Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Nhung
Sinh viên lớp: Quản trị kinh doanh thương mại
Trong quá trình thực tập tôi có tham khảo một số tài liệu cùng đề tài
nhưng tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập này do tôi tự nghiên cứu không
sao chép, các số liệu trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng,
nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nhung
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ 2
DANH M C B NG - BI U- S Ụ Ả Ể ƠĐỒ 3
S ƠĐỒ 3
L I NÓI UỜ ĐẦ 1
Em xin chân th nh c m n PGS.TS Nguy n Th Xuân H ng, các th y cô à ả ơ ễ ị ươ ầ
giáo trong khoa Qu n tr Kinh doanh – Tr ng H Kinh T Qu c Dân, ả ị ườ Đ ế ố
các cô chú trong phòng k toán, cùng to n th các cán b nhân viên c a ế à ể ộ ủ
Công ty C ph n kh o sát a ch t, x lý n n móng v xây d ng dân d ng ổ ầ ả đị ấ ử ề à ự ụ
ã t n tình h ng d n v giúp em trong quá trình ho n th nh chuyên đ ậ ướ ẫ à đỡ à à
t t nghi p.đề ố ệ 1
CH NG 1. T NG QUAN V CÔNG TY C PH N KH O SÁT A CH T X ƯƠ Ổ Ề Ổ Ầ Ả ĐỊ Ấ Ử
LÝ N N MÓNG VÀ XÂY D NG DÂN D NG; S C N THI T PH I NÂNG CAOỀ Ự Ụ Ự Ầ Ế Ả
HI U QU S D NG V N L U NG C A CÔNG TYỆ Ả Ử Ụ Ố Ư ĐỘ Ủ 2
1.1. L ch s hình th nh v phát tri n c a công ty c ph n kh o sát a ch t,ị ử à à ể ủ ổ ầ ả đị ấ
x lý n n móng v xây d ng dân d ng.ử ề à ự ụ 2
1.1.1. L ch s hình th nh c a công ty c ph n kh o sát a ch t, x lý ị ử à ủ ổ ầ ả đị ấ ử
n n móng v xây d ng dân d ng.ề à ự ụ 2
BẢNG
M C L CỤ Ụ 2
DANH M C B NG - BI U- S Ụ Ả Ể ƠĐỒ 3
S ƠĐỒ 3
L I NÓI UỜ ĐẦ 1
Em xin chân th nh c m n PGS.TS Nguy n Th Xuân H ng, các th y cô à ả ơ ễ ị ươ ầ
giáo trong khoa Qu n tr Kinh doanh – Tr ng H Kinh T Qu c Dân, ả ị ườ Đ ế ố
các cô chú trong phòng k toán, cùng to n th các cán b nhân viên c a ế à ể ộ ủ
Công ty C ph n kh o sát a ch t, x lý n n móng v xây d ng dân d ng ổ ầ ả đị ấ ử ề à ự ụ
ã t n tình h ng d n v giúp em trong quá trình ho n th nh chuyên đ ậ ướ ẫ à đỡ à à
t t nghi p.đề ố ệ 1
CH NG 1. T NG QUAN V CÔNG TY C PH N KH O SÁT A CH T X ƯƠ Ổ Ề Ổ Ầ Ả ĐỊ Ấ Ử
LÝ N N MÓNG VÀ XÂY D NG DÂN D NG; S C N THI T PH I NÂNG CAOỀ Ự Ụ Ự Ầ Ế Ả
HI U QU S D NG V N L U NG C A CÔNG TYỆ Ả Ử Ụ Ố Ư ĐỘ Ủ 2
1.1. L ch s hình th nh v phát tri n c a công ty c ph n kh o sát a ch t,ị ử à à ể ủ ổ ầ ả đị ấ
x lý n n móng v xây d ng dân d ng.ử ề à ự ụ 2
1.1.1. L ch s hình th nh c a công ty c ph n kh o sát a ch t, x lý ị ử à ủ ổ ầ ả đị ấ ử
n n móng v xây d ng dân d ng.ề à ự ụ 2
1.1.2. S phát tri n c a công ty c ph n kh o sát a ch t x lý n n ự ể ủ ổ ầ ả đị ấ ử ề
móng v xây d ng dân d ng.à ự ụ 2
i thi công: công ty giao cho các i thi công m nhi m thi công công Độ độ đả ệ
trình. G m có i tr ng ch huy to n di n t i công tr ng, m t i phó ồ độ ưở ỉ à ệ ạ ườ ộ độ
ph trách v t t , m t i phó ph trách nhân công, m t k s ch o k ụ ậ ư ộ độ ụ ộ ỹ ư ỉ đạ ỹ
thu t thi công, m t k toán. i tr c ti p qu n lý v t t , trang thi t b thi ậ ộ ế Độ ự ế ả ậ ư ế ị
công, k thu t, ti n thi công, an to n trong sinh ho t c ng nh trong thi ỹ ậ ế độ à ạ ũ ư
công 7
2.3.1. Nh ng th nh t u ã t cữ à ự đ đạ đượ 39
