến
thức cơ bản nhất sẽ được sử dụng đến trong giờ.
Nội dung kiến thức cần được ghi tóm tắt lại trên bảng trong phần "I. Kiến
thức cơ bản" hoặc một góc bảng nhằm định hướng cho học sinh.
Chú ý: việc hệ thống kiến thức thông qua các kí hiệu toán học, cụ thể, tránh
việc dùng lời, chung chung.
Các phương pháp và kĩ thuật thường sử dụng: Vấn đáp, đàm thoại, hệ
thống bài tập trắc nghiệm, sơ đồ tư duy, câu hỏi thảo luận,
5.2.Việc lựa chọn và giải bài tập
Cần chia dạng các bài tập nhằm bước đầu định hướng cho học sinh về dạng
toán để hình thành cách giải cho dạng toán đó.
Hệ thống bài tập đưa ra được thể hiện từ dễ đến khó, có câu dễ dành cho học
sinh trung bình, yếu; câu khó dành cho học sinh khá, giỏi nhằm kích thíc hứng thú
(tránh bỏ sót đối tượng học sinh)
Các bài tập mang tính tổng hợp, khi biên soạn cần chú ý tính khó dần của
kiến thức vận dụng trong các câu và kết quả của câu trước là gợi mở hoặc được sử
dụng để làm câu sau.
Chú ý cho học sinh đọc kĩ đề bài, vẽ hình và xác định chính xác các dữ kiện
mà bài đã cho trong trường hợp hình đã vẽ. (Không quá cầu toàn việc ghi giả thiết
và kết luận của bài toán)
Khi hướng dẫn, gợi ý giải bài tập cần cho học sinh nêu ra các cách làm có thể
và từ điều đã có của đầu bài lựa chọn phương án tối ưu.
Trong việc giải bài tập cần xác định cụ thể phần (bài) trình bày chi tiết, phần
(bài) trình bày vắn tắt.
Cần lưu ý: Tiết luyện tập không phải tiết chữa bài tập mà mỗi giờ luyện tập
cần phải xây dựng, củng cố được kiến thức, phương pháp giải toán cho mỗi dạng
toán; kĩ năng giải toán cho từng đối tượng học sinh. (dạy cách suy nghĩ giải toán)
5.3.Việc tổng kết
tương ứng.
3.Trong một tam giác vuông, tích hai
cạnh góc vuông bằng
c.bình phương cạnh huyền.
4.Trong một tam giác vuông, nghịch đảo
của bình phương đường cao ứng với
cạnh huyền bằng
d.tích của cạnh huyền và hình chiếu của
cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền.
5.Trong một tam giác vuông, tổng bình
phương hai cạnh góc vuông bằng
e.tổng các nghịch đảo của bình phương
hai cạnh góc vuông.
f.nửa diện tích của tam giác.
2.Khoanh tròn vào chứ cái đứng trước đáp án đúng.
Câu 2.1. Tam giác ABC vuông tại A có AB:AC = 3:4, đường cao AH = 15cm. Khi
đó, độ dài CH bằng
A. 20cm B. 15cm C. 10cm D. 25cm
Câu 2.2. Cho
0 0
35 , 55= =a b
, câu nào sai trong các câu sau
A.
sin sin=a b
B.
sin cos=a b
C.
tg cotg=a b
D.
cos sin=a b
2.Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 2.1. Cho (O; 6cm) và dây MN. Khi đó khoảng cách từ tâm O đến dây có thể là
A. 5cm B. 6cm C. 7cm D. 8cm
Câu 2.2. Cho (O; 25cm) và dây PQ = 48cm. Khi đó khoảng cách từ tâm O đến dây
PQ là
A. 15cm B. 7cm C. 20cm D. 24cm
Câu 2.3. Cho (O; 25cm) và hai dây MN = 40cm, PQ = 48cm. Khi đó khoảng cách
giữa hai dây MN và PQ là
A. 22cm B. 8cm
C. 22cm hoặc 8cm D. Cả ba câu trên đều sai
Câu 2.4. Cho đường tròn (O) và hai dây PQ, RS. Hạ OH, OK lần lượt vuông góc
với PQ và RS. Biết OH > OK. Khi đó
A. PQ = RS B. PQ < RS C. PQ > RS D. Không so sánh được
3. Điền dấu (=; <; >) thích hợp vào ô trống
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có
µ
µ µ
0
A B C 90< < <
. Gọi M, N, P lần lượt
là trung điểm của BC, CA, AB. Khi đó
3.1. OA … OB 3.2. Sin A … Sin C
3.3. AC … AB 3.4. OM … OP
-Cách tiến hành: Nội dung chính để kiểm tra được nêu ở trên, khi tổ chức kiểm tra
các nội dung được xáo trộn (số câu, thứ tự đáp án) để đảm bảo mỗi lớp khi tiến
hành kiểm tra sẽ có ít nhất 6 đề bài khác nhau trong mỗi lần làm bài.
-Đáp án:
Đề số 1. (mỗi câu đúng cho 1,0 điểm)
Phạm Ngọc Điền – Trường THCS Vĩnh Phong
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 14
LƯU CHÍ CÔNG
8 6 3
VŨ THỊ MỸ DUYÊN
7 10
4
NGÔ ANH ĐỨC
5 6 4
NGÔ QUANG ĐẠT
4 7
5
NGÔ THỊ NGÂN HÀ
9 9 5
PHẠM TRẦN ĐÔNG
4 8
6
NGÔ NGỌC HÀ
9 7 6
VŨ VĂN ĐÔNG
4 8
7
KHÚC THỊ THANH HOÀI
9 8 7
VŨ HỒNG HẢI
3 7
8
ĐÀO MẠNH HÙNG
8 6 8
VŨ THỊ MỸ HẠNH
6 8
9
NGUYỄN THỊ NHƯƠNG
8 7 15
KHÚC THỊ HỒNG NHUNG
8 10
16
NGUYỄN THỊ THU QUYÊN
6 7 16
NGUYỄN THIỆN QUANG
9 9
Phạm Ngọc Điền – Trường THCS Vĩnh Phong
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 15
17
NGÔ HẢI SƠN
4 5 17
HOÀNG THIỆN QUANG
5 7
18
NGUYỄN XUÂN THÀNH
7 4 18
NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
9 10
19
VŨ THỊ PHƯƠNG THẢO
5 5 19
PHẠM THỊ NHƯ QUỲNH
8 9
20
HÀ THU THUỶ
9 8 20
NGÔ NGỌC SƠN
Phạm Ngọc Điền – Trường THCS Vĩnh Phong