Sở Giáo Dục Đào Tạo Tiền Giang
Trường THPT Chuyên Tiền Giang
……………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MÔN TIẾNG ANH
M C NÀO TRÒ CH I PHÁT ÂM Ở Ứ ĐỘ Ơ
“SOUND PICTURES” C I THI N VI C PHÁT ÂMẢ Ệ Ệ
C A H C SINH THPT ?Ủ Ọ
`
HUỲNH HỮU HẠNH NGUYÊN
Trang 1
Tháng 1 – 2012
ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI
1. PHẦN MỞ ĐẦU Trang
1.1. Lý do chọn đề tài 4.
1.2. Mục đích nghiên cứu – Bản chất vấn đề nghiên cứu 5
1.3. Đối tượng nghiên cứu - Giới hạn đề tài 6
1.4. Cơ sở lý luận 6
1.4.1. Phát âm là gì? 6
1.4.2. Tiếng Anh chuẩn là gì ? Phát âm chuẩn là gì ?
Thang độ của phát âm? 7
1.4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát âm tiếng Anh 8
1.5. Cơ sở thực tiễn
1.5.1.Tầm quan trọng của ngữ âm trong giao tiếp và việc học tiếng 10
1.5.2. Thực trạng giảng dạy và phát âm hiện hành 10
1.6. Phương pháp nghiên cứu 12
1.7. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu 14
2. PHẦN NỘI DUNG
Ur:2001; Seidlhofer:2001) ( xem SKKN năm 2011)
- Đề tài là sự trăn trở của người viết khi chất lượng tiếng Anh của học sinh THPT nói
chung , học sinh trường chuyên nói riệng kể cả đội tuyển thi HSG quốc gia xuống cấp
nghiêm trọng ( xem phần phụ lục : Phân tích chất lượng phát âm môn nói tiếng Anh của
đội tuyển thi HSG quốc gia)
- Đề tài là phần phát triển sâu hơn mang tính thực tế và ứng dụng , dựa trên nội dung
nghiên cứu trong phần SSKN năm 2011 với đề tài “ Phát âm của HSTH PT , mức độ
nào có thể chấp nhận được?”
- Trong tình trạng đa số các trường THPT hiện nay chưa đươc đầu tư phần mềm chuyên
dụng về phát âm, việc ứng dụng những vật liệu có sẵn, rẻ tiền, không phụ thuộc quá
nhiều vào kỹ thuật và nguồn điện làm trò chơi phát âm “ Sound Pictures “ có tính hữu
ích và khả thi cao trong giúp học sinh nhận diện âm trong từ vựng, dùng từ chứa âm đã
học trong những tình huống giao tiếp có ý nghĩa ,khả năng tư duy tốt về trật tự không
gian và thời gian, đồng thời tăng cường hứng thú học tập và sự tự tin cho học sinh.
- Riêng về lý do cá nhân, đề tài này là phần triển khai và hoàn thành một bài nghiên
cứu (Action research proposal) khi đang học tại khóa học ở RELC (Singapore)
( 5.2011- 11.2011) do SGD ĐT Tiền Giang, Bộ GDĐT đã tạo điều kiện cho giáo viên
chúng tôi đi học. Bài viết là sự tri ân , mà bằng tất cả tấm lòng, người viết muốn dành
cho ban lãnh đạo Sở Giáo Dục tỉnh nhà và các cấp lãnh đạo đã cho phép và tạo điều
kiện cho chúng tôi học tập, sự tri ân vối tất cả các Thầy Cô cùng tham gia khóa học và
đặc biệt là Thầy CHAN YUE WENG, người đã tận tình giảng dạy, động viên chúng
tôi, khuyến khích chúng tôi, truyền cho chúng tôi ngọn lửa say mê học tập và nghiên
cứu.
Trang 4
1.2. Mục đích nghiên cứu – Bản chất vấn đề nghiên cứu :
Bài viết đi sâu vào việc nghiên cứu tính ưu việt của trò chơi “Sound pictures” đối với
khả năng nhận biết âm trong từ vựng, tính chính xác trong phát âm, khả năng vận dụng
những âm được học vào trong những tình huống giao tiếp có ý nghĩa, tăng cường sự tự tin
trong quá trình giao tiếp khi phải sử dụng tiếng Anh.