2.3.2. Nh ng m t còn h n ch v nguyên nhân.ữ ặ ạ ế à 40
CH NG 3: M T S GI I PHÁP GÓP PH N NÂNG CAO HI U QU S ƯƠ Ộ Ố Ả Ầ Ệ Ả Ử
D NG V N L U NG CÔNG TY C PH N KH O SÁT A CH T X LÝ Ụ Ố Ư ĐỘ Ở Ổ Ầ Ả ĐỊ Ấ Ử
đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất, thực hiện mục tiêu mang lại lợi nhuận tối đa.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai phần: vốn lưu động
và vốn cố định. Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng mỗi loại đó đều nhằm đưa
lại kết quả cuối cùng là tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trong đó, việc có đủ
vốn lưu động đã khó, việc bảo toàn và phát triển nó như thế nào còn khó hơn nhiều
mà không phải doanh nghiệp nào cũng làm được.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về việc tăng
hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp nên em đã lựa chọn đề tài:
“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phần khảo sát địa chất,
xử lý nền móng và xây dựng dân dụng” để làm chuyên đề tốt nghiệp. Chuyên đề
được trình bày thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần khảo sát địa chất, xử lý nền móng
và xây dựng dân dụng; sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phần
khảo sát địa chất, xử lý nền móng và xây dựng dân dụng.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động ở công ty cổ phần khảo sát địa chất, xử lý nền móng và xây dựng dân dụng.
Để chuyên đề thực tập được hoàn thiện hơn nữa em kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cô chú anh chị tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương, các thầy cô
giáo trong khoa Quản trị Kinh doanh – Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân, các cô chú
trong phòng kế toán, cùng toàn thể các cán bộ nhân viên của Công ty Cổ phần khảo
sát địa chất, xử lý nền móng và xây dựng dân dụng đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
Hà Nội, ngày 18, tháng 12, năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhung
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
cách làm; mở rộng sự hợp tác, liên doanh liên kết, đa dạng hoá ngành nghề, thu hút
các lực lượng, phát huy nội lực, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã luôn
luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình và không ngừng phát triển. Để phát huy được
nhiệm vụ chức năng của mình ngay từ năm 2006 công ty đã tập trung đầu tư lực
lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, các phương tiện thiết bị phục vụ sản
xuất; đồng thời nâng cấp cơ sở hạ tầng Công ty bề thế, khang trang hơn. Công ty đã
xây dựng được định hướng phát triển phù hợp với cơ chế thị trường và định hướng
phát triển của Đảng và Nhà nước, lấy ngắn nuôi dài, đa dạng hàng hoá, đa dạng
ngành nghề; đồng thời mở rộng thị trường kinh doanh.
Từ năm 2006-2008 công ty đã chú trọng đầu tư mua sắm trang thiết bị máy
móc hiện đại phục vụ cho quá trình thi công các công trình nhằm đảm bảo đáp ứng
được các yêu cầu của chủ đầu tư, tăng năng suất lao động từ đó hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty.