the airstream is allowed to escape from the mouth in an unobstructed manner,
without any interruption. “
Theo Inger M (2008, 13), nguyên âm tiếng Anh được chia thành 3 nhóm lớn :
1. Nguyên âm ngắn: (Checked steady–state vowels) : ,e.g. /I/, /ʊ/…
2. Nguyên âm dài : (Free steady-state vowels) : e.g. / i:/, / u:/…
3. Nhị trùng âm: (Free diphthongs): e.g /e I / , / a I/ …
Trong nhiều ngôn ngữ có sự tương phản về chiều dài của âm vị đặc biệt là các ngôn
ngữ Scandinavian ( English, German, Dutch …)
“Duration is merely the time taken for any sound. But measuring sounds in
isolation only gives us absolute values. Duration is only of linguistic
significance if one considers the relative length of sounds, i.e. the duration
of each sound has to be considered in relation to that of other sounds in the
language” (Collins.B & Mees. Inger M (2008, 67)
Trong khi đó , tiếng Việt thuộc về hệ ngôn ngữ Hán tạng (Sino-Tibetan language)
khái niệm nguyên âm dài và ngắn ít có sự phân biệt rõ nét. Việc phát âm lẫn lộn độ dài các
nguyên âm tiếng Anh là điều không tránh khỏi ( xem hiện tượng giao thoa trong ngôn ngữ :
SKKN 2011 – cùng tác giả) .
1.4.2. Khái niệm trò chơi ngôn ngữ - Trò chơi phát âm “ Sound pictures”
McDonough (1993, 564) đã định nghĩa trò chơi ngôn ngữ ( language games) như sau:
“ Game-based activities can involve practice or oral strategies such as describing,
predicting, simplifying asking for feedback, through activities such as filling in
Trang 6
questionnaires and guessing unknown information. Even though these activities are
called games, there by implying fun, they are also communications based and
require the learners to use the information they find out in a collaborative way for
successful completion of a particular task.”
Trò chơi phát âm “SoundPictures” như Mark Hancock (1996, p40) đã gọi là
một trò chơi đố ( puzzle game) mà bản gốc của trò chơi này là trò chơi “Tìm điểm khác
biệt” (Spot the difference), thường xuất hiện trên báo chí, rất quen thuộc với mọi nguời ở
Điều đáng ngạc nhiên là trái với sự nhận thức cao về tầm quan trọng của phát âm, rất
ít học sinh trong quá trình khảo sát tỏ ra hài lòng về khả năng phát âm hiện có của mình .
1.5.3. Tính ưu việt của trò chơi “ Sound Pictures” trong việc dạy phát âm :
Dưới đây là phần so sánh đối chiếu giữa cách dạy theo truyền thống được thiết kế theo
sách giáo khoa thông thường ( Unit 1- English 10 - trang 19)
Trang 9
So sánh với phần mềm chuyên dụng dạy phát âm : Pronunciation Power :
Đối chiếu với “Sound Pictures “
Trang 10
SOUND PICTURES OTHER WAYS OF TEACHING
PRONUNCIATION
1. Creating intrinsic motivation
→ Game : relaxing /enjoyable
1.lower anxiety
2.arouse students’ interest
3. build confidence
4. encourage peer-correction
1. Demotivating : Frustrating
→ the feeling of “losing face” when making
mistakes in public.
2. Sounds are recognized and produced
meaningfully, purposefully in an
authentic context.
2. - The words are read in isolation.