Ngoài việc đầu tư thiết bị, công nghệ, Công ty còn rất quan tâm đến đầu tư đội
ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề. Trong năm 2008, Công ty đã đầu tư
cho một số cán bộ đi học để nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ.
Hiện nay đang có 12 cán bộ công nhân viên theo học các trường đại học, trong đó
có nhiều cán bộ học văn bằng 2; đồng thời Công ty đã tuyển dụng hàng chục cán
bộ, kỹ sư trẻ và công nhân bậc cao các nghề có đủ năng lực đảm nhận các công
việc, nhất là lĩnh vực sản xuất
Để mở rộng thị trường sản xuất cũng như nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ,
công nhân kỹ thuật các nghề. Công ty đã hợp tác liên doanh với nhiều doanh
nghiệp, tổ chức để chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên
tiến.
Sáu năm hoạt động một chặng đường chưa phải là dài đối với sự phát triển của
Công ty. Song Công ty Cổ phần khảo sát địa chất, xử lý nền móng và xây dựng dân
dụng đã có một sự chuyển biến nhanh và bền vững.
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
sát xây
dựng
Đội xe,
máy XD
PGĐ
kỹ thuật
PGĐ
hành chinh
Phòng
TC - KT
Phòng
KH
-KT-
VT
Đội thi
công
Phòng tổ
chức
hành
chính
Đội XD
số 2
Đội xây
lắp điện
Đội XD
số 1
Đội đo
đạc
5
Đại hội đồng cổ đông
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế …, quản lý hành chính, quy chế nội bộ của công ty.
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
Phòng tài chính - kế toán quản lý công tác tài chính trong công ty, quản lý
công tác thống kê, kế hoạch quản lý công tác vốn cho các dự án đầu tư.
Phòng kế hoạch - kỹ thuật - vật tư.
- Kế hoạch : Xây dựng kế hoạch kinh doanh, đầu tư của công ty và biện pháp
thực hiện qua từng giai đoạn. Cụ thể xây dựng kế hoạch hang năm, kế hoạch đấu
thầu, lao động, thiết bị, nguồn vốn.
- Kỹ thuật : Quản lý các phương tiện thiết bị kỹ thuật, máy móc thiêt bị thi
công, quản lý chất lượng và tiến độ thi công của các công trình, kiểm tra đánh giá
các công trình đã hoàn thành nghiệm thu và các hạng mục công trình đang tiến hành
thi công…
Đội thi công: công ty giao cho các đội thi công đảm nhiệm thi công công trình.
Gồm có đội trưởng chỉ huy toàn diện tại công trường, một đội phó phụ trách vật tư,
một đội phó phụ trách nhân công, một kỹ sư chỉ đạo kỹ thuật thi công, một kế toán.
Đội trực tiếp quản lý vật tư, trang thiết bị thi công, kỹ thuật, tiến độ thi công, an
toàn trong sinh hoạt cũng như trong thi công.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
a. Vốn lưu động và phân loại vốn lưu động
Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu
động và vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh
doanh.
Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hoá thành nhiều
hình thái khác nhau. Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể
nghiệp được hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể cá
nhân và các tổ chức khác
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
+ Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh
nghiệp
- Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:
+ Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường
xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bao gồm: vốn dự
trữ trong sản xuất, vốn thành phẩm. Vốn lưu động định mức là cơ sở quản lý vốn
đảm bảo bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất, kinh doanh xác định được mối
quan hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động
vốn.
+Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụ
cho giai đoạn lưu thông thành phẩm gôm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền…
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
Các hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Vốn lưu động xét dưới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu
động. Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
9
VỐN LƯU ĐỘNG
Vốn lưu động sản xuất
Vốn dự
trữ
Vốn lưu thông
Vốn
ngày càng khó khăn, khốc liệt. Và như vậy vấn đề hiệu quả phải là mối quan tâm
hàng đầu, yêu cầu sống còn của doanh nghiệp.
Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất định của con
người. Về cơ bản vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội.