- Don’t know how to recognize & use the
words containing the sounds
3. Help to review vocabulary and
1.6. Phương pháp nghiên cứu:
Trang 13
[dʒ] : bridge, giraffe, jacket, jet, jug, message, orange (cage, fridge)
[t∫] : chair, cheese, chicken, church, matches, picture, vulture (chocolate)
1.6 . Phương pháp nghiên cứu :
1.6.1. Đối tượng và công cụ nghiên cứu :
1.6.2. Phương pháp thu thập dữ liệu :
Để bảo đảm tính đầy đủ ( sufficiency) , tính giá trị ( validity) và độ tin cậy ( reliability) của dữ
liệu, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel ( 1-tail T test và 2-tail T test ) từ 3 nguồn chính :
Trang 14
/ei/ : ace, label, radio, railway, suitcase, table, train, weight ,cake, ice skates, plate, rain, tape)
/ai/ : kite, light, mice, pipe, type-writer, wine (bike, ice skates, night, sign, sky)
1. 1-tail T- test
2-tail T- test
2. Frequency
count
- 10 students in
class 10 English
in TGGHS
( n = 10)
- Age: 16
- English ability:
Pre- intermediate
- Control group :
5 ( 3 Fs+ 2Ms)
- Experimental
group :
5 ( 3 Fs+ 2Ms)
DATA
Classroom
observations
Reading-
aloud tests
RELIABILITY
VALIDITY
SUFFICIENCY
1.7. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu :
Bài nghiên cứu được thực hiện và theo dõi trong 4 tháng đầu học kỳ 2: 2011-2012
tại trường THPT Chuyên Tiền Giang, trong đó kế hoạch nghiên cứu được viết từ tháng 9
năm 2011 ( khi đi học ở RELC, Singapore)
Kế hoạch nghiên cứu được tiến hành từ đầu học kỳ 2 (tháng 11.2011) với các bước
như sau :
Number Activities Dates
1 Design 3 lesson plans with the use of “ SOUND
PICTURES”
The first week of Nov, 2011
2 Prepare the pre- reading – aloud –test and deliver the test Week 2, November 2011
3 - Mark and give feedback to students
- Analyze the results to identify the subjects’ level, their
problem areas
Week 3, November 2011
4 -Carry out lesson plan 1 with a focus on long and short /i/
- Observation 1
Week 4, November 2011
5 -Carry out lesson plan 2 with a focus on long and short /u/
- Observation 2
Week 1, December 2011
Trang 16
5 10 14 4
6 12 10 7
7 9 7 5
8 10 7 4
9 18 16 11
10 9 7 3
Total : 130 106 56
Trang 17
Kết quả khảo sát từ Pre-reading aloud test cho thấy tình trạng phát âm không chính xác về
độ dài các nguyên âm là khá nghiêm trọng. Trong một đoạn “ Tongue Twisters” dành cho ba
âm chỉ gồm có 7 câu (122 từ) mà có em đã sai đến 19 lỗi phát âm ( 23.18%) : số lỗi phát âm
chiếm gần ¼ số từ trong đoạn đọc khảo sát. Nếu tính trung bình cộng tổng số lỗi và số học
sinh, trung bình mỗi em mắc khoảng 13 lỗi / đoạn (122 từ) (15.86%). Gần như các em có rất ít
khái niệm về độ dài ngăn của nguyên âm tiếng Anh.
Trong “ post-reading aloud test 1”, (Tongue twisters với 103 từ ), khi học sinh bước đầu
tiếp xúc với trò chơi “ Sound Pictures”, kết quả phát âm cải thiện ít nhiều. Em mắc lỗi nhiều
nhất là 14 lỗi / 103 từ ( chiếm 14.42 %) so với tỷ lệ 23.18 % tỷ lệ em mắc lỗi nhiếu nhất trước
đây. Trung bình cộng số lỗi mà các em mắc lỗi là 10.6 lỗi ( 10.91%), giảm khá nhiều so với tỷ
lệ trung binh số lỗi của học sinh trước đây . ( 15.86%)
Trong “ post-reading aloud test 2”, có độ dài và độ khó tương đương với Pre-reading aloud
test và post reading aloud test 1, số lỗi mắc phải của tất cả các em học sinh, giảm thiểu rõ rệt ,
trung bình mỗi em chỉ còn mắc 5.6 % so với pre-test ( 13%) và post-test 1 ( 10.6%). Em mắc
lỗi nhiều nhất là 11 / 103 từ ( 11.33 %) so với 23.18% ( pre-test) và 14.42% ( post-test 1). tính
ưu việt của trò chơi “ Sound pictures” càng ngày càng thể hiện rõ rệt trong việc giúp học sinh
nhận thức được âm trong từ vựng, phát âm đúng, các em đọc lưu loát hơn, chính xác hơn và tự
tin hơn.
2.2. Kết quả khảo sát từ phiếu điều tra ( Questionnaires) :
90
(100%)
0
(0%)
0
(0%)
8. It’s appropriate to play “ Sound
Pictures” in pairs
84
(93.33%)
6
(6.66%)
0
(0%)
2.2.2. Thái độ của học sinh khi sử dụng trò chơi để rèn luyện phát âm .
Questions (Strongly ) Agree Unsure (Strongly ) Disagree
1. The game “Sound pictures” is helpful
in learning pronunciation.
81
(90%)
9
(10%)
0
(0%)
2. “Sound pictures” can help me to
recognize the long and short vowels
in key words easily.
61
(67.77%)
21
quên rằng mình đang học phát âm, để dành chiến thắng, người chơi dùng mọi khả năng giao tiếp,
ngay cả ngôn ngữ phi lời nói ( body language) . Có đến 81.11 % số học sinh có thể sử dụng từ
chứa nhũng âm đã học vào những tình huống giao tiếp thật, có ý nghĩa, có nội dung
Khi xét về thái độ của học sinh đối với trò chơi phát âm, như dự đoán, trò chơi này thích
hợp nhất khi được chơi theo cặp nhằm phát huy cơ hội giao tiếp của học sinh đạt mức cao nhất
(93.33 %). Trò chơi này rất phù hợp với lứa tuổi và sở thích cũng như thói quen học tập của học
sinh . Phần lớn học sinh phổ thông là người học thông qua thị giác là chính ( visual learners) .
Thông qua những bộ tranh thú vị, đầy màu sắc, 100 % học sinh được khảo sát cho rằng trò chơi đã
làm bài học phát âm thú vị hơn, sinh động hơn. Phương pháp này cũng rất thích hợp trong việc
khuyến khích sự chữa lỗi giữa học sinh với nhau ( peer-correction), giúp đỡ các em hình thành sự
tự tin (86.66%), đặc biệt là các em còn nhút nhát, sợ phát âm sai vì các em được bạn bè giúp đỡ
sửa chữa những lỗi trước khi phải nói trước lớp .
2.3. Kết quả khảo sát từ quá trình quan sát ( classroom observations)
Quá trình quan sát được ghi nhận bằng video từ hai tiết học sử dụng “ Sound pictures” đối với
lớp 11 Anh vào tuần thứ 4 ( tháng 11.2011) đến tuần thứ nhất (tháng 12 .2011). Quá trình quan
sát có 8 mục dựa trên hai tiêu chí lớn được thực hiện trong bảng câu hỏi đã phát cho học sinh,
nhằm vào tính hữu ích của trò chơi phát âm và thái độ của học sinh đối với trò chơi này trong quá
trình học. Kết quả quan sát được ghi nhân lại có tác dụng hỗ trợ , bổ sung, củng cố dữ liệu của
tests và bảng câu hỏi (questionnaires) nhằm tăng cường tính giá trị (validity) và độ tin cậy
(reliability) của dữ liệu thu nhận.
Trang 20
1.3.1 . Kết quả quan sát lần 1 :
No Checklist
Excellent / Good Adequate Weak
1
Make the sound clear enough to be understood.
15 (50%) 12 (40%) 3 (10%)
2
Have accurate pronunciation.
Have accurate pronunciation.
14(46.66%) 14(46.66%) 2(6.66%)
3
Be able to use own words to describe the pictures.
16 (53.33%) 14(46.66%) 0 (0%)
4
Show confidence and keep eye contact when
playing the game.
22 (73.33%) 8(26.55%) 0 (0%)
5
Be able to use a variety of devices such as body
language, symbols to convey meaning
18(60%) 10(33.33%) 2(6.66%)
6
Show a good cooperation with others when
playing games
21(70%) 9(30%) 0 (0%)
7
Be concentrated and able to ask good questions to
make things clearer.
18(60%) 12(40%) 0 (0%)
8
Actively answer the questions raised by the partner
21(70%) 9(30%) 0 (0%)
Trang 21
Kết quả quan sát cho thấy,trò chơi “ Sound Pictures” tỏ ra hết sức hữu hiệu trong viêc giúp
học sinh rèn luyện phát âm và vận dụng các âm đã học vào quá trình giao tiếp có mục đích. So với
phương pháp truyền thống mà trong đó, do thời gian hạn chế ( khoảng 10 phút cho toàn bô phần
phát âm khi dạy “Language Focus” ), sau khi nhân diện âm một cách riêng lẻ và đọc lại những
lip – leap
sick – seek
will – wheel
3. Listen and write the words you hear: ( pairwork)
[ɪ] [iː]
hit heat
bit beat
mill meal
fit feet
chick cheek
dip deep
grin green
Trang 23
4. Game “ SOUND PICTURES”
4.1 Preparation :
- Copy a picture pair for each pair of students
4.2 Conducting the game
- Divide the class in pairs. Players must not look at each other’s pictures
- Give students a table with two columns/ i:/ ( sheep) /I/( hill)
B
A
teapot
phonetic symbol
+ example
/ i : / : fields, meat, sheep, teapot, teeth, trees, beach, feet, knee, sea…
/ I / : chin, cigarette, finger, fish, guitar, lips, picture, pig. violin, window,