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá
trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
Đứng từ góc độ kinh tế xem xét thì hiệu quả kinh doanh của được thể hiện ở
chỉ tiêu lợi nhuận, hay nói cách khác chỉ tiêu lợi nhuận nói nên hiệu quả sử dụng
vốn ở một góc độ nào đó
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt động của doanh
nghiệp trong một kỳ nhất định
Kết quả đầu ra
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = ————————————
Chi phí đầu vào
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp
Để đánh giá được hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp
có rất nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp quan trọng nhất là phương pháp
so sánh một cách hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát triển của
doanh nghiệp để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động tốt
bằng năm ngoái chưa, có tiết kiệm được vốn lưu động không
Chúng ta sẽ đi vào xem xét một hệ thống các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giá toàn
diện và sâu sắc hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Đó là các chỉ tiêu:
chu kỳ kinh doanh. Về phương diện hiệu quả sử dụng vốn lưu động chỉ tiêu này
càng cao càng tốt. Điều đó có nghĩa là vòng quay vốn lưu động càng nhiều cho thấy
doanh nghiệp cần it vốn lưu động cần thiết cho kinh doanh, do đó có thể làm giảm
vốn lưu động đi vay nếu doanh nghiệp phải đi vay vốn lưu động để tiến hành sản
xuất kinh doanh. Ý nghĩa của việc tăng nhanh vòng quay vốn lưu động mà vẫn đảm
bảo được mức luân chuyển hàng hoá như cũ thì chỉ cần với một mức vốn lưu động
thấp hơn hoặc với mức vốn lưu động như cũ thì đảm bảo luân chuyển được một
khối lượng hàng hoá lớn hơn
* Chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn lưu động
Số ngày quy ước trong kỳ phân tích
Thời gian luân chuyển vốn lưu động = ——————————————
Vòng quay VLĐ trong kỳ
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
Chỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay vốn lưu động, tức là số ngày cần
thiết của một vòng quay vốn lưu động. Chỉ tiêu này có ý nghĩa ngược với chỉ tiêu
vòng quay vốn lưu động có nghĩa là số ngày luân chuyển vốn lưu động mà càng
ngắn chứng tỏ vốn lưu động được luân chuyển ngày càng nhiều trong kỳ phân tích,
chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả.
Về mặt bản chất chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của trình độ kinh doanh,
của công tác quản lý, của kế hoạch và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vòng
quay vốn lưu động có sự gia tăng đột biến chứng tỏ hàng hoá doanh nghiệp đang
sản xuất, kinh doanh có sức tiêu thụ mạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhuận
tương ứng cũng tăn mạnh. Nếu không hoàn thành một chu kỳ luân chuyển có nghĩa
là vốn lưu động còn ứ đọng ở một khâu nào đó, cần tìm biện pháp khai thông kịp
thời.
* Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hai chỉ tiêu trên là hai chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
= ————————— * DT
KH
T
B: Là số vốn lưu động tiết kiệm được
K
BC
Số vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo
K
KH
Số vòng quay của vốn lưu động kỳ kế hoạch
O
bqKH
Số dư vốn lưu động bình quân kỳ kế hoạch
V
BC
Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo
V
KH
Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
DT
KH
Doanh số bán hàng kỳ kế hoạch
Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này ngắn hơn kỳ trước thì doanh
nghiệp sẽ tiết kiệm được vốn lưu động. Số vốn lưu động tiết kiệm được có thể sử
dụng vào mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nếu thời gian luân
chuyển vốn lưu động kỳ này dài hơn kỳ trước thì doanh nghiệp đã lãng phí vốn lưu
động.
c. Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động
Sức sinh lời của vốn lưu động được tính theo công thức sau:
Lợi nhuận thuần
Sô dư bình quân các khoản phải thu
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu tốt vì doanh nghiệp
không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu
+ Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải
thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngược lại.
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = ———————————————
Doanh thu bình quân ngày
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
+ Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh được đánh giá
càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt
được doanh số cao. Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho = ———————————————
Hàng tồn kho bình quân
+ Thời gian một vòng quay hàng tồn kho
360
Thời gian một vòng quay hàng tồn kho = ————————————
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày.
+ Hệ số quay kho vật tư
Giá trị NVL sử dụng trong kỳ
Hệ số quay kho vật tư = ————————————————
Giá trị NVL tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu càng cao, lượng
hoạt động sản xuất kinh doanh ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau. Do đó
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đưa ra các phương án quản lý phù hợp và kịp thời
sao cho dù ở bất cứ trường hợp nào cũng phải cung cấp đầy đủ, kịp thời lượng vốn
lưu động cần thiết để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra
một cách thường xuyên, liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế cạnh tranh, vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng tới vấn đề nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nhằm thu hồi vốn nhanh đảm bảo kinh doanh
có lãi để tự trang trải các chi phí bỏ ra
Riêng với bản thân công ty cổ phần khảo sát địa chất, xử lý nền móng và xây
dựng dân dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn là một yêu cầu cấp
thiết bởi trong những năm vùa qua do việc quản lý và sử dụng vốn lưu động chưa
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
hợp lý dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa được cao. Thêm nữa, năm 2011 là một
năm hết sức khó khăn cho ngành xây dựng bởi chủ trương cắt giảm đầu tư công,
nguồn vốn giành cho xây dựng bị hạn chế, nhiều công trình phải tạm dừng thi công
do thiếu vốn, bởi vậy nếu công ty không tự điều chỉnh các biện pháp để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình thì khó đảm bảo đủ lượng vốn cần thiết
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT XỬ LÝ NỀN
MÓNG VÀ XÂY DỰNG DÂN DỤNG
2.1. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
yêu cầu chất lượng cao. Sản phẩm xây dựng thường có kích thước quy mô lớn, chi
phí nhiều, thời gian tạo ra sản phẩm dài và thời gian khai thác cũng dài, chính vì
vậy gây ứ đọng vốn
2.1.1.2. Đặc điểm về máy móc, thiết bị, công nghệ
Khi mới thành lập trang thiết bị công nghệ kỹ thuật của công ty rất hạn chế,
có những thiết bị lạc hậu, không đồng bộ, nhiều công việc chủ yếu được thực hiện
một cách thủ công … đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiện nay, do
yêu cầu ngày càng cao và chất lượng công trình và đảm bảo thắng thầu, công ty đã
đầu tư mua sắm máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho các công trình. Sau đây là
thống kê về số trang thiết bị của công ty năm 2009.
Bảng 1: DANH MỤC THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA CÔNG TY
Tên thiết bị
Nước sản
xuất
Công
suất
Số
lượng
Giá trị
còn lại
Sở hữu
1. Ôtô Kamaz 12T Nga 12T 07 75% Công ty
2. Ôtô Samsung 12T Hàn Quốc 12T 03 70% Công ty
3. Máy khoan XY Trung Quốc 50CV 15 70% Công ty
4. Ôtô Huyndai 15T Hàn Quốc 15T 04 75% Công ty
5. Máy nâng KOMATSU Nhật Bản 12T 01 70% Công ty
6. Máy ủi 1002 Trung Quốc 100CV 02 80% Công ty
7. Máy cẩu Nhật Bản 12T 01 75% Công ty
8. Máy trắc địa Nhật Bản 01 80% Công ty
9. Máy đầm bê tông Nhật Bản 1.5KW 07 90% Công ty
1 Kỹ sư xây dựng 9 4 3 2
2 Kỹ sư thuỷ lợi 7 4 3
3 Kỹ sư giao thông 7 3 2 2
4 Kỹ sư điện 8 6 2
5 Cử nhân kinh tế 15 8 5 2
6 Cao đẳng 16 9 7
7 Trung cấp 35 20 9 6
Tổng 97 54 31 12
Nguồn ( Phòng Tổ chức hành chính )
Bảng 3: CƠ CẤU LỰC LƯỢNG CÔNG NHÂN KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
TT Loại thợ Số lượng
Bậc thợ
3 4 5
1 Thợ bê tông 30 22 8
2 Thợ xây 45 17 18 10
3 Lái xe, lái máy 15 7 5 3
4 Thợ điện 18 12 3 3
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại
21